Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh

Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh xây dựng khu nghỉ dưỡng hiện đại đạt tiêu chuẩn dành cho người cao tuổi là giải pháp tốt nhất

Ngày đăng: 07-12-2017

6,259 lượt xem

Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 3

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 3

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 3

I.4. Thời hạn đầu tư: 4

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 4

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 6

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 8

II.1. Phân tích thị trường 8

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2016 8

II.1.2. Phân tích đánh giá khái quát thị trường trung tâm dưỡng lão. 9

CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 11

III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 11

III.2. Mục tiêu đầu tư Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 11

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 13

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 13

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 13

IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 14

IV.4. Hiện trạng sử dụng đất 14

IV.5. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng 14

IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng 14

CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG 15

V.1. Hình thức đầu tư 15

Diện tích mặt bằng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dự kiến 15

V.2. Lựa chọn mô hình đầu tư 15

Thông số xây dựng các hạng mục công trình 16

V.3 Hạ tầng kỹ thuật 16

V.4 Giải pháp về công nghệ và máy móc thiết bị trung tâm dưỡng lão 16

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 17

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 17

VI.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 17

VI.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 17

CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 18

VII.1. Giải pháp thi công xây dựng 18

VII.2. Hình thức quản lý dự án 18

CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 19

VIII.1. Đánh giá tác động môi trường 19

VIII.1.1. Giới thiệu chung 19

VIII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 19

VIII.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 21

VIII.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 24

VIII.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 25

VIII.1.6. Kết luận 25

CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 26

IX.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 26

IX.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 26

IX.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 26

IX.2.2. Chi phí thiết bị 27

IX.2.3. Chi phí quản lý dự án 27

IX.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 27

IX.2.5. Chi phí khác 28

IX.2.6. Dự phòng chi 28

IX.2.7. Lãi vay của dự án 28

IX.3. Tổng mức đầu tư 28

IX.4. Nguồn vốn đầu tư của dự án 28

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 29

X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 29

X.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 29

X.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 30

CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

XI.1. Kết luận 31

XI.2. Kiến nghị 31

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư - Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khòe người cao tuồi Hà Tĩnh

- Tên công ty :  Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh

- Địa chỉ :  Đường Lê Hồng Phong, phường Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh

- Điện thoại     :    (+84) 913550422  

- Đại diện        :   Ông. Trần Xuân Hoan ; Chức vụ:  Hiệu Trưởng

- Ngành nghề chính: Tiến sĩ Bác sĩ, Giảng viên chính

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

- Điện thoại: (028) 22142126    ;  Fax: (08) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án - Xây dựng khu nghỉ dưỡng hiện đại đạt tiêu chuẩn dành cho người cao tuổi 

- Tên dự án: Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh.

- Địa điểm: Đường Nguyễn Công Trứ, phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh;

- Quỹ đất của dự án: 6.322,5 m2 thuộc quyền sử dụng của Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh.

- Mục tiêu đầu tư: Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình một Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tổng hợp “Xây dựng Khu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi” với mong muốn đáp ứng nhu cầu về sức khoẻ và an dưỡng của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, góp phần thực hiện chính sách và mục tiêu phát triển của nước ta về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.

- Tổng vốn đầu tư khoảng: 20 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sỡ hữu của Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh là 6 tỷ đồng;

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian xây dựng: từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 6 năm 2020.

+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 07 năm 2020.

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý:

+ Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

- Nguồn vốn đầu tư : (đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.)

I.4. Thời hạn đầu tư:

- Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm và khả năng xin gia hạn thêm.

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án - Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khòe người cao tuổi

- Các Luật, Bộ Luật của Quốc hội: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các Nghị định; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng;

- Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 quy định chi tiết về hướng dẫn một số nội dung về thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình.

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD  ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng  Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định, Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở;

- Thông tư độ thu số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế,nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định thiết kế công trình xây dựng, thiết kế cơ sở;

- Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017của Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2016;

- Nghị quyết 05-2005/NQ-CP  ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao;

- Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế , văn hóa, thể thao, môi trường;

- Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước;

- Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

- Nghị định 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Thông tư 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 Quy định về Điều lệ trường cao đẳng, Điều 24 mục 2. Quy dịnh Trường Cao đẳng được phép thành lập các cơ sở dịch vụ tạo điều kiện cho người học và giảng viên thực hành, thực tập nâng cao kiến thức kĩ năng;

- Thông báo số 321 /TB-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc kết luận của Phó Chủ tịch tỉnh Đặng Quốc Vinh tại buổi làm việc với Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh đồng ý cho Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh thành lập Trung tâm chăm sóc người cao tuổi;

- Đề án chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2020 về việc thành lập Trung tâm chăm sóc người cao tuổi.

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng

Việc thực hiện dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh” phải tuân thủ các quy định pháp lý sau:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió  

- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;

- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - YC chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

- TCVN 6160– 996 : YC chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

- TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

- TCXD 33-1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 27-1991 : TC đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

- TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;

- EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN).

- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;

- TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

- TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

- TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép.

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

II.1. Phân tích thị trường

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2016

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2016 ước tính tăng 5,52% so với cùng kỳ năm trước, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,55%. Trong mức tăng 5,52% của toàn nền kinh tế, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,12% (quý I tăng 7,16%; quý II tăng 7,09%), đóng góp 2,41 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung; khu vực dịch vụ tăng 6,35% (quý I tăng 5,98%; quý II tăng 6,68%), đóng góp 2,38 điểm phần trăm. Riêng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 0,18% (quý I giảm 1,31%; quý II tăng 0,36%), làm giảm 0,03 điểm phần trăm mức tăng trưởng chung. Tăng trưởng 6 tháng đầu năm nay tuy cao hơn tốc độ tăng của cùng kỳ các năm 2012 - 2014 nhưng có dấu hiệu chững lại so với tốc độ tăng 6,32% trong 6 tháng đầu năm 2015.

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm giảm so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do ngành nông nghiệp (chiếm trên 75% giá trị tăng thêm khu vực I) giảm 0,78%. Nguyên nhân do sản lượng lúa đông xuân năm nay chỉ đạt 19,4 triệu tấn, giảm 1,3 triệu tấn (giảm 6,4%) so với vụ đông xuân 2015. Giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp tăng 5,75%; ngành thủy sản tăng 1,25%.

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 6,82%, thấp hơn nhiều mức tăng 9,66% của cùng kỳ năm trước, chủ yếu do ngành khai khoáng giảm 2,20% (6 tháng đầu năm 2015 tăng 8,48%). Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,1%, tương đương với mức tăng của cùng kỳ năm 2015. Ngành sản xuất và phân phối điện và ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng trưởng khá tốt với mức tăng tương ứng là 11,7% và 8,10%. Ngành xây dựng 6 tháng đầu năm tăng 8,8%, mức tăng cao nhất kể từ năm 2010 trở lại đây.

Khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm nay đạt mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2012 tới nay. Một số ngành tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Bán buôn, bán lẻ tăng 8,1%; hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 6,1%; thông tin và truyền thông tăng 8,76%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội tăng 7,30%; nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 7,20%; giáo dục và đào tạo tăng 7,15%. Hoạt động kinh doanh bất động sản đạt mức tăng 3,77%, là mức cao nhất kể từ năm 2011 đến nay.

Về cơ cấu kinh tế 6 tháng đầu năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,74%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 32,94%; khu vực dịch vụ chiếm 41,01% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,31%). Cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2015 là: 16,70%; 33,52%; 39,57% (thuế là 10,21%).

II.1.2. Phân tích đánh giá khái quát thị trường trung tâm dưỡng lão.

Hiện tại ở Việt Nam, số lượng Viện dưỡng lão còn khá khiêm tốn các Viện dưỡng lão lớn, đó là:

- Viện dưỡng lão Thiên Đức Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, có đội ngũ điều dưỡng viên giàu kinh nghiệm, tận tụy, chu đáo, ân cần và bằng cái tâm dành cho người già, các cán bộ nhân viên ở trung tâm đã tạo nên được môi trường thân thiện, vui vẻ và tràn đầy tình yêu thương ở đây. Cùng với hệ thống trang thiết bị tiên tiến, viện dưỡng lão chăm sóc người thân theo cách tốt nhất. Cơ sở 2 trung tâm chăm sóc Người Cao Tuổi Thiên Đức có tổng diện tích 5 ha, với hồ câu cá, hồ bơi, tennis sân, can xanh gian, thoáng đãng, yên tĩnh, thích hợp cho các cụ nghỉ ngợi, hồi phục sức khỏe. 

-  Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng tại Hà Đông, Hà Nội được lập ra với mong muốn chia sẻ trách nhiệm với các gia đình, là giải pháp tối ưu để con cháu vẫn có điều kiện quan tâm, vẫn duy trì công việc, học tập trong khi bố mẹ, ông bà được vui sống bên những người bạn cùng lứa tuổi, được chăm sóc sức khỏe cả về thể chất và tinh thần. 

-  Trung tâm Chăm sóc Người cao tuổi OriHome là sự kết hợp hài hòa giữa chăm sóc truyền thống và hiện đại, đặc biệt áp dụng mô hình dưỡng lão và chăm sóc của Nhật Bản. Tọa lạc ngay trung tâm Thành phố Hà Nội với quy mô 72 giường, trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ Chuyên gia y tế, Điều dưỡng và Nhân viên chăm sóc tận tâm, chu đáo, giàu kinh nghiệm.

- Trung tâm chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, Minh Khai, Tây Tựu, huyện Từ Liêm. Trung tâm chăm sóc người cao tuổi và hưu trí Phù Đổng, Gia. Nhà tuổi vàng, Bắc Linh Đàm...

- Trung tâm Dưỡng lão Bình Mỹ tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, trong một môi trường xanh mát, không khí trong lành, yên tĩnh. Trung Tâm mong muốn mỗi người cao tuổi đến với trung tâm luôn “Sống vui - Sống khỏe - Sống thọ”. Nhiều năm qua, Trung tâm được tin tưởng là nơi chăm sóc, sinh hoạt thuận tiện cho người cao tuổi không chỉ khu vực Hồ Chí Minh mà còn cả các vùng lân cận.

- Trung tâm dưỡng lão Thị Nghè: Tuy là một đơn vị được nhà nước bảo trợ nhưng trung tâm Thị Nghè cũng đã dành 70 phòng cho dịch vụ dưỡng lão có đóng phí, đối với những người không thuộc diện chính sách. Điều kiện đăng ký dịch vụ là không bị tâm thần, không mắc bệnh phong, bại liệt, có người bảo lãnh, có hộ khẩu tại thành phố. Mức giá là 2,2 triệu đồng / tháng / người. Tuy nhiên do diện tích có hạn và trung tâm phải phục vụ cho mô hình xã hội, nên loại dịch vụ này chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu.

- Làng An Dưỡng Ba Thương cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 45km về phía Tây Bắc, cách địa đạo Củ Chi 7km. Được xây dựng trên diện tích gần 7ha có thể phục vụ khoảng 260 người. Làng an dưỡng có 2 khu phục vụ cho khách có thu nhập trung bình và cao. Toàn bộ khu vực được phủ xanh bằng nhiều loại cây khác nhau với nhiều cây xanh, bóng mát tạo không khí trong lành, mát mẻ và yên tĩnh với kiến trúc được thiết kế đậm chất phương Đông với Giá cho khách sử dụng 2 khu dịch vụ này là 3,5-9,5 triệu đồng/người/tháng.

- Viện dưỡng lão Việt - Hoa, chùa Lâm Quang: Suốt 21 năm qua, chùa Lâm Quang đã nhận chăm sóc gần 200 cụ bà. Mỗi năm nhiều cụ mất đi nhưng số lượng các cụ xin vào luôn tăng cao. Hiện nay, trung tâm có 132 cụ, chủ yếu là cụ bà từ 65 tới 90 tuổi được chăm sóc tại nhà dưỡng lão của chùa. Để có kinh phí cho chăm sóc tốt cho các cụ già, những ngày đầu các ni sư của chùa phải làm thêm nhiều việc từ làm nhang, bán xôi, hủ tiếu chay hay nhận nấu thức ăn chay cho các gia đình phật tử khi có ma chay, đám giỗ… Tại đây, hàng ngày có gần 20 sư cô chăm sóc cho các cụ bà như: cho ăn uống, thuốc thang, tắm giặt…

- Hiện nay Việt Nam có khoảng 10,1 triệu người cao tuổi, chiếm 11% dân số. riêng số người từ 80 tuổi trở lên là hai triệu người. Dự báo đến năm 2030, tỷ trọng người cao tuổi Việt Nam chiếm 18% và năm 2050 là 26% với tỷ lệ dân số già hóa cao và tốc độ nhanh thì việc việc thành lập các Trung tâm chăm sóc người cao tuổi tại các vùng đông dân cư để nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ là tất yếu.

- Thành phố Hà Tinh là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Hà Tinh là vùng tập trung đông dân cư, nhiều người cao tuổi và nhu cần người cao tuổi cần có sự chăm sóc là rất lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi việc xây dựng Trung tâm chăm sóc người cao tuổi trên cơ sở cải tạo các khu nhà tại vị trí cơ sở nhà đất Đường Nguyễn Công Trứ, phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh là rất cần thiết và phù hợp với xu thé phát triển của Hà Tĩnh nói riêng và cả nước nói chung.

CHƯƠNG III:  MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ - Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khòe người cao tuổi Hà Tĩnh

III.1.  Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 

Xây dựng khu nghỉ dưỡng hiện đại đạt tiêu chuẩn dành cho người cao tuổi là giải pháp tốt nhất cho những gia đình có điều kiện kinh tế nhưng không có thời gian, xây dựng Khu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi với mong muốn đáp ứng nhu cầu về sức khoẻ và an dưỡng của người cao tuổi trên địa bàn và các khu vực lân cận, góp phần thực hiện chính sách và mục tiêu phát triển của nước ta về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi. Bên cạnh đó, dự án này cũng góp phần tạo điều kiện công ăn việc làm cho lao động dư thừa trên địa bàn.

Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi có tính khả thi bởi các yếu tố sau:

- Thông báo số 321 /TB-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc kết luận của Phó Chủ tịch tỉnh Đặng Quốc Vinh tại buổi làm việc với Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh đồng ý cho Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh thành lập Trung tâm chăm sóc người cao tuổi;

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh đã xây dựng chiến lược phát triển Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của trong toàn tỉnh Hà Tĩnh.

- Trong những năm gần đây, nước ta đã giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội. Mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, tuổi thọ trung bình và tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam và đặc biệt ở các thành phố lớn ngày một tăng, nhu cầu được nghỉ ngơi trong môi trường không khí trong lành ngày càng được chú trọng, đặc biệt là nhu cầu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi. Trong cuộc sống hiện đại, xu hướng người cao tuổi đến các khu nghỉ dưỡng trong lành và chăm sóc sức khoẻ sẽ trở thành một xu hướng tất yếu trong tương lai. Thành phố Hà Tinh là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Hà Tinh là vùng tập trung đông dân cư, nhiều người cao tuổi và nhu cần người cao tuổi cần có sự chăm sóc là rất lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.

- Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho con em địa phương, tăng thêm cơ sở thực hành của Nhà trường, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương.

III.2.  Mục tiêu đầu tư Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 

Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình một Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tổng hợp “Xây dựng Khu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi” với mong muốn đáp ứng nhu cầu về sức khoẻ và an dưỡng của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, góp phần thực hiện chính sách và mục tiêu phát triển của nước ta về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.

Hiện nay Nhà trường đã phối hợp với các công ty trong và ngoài nước để đưa học sinh sinh viên Điều dưỡng sau khi tốt nghiệp làm việc tại các Viện dưỡng lão ở các nước, việc thành lập Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi là cơ sở thực hành chăm sóc người cao tuổi nhằm đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các sinh viên đáp ứng nhu cầu đi làm việc tại các Viện dưỡng lão ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan …

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

IV.1.  Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

Việc lựa chọn địa điểm phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Có mặt bằng đủ diện tích xây dựng với các điều kiện không bị ngập nước do lũ lụt, nguồn cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện và tận dụng cải tạo cơ sở hạ tầng sẵn có.

- Là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Hà Tinh là vùng tập trung đông dân cư, nhiều người cao tuổi và nhu cần người cao tuổi cần có sự chăm sóc.

- Được sự đồng ý các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, của chính quyền địa phương Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng của Dự án.

IV.2.  Phân tích địa điểm xây dựng dự án

Hiện trạng đất đầu tư: Cải tạo Trụ sở làm việc tại địa chỉ số 3, ngõ 19A, đường Nguyễn Công Trứ,  thành phố Hà Tĩnh có tọa độ vị trí như sau:

- Phía Đông giáp với khu dân cư

- Phía Tây giáp với khu dan cư và đường vào trường

- Phía Nam giáp với khu dân cư

- Phía Bắc giáp với khu dân cư

- Diện tích khuôn viên lô đất : 6.322,5 m2

- Diện tích xây dựng :  2694,4  m2             

- Diện tích sàn : 4.162,0  m2      

- Nhà cấp III: Diện tích xây dựng 1.964,0  m2 , diện tích sàn 3.432,4  m2  (01 nhà 3 tầng có 33 phòng mỗi phòng 18 m2, 01 nhà 3 tầng có 15 phòng mỗi phòng 42 m2, 01 nhà tầng có 3 phòng mỗi phòng 70 m2 và 01 nhà 2 tầng có 10 phòng mỗi phòng 18m2 )

- Nhà cấp IV: Diện tích xây dựng 730,0  m2 , diện tích sàn 730,0  m2  (01 nhà có 02 phòng mỗi phòng 290  m2và 01 nhà có 01 phòng 150 m2 )              

Về giao thông: Khu vực thực hiện dự án gần trục đường Nguyễn Công Trứ thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển vật tư, trang thiết bị, hàng hóa...

- Khi thiết kế xây dựng vùng dự án, Công ty sẽ tiến hành cải tạo các trục đường phụ hợp với thiết kế xây dựng

- Về hạ tầng điện: Hệ thống đường trung thế 35KV .

- Về nguồn nước: nước cấp của thành phố.

IV.3.  Nhận xét địa điểm xây dựng dự án

Địa điểm xây dựng Dự án là vị trí tập trung đông dân cư, nhiều người cao tuổi cần có sự chăm sóc, gần trục đường Nguyễn Công Trứ thuận tiện giao thông, gần các bệnh viện tuyến tỉnh.

IV.4.  Hiện trạng sử dụng đất

- Khu vực nghiên cứu dự án là cải tạo công trình kiến trúc xây dựng (các khu nhà cấp III và nhà cấp IV) với mục đích sử dụng khác.

IV.5.  Phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Tổng quỹ đất đầu tư xây dựng dự án là 6.322,5 m2 đất tại địa bàn phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là của chủ đầu tư không phải giải phóng mặt bằng và đền bù.

IV.6.  Nhận xét chung về hiện trạng

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên cơ sở cải tạo Trụ sở làm việc tại địa chỉ số 3, ngõ 19A, đường Nguyễn Công Trứ, thành phố Hà Tĩnh, đây vùng tập trung đông dân cư, nhiều người cao tuổi cần có sự chăm sóc đồng thời giao thông thuận lợi, gần các bệnh viện tuyến tỉnh, xây dựng trên cơ sở cải các khu nhà làm việc nên ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với sự phát triển ngày càng già hóa dân số của thành phố Hà Tĩnh.

CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

V.1.  Hình thức đầu tư  

-  Đầu tư xây dựng mới Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh là cơ sở nghỉ dưỡng được đầu tư xây dựng mới với công nghệ hiện đại, kết hợp phần lớn các thiết bị nhập ngoại và một phần thiết bị sản xuất trong nước để giảm bớt chi phí đầu tư, đạt tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn về du lịch, môi trường...

- Đầu tư xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi khu đất 6.322,5 m2 trên cơ sở cải tạo công trình kiến trúc sẵn có, phù hợp với chăm sóc người cao tuổi,có tính hiện đại, mang đặc sắc văn hóa Hà Tĩnh nhưng không làm mất đi tính trang nhã và tiện dụng.

Diện tích mặt bằng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dự kiến

1. Quy mô và tính chất:

- Diện tích đất: 6.322,5 m2.

- Công suất phục vụ: khoảng 100 – 150 người/ngày.

- Tính chất quy hoạch: là Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi nghỉ dưỡng.

2. Cân bằng đất đai:

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (m²)

TỶ LỆ (%)

1

Đất Dự án xây dựng

2.694,4  m2             

46,89

2

Đất giao thông nội bộ + Sân bãi

1.358,1 m2      

21.48

3

Đất cây xanh +  khu vui chơi giải trí

2.000,0 m2      

31,63

 

Tổng cộng

6.322,5 m2  

 

V.2. Lựa chọn mô hình đầu tư

Quy hoạch xây dựng một Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đạt tiêu chuẩn phục vụ cho nhu cầu lưu trú, nghỉ dưỡng người cao tuổi gồm: Khu hành chính và phòng khám chữa bệnh, khu chăm sóc những người tự phục vụ, khu chăm sóc những người không tự phục vụ được, khu sinh hoạt tập thể (khu phục hồi chức năng, khu sinh hoạt Tín ngưỡng), khu sinh hoạt ngoài trời, các dịch vụ vui chơi, …

      - Phân khu tổng thể như sau:

      + Khu 1: khu hành chính và phòng khám chữa bệnh.

      + Khu 2: Khu nhà nghỉ dưỡng;

      + Khu 3: Khu phục hồi chức năng;

      + Khu 4: Khu sinh hoạt Tín ngưỡng và các sinh hoạt tập thể .

 Thông số xây dựng các hạng mục công trình

      a. khu hành chính và phòng khám chữa bệnh bao gồm các hạng mục:

 01 nhà 2 tầng 10 phòng mồi phòng 18 m2  

- Tầng 1 phòng khám bệnh.

- Tầng 2 khu tổ chức, hành chính

      b. Khu nhà nghỉ dưỡng:

- Nhà thứ nhất: 3 tầng, mỗi tầng có 6 phòng, mỗi phòng 18 m2  xếp  02 giường 01 phòng sinh hoạt chung 72 m2 và 01 phòng chế biến thức ăn 18 m2    

- Nhà thứ hai: 3 tầng, mỗi tầng có 4 phòng, mỗi phòng 42 m2  xếp  06 giường 01 phòng sinh hoạt chung 50 m2 và 01 phòng chế biến thức ăn 18 m2  .

      c. Khu sinh hoạt tập thể gồm

 - 01 phòng cho tập thể dục 290 m2 , 01 hội trường lớn 150 m2  phục vụ cho các buổi sinh hoạt tập thể, 02 phòng sinh hoạt Tín ngưỡng 290 m2  

      d. Khu sinh thái:

      - Cải tạo cảnh quan xung quanh, bồn hoa, cây cảnh, hòn non bộ….

V.3 Hạ tầng kỹ thuật 

· Nền nhà

· Đường giao thông

· Hệ thống cấp điện

· Hệ thống điện chiếu sáng

· Hệ thống cấp nước

· Hệ thống xử lý nước thải

· Hệ thống thoát nước mưa

· Hệ thống xử lý chất thải rắn

· Hệ thống nối đất và chống sét

· Hệ thống PCCC

Cải tạo trên cơ sở Trụ sở cũ

V.4 Giải pháp về công nghệ và máy móc thiết bị trung tâm dưỡng lão

khu hành chính và phòng khám chữa bệnh: Trang bị các máy móc thiết bị y tế co bản đáp ứng được công tác khám chữa bệnh cho người cao tuổi.

Khu nhà nghỉ: Trang bị các thiết bị phục vụ sinh hoạt hàng ngày của người cao tuổi, đảm bảo điều kiện sinh hoạt tốt và thoải mái cho họ.

Khu sinh hoạt tập thể: Trang bị các thiết bị phục vụ việc phục hồi chức năng cho người cao tuổi, các thiết bị liên quan đến hoạt động sinh hoạt văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao…

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức  

- Tổ chức quản lý kinh doanh theo: Theo luật doanh nghiệp hiện hành.       

- Thành lập hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban thanh tra.

- Thời gian hoạt động là 50 năm cho một vòng đời dự án.

VI.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành

Áp dụng chương trình quản lý “Hệ thống quản lý khu du lịch nhằm thu thập thông tin thực một cách tự động và cung cấp một báo cáo phân tích tổng hợp bao gồm toàn bộ các yếu tố khác nhau mà người quản lý phải biết như: Số lượng du khách, tình hình kinh doanh và các thông tin khác.

Tập huấn đội ngũ lao động tại chỗ chuyên nghiệp, đội ngũ kỹ thuật viên giỏi, các chuyên gia về dinh dưỡng..

VI.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động

STT

Nhân sự

Số lượng

A

BAN GIÁM ĐỐC

3

1

Giám đốc

1

2

Phó giám đốc

1

3

Kế toán trưởng

1

B

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

3

1

Nhân sự

1

2

Marketing,

1

3

Kế toán, thu ngân

1

C

Nhân viên thực hiện

38

1

Bác sỹ

02

2

 Điều dưỡng

33

3

Bộ phận nhà ăn

6

4

Nhân viên bảo vệ

 

 

Tổng cộng

45

CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Tiến độ thực hiện: Tổng thời gian thực hiện đầu tư xây dựng 30 tháng kể từ ngày có Quyết định đầu tư. 

VII.1. Giải pháp thi công xây dựng

- Phương án thi công đồng thời toàn bộ các hạng mục đều được triển khai cùng một lúc vì việc thi công cùng lúc các hạng mục xây dựng, lắp đặt sẽ đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí quản lý, giám sát công trường, các chi phí khác, sớm đưa công trình vào sử dụng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Giải pháp thi công chung gồm:

- Thi công cải tạo các khu nhà

- Thi công  lắp ráp trang thiết bị  

- Thi công thủ công: cho các hạng mục cổng, tường rào, sân bãi, bôn hoa

- Vận hành thử: được thực hiện với tất cả các thiết bị, máy móc,...

VII.2. Hình thức quản lý dự án 

Theo quy định của Luật xây dựng, căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:

- Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

-    Chủ đầu tư lựa chọn hình thức trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN

VIII.1. Đánh giá tác động môi trường

VIII.1.1. Giới thiệu chung

Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi được xây dựng tại phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh với diện tích xây dựng: 6.322,5 m2. Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.

VIII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

VIII.1.2.1. Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2013.

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và quy hoạch bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 2 năm 2015 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng.

- Căn cứ Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 2/4/2015 của chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu.

VIII.1.2.2. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về tiếng ồn.

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về độ rung.

- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về chất lượng nước mặt.

- QCVN 09-MT: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về chất lượng nước ngầm.

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

VIII.1.2.3. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê trong các bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 của Chính phủ Việt Nam (1995). Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng.

Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí

QCVN 05:2013/BTNMT

Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)

TT

Thông số

Trung bình 1 giờ

Trung bình 8 giờ

Trung bình 24 giờ

Trung bình năm

1

SO2

350

-

125

50

2

CO

30.000

10.000

-

-

3

NO2

200

-

100

40

4

O3

200

120

-

-

5

Tổng bụi lơ lửng (TSP)

300

-

200

100

6

Bụi PM10

-

-

150

50

7

Bụi PM2,5

-

-

50

25

8

Pb

-

-

1,5

0,5

Ghi chú: dấu ( - ) là không quy định

Nồng độ cho phép của chất thải nước mặt

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

pH

-

5 - 9

5 - 9

2

BOD5 (200C)

mg/l

30

50

3

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

100

4

Tổng chất rắn hòa tan

mg/l

500

1000

5

Sunfua (tính theo H2S)

mg/l

1.0

4.0

6

Amoni (tính theo N)

mg/l

5

10

7

Nitrat (NO3-) (tính theo N)

mg/l

30

50

8

Dầu mỡ động, thực vật

mg/l

10

20

9

Tổng các chất hoạt động bề mặt

mg/l

5

10

10

Phosphat (PO43-) (tính theo P)

mg/l

6

10

11

Tổng Coliforms

MPN/ 100ml

3.000

5.000

Ghi chú:  

- Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định).

- Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác. Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có quy định riêng.

VIII.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 

VIII.1.3.1. Điều kiện tự nhiên

Khu vực dự án là cải tạo công trình kiến trúc xây dựng có các đặc điểm sau:

VIII.1.3.2. Địa hình

   Địa hình bằng phẳng

VIII.1.3.3. Tác động của dự án tới môi trường

Việc thực thi dự án có phần nào ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh và khu vực lân cận khi thi công

VIII.1.3.4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án

Giảm thiểu khí thải, bụi của các phương tiện giao thông:

- Yêu cầu nhà thầu không sử dụng các phương tiện đã quá cũ, quá niên hạn sử dụng vào thi công công trình.

- Thực hiện tiết kiệm nhiên liệu, chọn lựa các phương pháp thi công tiên tiến, đẩy nhanh tiến độ thi công.

- Khi chuyên chở vật liệu xây dựng, các xe vận tải sẽ có bạt phủ kín tránh rơi vãi xi măng, cát, đất, đá ra đường.

- Không chở quá trọng tải của xe, hạn chế rơi vãi dọc đường.

- Phân bố mật độ xe ra vào chuyên chở nguyên vật liệu phù hợp, tránh ùn tắc gây ô nhiễm khói bụi cho khu vực.

- Khi bốc dỡ nguyên vật liệu trang bị bảo hộ lao động để hạn chế bụi ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân.

- Vệ sinh, thu dọn nguyên liệu rơi vãi trên đường và duy trì phun nước mặt đường trong ngày nắng. Tần suất phun nước tưới là 2 – 4 lần/ngày. Phun nước trên những tuyến đường vành đai khu vực dự án và các tuyến đường vận chuyển trong khu vực dự án nhằm hạn chế đến mức tối đa việc phát tán bụi vào không khí, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và người dân địa phương.

Giảm thiểu tiếng ồn

- Bố trí sắp xếp thời gian thi công hợp lý, không tiến hành thi công trong thời gian nghỉ ngơi.

- Công nhân thi công trong khu vực tập trung nhiều máy móc, tiếng ồn cao phải được trang bị các thiết bị hỗ trợ chống ồn như nút bịt tai, …

Nước thải sinh hoạt của công nhân:

Chủ đầu tư thuê nhà vệ sinh lưu động để phục vụ cho công nhân trong quá trình thi công xây dựng dự án, đây là biện pháp khả thi và thuận tiện nhất. Số lượng nhà vệ sinh di động dự kiến sử dụng cho quá trình xây dựng dự án (lắp đặt tại 4 vị trí thi công, 2 nhà vệ sinh /1 vị trí) để phục vụ công nhân xây dựng.

Rác thải sinh hoạt

Chủ dự án sẽ kết hợp với đơn vị thi công hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đúng quy định. Lập nội quy công trường yêu cầu các công nhân không xả rác bừa bãi, trang bị thùng chứa dung tích khoảng 660 lít, có nắp đậy để thu gom toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt từ các lán trại của công nhân. Số lượng thùng rác 4 thùng phân bổ chủ yếu tại khu nghỉ ngơi, ăn uống của công nhân.

Rác xây dựng

- Thu gom bán cho các cơ sở có chức năng thu mua phế liệu các loại chất thải rắn có thể tái chế như kim loại vụn, nhựa, giấy, ximăng, …

- Đối với các loại chất thải không tái chế được thu gom và thuê cơ quan có chức năng vận chuyển đi xử lý cùng rác thải sinh hoạt.

- Chất thải rắn là xà bần dùng để san lấp những khu vực trũng hoặc san nền.

Rác nguy hại

- Đối với chất thải nguy hại được tập trung và chứa trong các thùng kín có dán nhãn và lưu trong kho chứa chất thải.

- Hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại để xử lý. Đơn vị này phải có giấy phép hành nghề theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.

1. Trong giai đoạn vận hành

Chất thải rắn

Đất đá do các hoạt động đào hào, đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác. Rác thải trong quá trình thi công xây dựng. Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, ... trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng. Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra. Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công của cán bộ nhân viên.

Chất thải khí

Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động. Khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi công, xây dựng công trình cụng như khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động. Khí thải phát sinh từ động cơ của máy móc, phương tiện khác phục vụ công tác do hoạt động kiểm tra sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ các hạng mục khác của công trình.

Nước thải

Nước thải có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường trong khu vực dựa án gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận. Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các con suối cận kề. Tuy nhiên dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài.

Tiếng ồn

Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động. Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn.

- Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt. 

- Trong quá trình lao động, vận chuyển vật liệu.

- Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện.

Bụi và khói

Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân. Bụi và khói được sinh ra từ những lý do sau: Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng, từ các đống tập kết vật liệu, từ các hoạt động đào bới san lấp.

VIII.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường

Ø Ảnh hưởng đến chất lượng không khí

Chất lượng không khí của khu vực sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi Dự án xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi nghỉ dưỡng sinh thái. Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất. Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2.... Lượng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó sẽ là tác nhân gây ra những ô nhiễm cho môi trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong nước nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp người và động vật.

Ø Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt

Hoạt động xây dựng công trình có nhiều khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt. Do phải tiếp nhận lượng nước thải ra từ các quá trình thi công có chứa chất nhiễm bẩn cao gồm các hoá chất được sử dụng trong quá trình thi công, vết dầu mỡ rơi vãi từ các động cơ máy móc trong quá trình thi công vận hành, nước thải sinh hoạt của công nhân trong các lán trại ... cũng gây ra hiện tượng ô nhiễm cho nguồn nước mặt. Lượng nước thải phục vụ sinh hoạt của nhân viên thi công trong công trình nếu được thu gom và xử lý sẽ ít có khả năng gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt.

Ø Ảnh hưởng đến giao thông  

Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp đặt sẽ làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theo những bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá, làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này

Ø Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lượng nhân công làm việc tại công trường và cho cả cộng đồng dân cư. Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt....

Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong quá trình thi công xây dựng và tháo dỡ khi công trình ngừng hoạt động. Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động tại công trình và cư dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án. Tiếng ồn sẽ gây căng thẳng, ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thường ngày của người dân. Mặt khác khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cơ quan thính giác.

VIII.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường

Ø Giảm thiểu lượng chất thải

Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh. Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh.

Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình. Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió và trên nền đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến. Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình thi công.                                                             

Thường xuyên kiểm tra, có chế độ bảo dưỡng định kỳ các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra.

VIII.1.6. Kết luận

Dựa trên những đánh giá tác động môi trường ở phần trên chúng ta có thể thấy quá trình thực thi dự án có thể gây tác động đến môi trường quanh khu vực Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi nghỉ dưỡng sinh thái và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường, có chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài.

CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

IX.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 

Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư Xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây:

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ, về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ, về việc Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ, về việc Quản lý dự án đầu tư xâydựng.

- Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017của Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2016;.

- Quyết định số 79/2017/NĐ-CP ngày 15/2/2017 của Chính phủ công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định, Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở;

- Thông tư độ thu số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế,nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định thiết kế công trình xây dựng, thiết kế cơ sở;

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập trên cơ sở tham khảo các bản chào giá của các Nhà cung cấp VTTB .

IX.2. Nội dung Tổng mức đầu tư

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dự án Xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí 10% và lãi vay trong thời gian xây dựng.

IX.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt

Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

IX.2.2. Chi phí thiết bị

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan.

Các thiết bị chính, để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết. Với phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa…

IX.2.3. Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án tính theo định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình.

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình.

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình.

- Chi phí khởi công, khánh thành.

IX.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm

- Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở;

- Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công;

- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng;

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;

- Chi phí tư vấn quản lý dự án;

IX.2.5. Chi phí khác

Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:

- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền chạy thử và chạy thử.

IX.2.6. Dự phòng chi

- Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.

IX.2.7. Lãi vay của dự án

- Lãi vay bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng và vận hành; tạm tính lãi vay ổn định suốt thời gian vay.

Dự án tính lãi vay ở mức cao là 9,5%/năm, thời gian vay là 10 năm, trong đó ân hạn 01 năm đầu tiên xây dựng.

IX.3. Tổng mức đầu tư

Tổng chi phí:  20 tỷ

 Trong đó dự trụ chi phí cho cải tạo xây dựng khoảng 10 tỷ, chi mua sắm trang thiết bị 8 tỷ và các chi phí khác 2 tỷ

IX.4. Nguồn vốn đầu tư của dự án

Nguồn vốn: vốn chủ sơ hữu 30%, vốn vay 70%. Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh sẽ tăng vốn điều lệ và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn (tối thiểu là 05 năm). Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại tạm tính khoảng 10.5%/năm.

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

X.1.  Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:

a. Thời gian tính toán

Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm, bắt đầu từ 1/2019. Thời gian vận hành dự án tính là 50 năm bắt đầu từ tháng 01 năm 2021.

b. Cơ cấu vốn, tỷ giá

- Vốn chủ sở hữu 30%,

- Vốn vay 70%;

c. Các chí phí hoạt động sản xuất và kinh doanh

- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào.

- Chi phí lương cơ hữu cố định và lương thời vụ theo tổng doanh thu.

- Chi nguyên liệu đầu vào.

- Chi bảo hiểm.

- Chi bảo trì, sửa chữa; chi bảo hiểm tài sản: tỷ lệ theo tổng giá trị tài sản còn lại.

- Chi điện, nước; quảng cáo, bán hàng và các chi phí khác: tỷ lệ theo tổng doanh thu.

- Chi phí khấu hao vận dụng theo Thông tư số 45/2013/BTC; thời gian khấu hao xây lắp 30 năm, thiết bị 10 năm; hình thành tài sản 20 năm. Thiết bị hết khấu hao được đầu tư mới 100%.

Chi phí hoạt động của Dự án, xem chi tiết ở các bảng

X.2.  Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án - 

TT

Chỉ tiêu

Giá trị

Ghi chú

1

Tổng đầu tư có VAT (1.000 đồng)

20.000.000

 

2

Hệ số chiết khấu r (WACC)

9,6%

 

3

Giá trị hiện tại ròng NPV (1.000 đồng)

15.280.000

 

4

Suất thu lợi nội tại IRR

18,7%

 

5

Thời gian hoàn vốn PP: Có chiết khấu

5 năm 11 tháng

 

6

Không chiết khấu

7 năm 5 tháng

 

 

Kết luận

Dự án hiệu quả

 

Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

X.3.  Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội

Dự án Xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực tỉnh. Nhà nước/ địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư;    

Nhà xã hội hoá được đầu tư xây dựng giúp cho người dân trên địa bàn  và các vùng lân cận được tiếp cận thuận lợi, công bằng với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng cao, giảm áp lực quá tải cho tuyến trên, đồng thời giảm bớt phiền hà, tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân, góp phần xoá đói, giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Không chỉ tiềm năng về mặt thị trường ở lĩnh vực chăn sóc sức khỏe, dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính như NPV; Suất sinh lời nội bộ là: IRR; thời gian hoà vốn. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động cho tỉnh. Tạo việc làm thường xuyên cho gàn 50 lao động trong tỉnh, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của một bộ phận nhân dân trong vùng dự án. Tạo ra diện mạo mới, thúc đẩy kinh tế - xã hội ở địa phương phát triển, góp phần ổn định an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trong vùng dự án nhằm từng bước góp phần đưa kinh tế phát triển.

CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

XI.1. Kết luận đề án xây dựng trung tâm dưỡng lão và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

Dự án Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh phù hợp sự phát triển kinh tế, xã hội ủa tinh Hà Tĩnh vì đây là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Hà Tinh là vùng tập trung đông dân cư, nhiều người cao tuổi và nhu cần người cao tuổi cần có sự chăm sóc là rất lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi việc xây dựng Trung tâm chăm sóc người cao tuổi trên cơ sở cải tạo các khu nhà tại vị trí cơ sở nhà đất Đường Nguyễn Công Trứ, phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh là rất cần thiết và phù hợp với xu thế phát triển của Hà Tĩnh

Dự án đầu tư thu hút được vốn đầu tư lớn từ nguồn lực ngoài ngân sách địa phương, mang lại cho tỉnh Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về dưỡng lão cho người cao tuổi địa phương và các khu vực lân cận, tạo việc làm cho con em Hà Tĩnh đồng thời tăng cơ sở thực hành của Thầy và trò Trường Cao đẳng Y tế hà Tĩnh, góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hà Tĩnh, cũng như khu vực. Báo cáo thuyết minh dự án Xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi nghỉ dưỡng sinh thái là cơ sở để Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh triển khai các nguồn lực để phát triển.

XI.2. Kiến nghị - Đề án thành lập trung tâm chăm sóc sức khòe người cao tuổi

Kính đề nghị UBND tỉnh và các phòng, ban ngành chức năng giúp doanh nghiệp về các nội dung:

- Xin được hỗ trợ các thủ tục đầu tư để sớm triển khai dự án.

- Xin miễn giảm thuế nhập các trang thiết bị phục vụ cho xây dựng cũng như hoạt động kinh doanh.

- Được ưu đãi trong vay vốn đầu tư, miễn giảm thuế doanh thu, lợi tức trong thời gian đầu kinh doanh. Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư cho chủ đầu tư tiến hành đầu tư xây dựng.

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Tĩnh nhằm kích thích và thu hút các người dân sử dụng dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch giải trí, chăm sóc sức khỏe tinh thần cho một bộ phận người dân địa phương và kích cầu du lịch cùng với Trung tâm dưỡng lão như bước cụ thể hoá chiến lược phát triển của Công ty, nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và kích cầu nội địa. Do vậy cần được các cấp quan tâm, xem xét để dự án sớm đầu tư xây dựng, đưa vào hoạt động.

UBND Tỉnh Hà Tĩnh, Sở Y tế Hà Tĩnh xem xét chấp thuận Chủ trương đầu tư dự án để Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh có cơ sở thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định.

                                                          Hà Tĩnh, ngày    tháng 12 năm 2017

                                                        Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh                                                                                                                       

                                                                        GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.com

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha