Đề xuất lập dự án đầu tư dự án khu du lịch sinh thái Mộc Châu
Ngày đăng: 19-06-2020
66 lượt xem
Trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu nghỉ dưỡng cao cấp ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các khu vực có tiềm năng thiên nhiên nổi bật, việc đầu tư xây dựng các khu du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế trở thành xu hướng tất yếu. Dự án đầu tư xây dựng điểm du lịch quy mô 60 phòng đạt tiêu chuẩn 5 sao tại huyện Mộc Châu được xem là một bước đi chiến lược nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch của địa phương, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Sơn La.
Dự án hướng tới xây dựng một khu nghỉ dưỡng cao cấp với quy mô khoảng 60 phòng, đạt tiêu chuẩn 5 sao, cung cấp đầy đủ các dịch vụ nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí và trải nghiệm cho du khách trong và ngoài nước. Với vị trí tại huyện Mộc Châu – nơi được thiên nhiên ưu đãi với khí hậu mát mẻ quanh năm, cảnh quan hùng vĩ và bản sắc văn hóa đa dạng – dự án hứa hẹn trở thành điểm đến hấp dẫn trên bản đồ du lịch Việt Nam.
Mục tiêu chính của dự án không chỉ là tạo ra một cơ sở lưu trú cao cấp mà còn xây dựng một không gian nghỉ dưỡng gắn liền với thiên nhiên, mang đến những trải nghiệm độc đáo và khác biệt cho du khách. Đồng thời, dự án còn hướng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại địa phương, góp phần nâng tầm hình ảnh du lịch Mộc Châu trên thị trường quốc tế.
Mộc Châu từ lâu đã được biết đến là một trong những điểm du lịch nổi tiếng của miền Bắc với các danh thắng như đồi chè, thác nước, rừng thông và các bản làng dân tộc đặc sắc. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở lưu trú cao cấp tại đây vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của du khách, đặc biệt là phân khúc khách hàng có thu nhập cao và khách quốc tế.
Việc đầu tư xây dựng khu du lịch 5 sao với quy mô 60 phòng sẽ góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt cơ sở lưu trú chất lượng cao, đồng thời tạo điều kiện để thu hút nhiều hơn các đoàn khách lớn, khách nghỉ dưỡng dài ngày và các sự kiện du lịch cao cấp. Đây cũng là cơ hội để địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành du lịch.
Dự án được quy hoạch trên diện tích phù hợp với địa hình tự nhiên của Mộc Châu, đảm bảo hài hòa giữa phát triển và bảo tồn cảnh quan. Hệ thống 60 phòng nghỉ được thiết kế theo phong cách hiện đại, kết hợp với các yếu tố văn hóa bản địa, tạo nên không gian nghỉ dưỡng độc đáo và gần gũi với thiên nhiên.
Ngoài khu lưu trú, dự án còn bao gồm nhiều hạng mục dịch vụ cao cấp như nhà hàng, khu spa, hồ bơi, khu vui chơi giải trí, khu trải nghiệm văn hóa và các tiện ích phục vụ hội nghị, hội thảo. Tất cả các hạng mục đều được đầu tư đồng bộ, đáp ứng tiêu chuẩn 5 sao quốc tế.
Đặc biệt, dự án chú trọng đến việc phát triển các hoạt động trải nghiệm như tham quan nông trại, khám phá văn hóa dân tộc, trekking và các hoạt động ngoài trời, nhằm mang đến cho du khách những trải nghiệm phong phú và đáng nhớ.
Dự án áp dụng các giải pháp thiết kế hiện đại, thân thiện với môi trường, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và cảnh quan xung quanh. Các công nghệ tiết kiệm năng lượng, xử lý nước thải và quản lý chất thải được tích hợp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
Hệ thống quản lý vận hành được số hóa, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dịch vụ. Đồng thời, dự án cũng chú trọng đến yếu tố an toàn, đảm bảo các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy, an ninh và vệ sinh.
Dự án được kỳ vọng mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho địa phương. Trước hết, nó tạo ra nguồn thu từ hoạt động du lịch, góp phần tăng ngân sách cho huyện Mộc Châu và tỉnh Sơn La. Ngoài ra, dự án còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động địa phương, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
Không chỉ dừng lại ở đó, dự án còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề liên quan như vận tải, thương mại, dịch vụ và sản xuất nông nghiệp. Việc thu hút du khách cũng góp phần quảng bá hình ảnh Mộc Châu đến với bạn bè trong và ngoài nước.
Trong quá trình triển khai, dự án đặc biệt chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, sử dụng năng lượng tái tạo và bảo tồn hệ sinh thái được áp dụng nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ thiên nhiên.
Ngoài ra, dự án còn hướng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa bản địa thông qua việc lồng ghép các yếu tố văn hóa dân tộc vào thiết kế và hoạt động dịch vụ.
Dự án đầu tư xây dựng điểm du lịch quy mô 60 phòng đạt tiêu chuẩn 5 sao tại Mộc Châu là một bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của địa phương. Với tiềm năng sẵn có cùng sự đầu tư bài bản, dự án không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần nâng cao vị thế du lịch của Mộc Châu và tỉnh Sơn La trên bản đồ du lịch trong nước và quốc tế. Đây là minh chứng cho sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và gìn giữ bản sắc văn hóa địa phương.
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh thực hiện dự án ngày 05/05/2020)
I. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
Tên nhà đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN
- Tên viết tắt: JOINT STOCK
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5400582187. Đăng ký lần đầu, ngày 19/4/2019. Đăng ký thay đổi lần thứ 1, ngày 20/7/2018.
- Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La.
- Địa chỉ trụ sở: Số 14, đường Trường Chinh, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Điện thoại: 0
1.Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Họ và tên: Nguyễn Nam Anh Giới tính: Nam
- Chức danh: Giám đốc
- Sinh ngày: 15/4/1970 Quốc tịch: Việt Nam
- Loại chứng thực cá nhân:
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..... quận Đống Đa, thành phố Hà nội, Việt Nam.
- Chỗ ở hiện tại: ..... quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU
1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
1.1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng điểm du lịch khu du lich sinh thái.
1.2. Địa điểm thực hiện dự án: xã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
2. Mục tiêu dự án: Đầu tư xây dựng điểm du lịch quy mô 60 phòng đạt tiêu chuẩn 5 sao phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi, trải nghiệm cho du khách trong và ngoài nước nhằm phát triển du lịch huyện Mộc Châu nói riêng, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La nói chung.
|
STT |
Mục tiêu hoạt động |
Tên ngành (Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC) |
Mã ngành theo VSIC (Mã ngành cấp 4) |
Mã ngành CPC |
|
1 |
Cung cấp dịch vụ ăn, nghỉ, thăm quan trải nghiệm cho du khách |
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày |
5510 |
|
|
2 |
Dịch vụ ăn uống khác |
5629 |
|
|
|
3 |
Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu |
9329 |
|
3. Quy mô đầu tư
3.1. Công suất thiết kế: Đầu tư xây dựng điểm du lịch ước tính đón 25.000 lượt khách/năm.
3.2. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Cung cấp dịch vụ ăn, nghỉ, thăm quan trải nghiệm cho du khách.
3.3. Diện tích đất dự kiến sử dụng: khoảng 239.134 m2.
Trong đó:
- Diện tích đã được cấp phép chủ trương 232.662 m2
+ Đất rừng ký hợp đồng với cộng đồng bản để khoanh nuôi bảo vệ phục hồi : 31.200 m2 ; Đất thuê: 201.462 m2 (đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và cây lâu năm)
- Đất năng lượng bổ sung : 6.472 m2 ( Đất công trình thủy điện Mường Sang 3)
3.4. Quy mô kiến trúc xây dựng 96 phòng và các hạng mục công trình phụ trợ, khu vui chơi gồm:
|
STT |
HẠNG MỤC XÂY DỰNG |
DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT (m2) |
DIỆN TÍCH XÂY DỰNG (m2) |
CẤP XÂY DỰNG
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%) |
|
1 |
Khu đón tiếp và bãi đỗ xe |
3900 |
1200 |
Cấp IV |
30.8 |
|
2 |
Khu tham quan khám phá cầu kính |
3000 |
1500 |
|
50.0 |
|
3 |
Cầu kính đi bộ ven vách núi |
700 |
350 |
|
50.0 |
|
4 |
Điểm khám phá hang động (Sân trước hang) |
550 |
|
|
0.0 |
|
5 |
Monorail( trượt khô, trượt ướt) |
5570 |
500 |
|
9.0 |
|
6 |
Đu cáp treo |
600 |
200 |
|
33.3 |
|
7 |
Khu vui chơi trẻ em |
8000 |
1000 |
|
12.5 |
|
8 |
Khu ẩm thực dân tộc |
10000 |
1800 |
Cấp IV |
18.0 |
|
9 |
Khu lưu niệm |
2000 |
100 |
Cấp IV |
5.0 |
|
10 |
Bãi xe chính |
5000 |
1000 |
|
20.0 |
|
11 |
Vườn hoa vui chơi chụp ảnh |
28972 |
1000 |
|
3.5 |
|
12 |
Khách sạn 4 sao |
5500 |
1200 |
Cấp II |
21.8 |
|
13 |
Khu villa (giai đoạn 1+ 2) |
15590 |
4680 |
Cấp IV |
30.0 |
|
14 |
Khu vui chơi, giải trí (giai đoạn 2) |
8800 |
2050 |
|
23.3 |
|
15 |
Khu sinh thái |
7000 |
200 |
|
2.9 |
|
16 |
Giao thông |
16650 |
6000 |
|
36.0 |
|
17 |
Diện tích đất rừng |
31200 |
100 |
|
0.3 |
|
18 |
Diện tích mặt nước, bãi bồi sỏi đá (Suối Sập) |
86102 |
2000 |
|
2.3 |
|
|
TỔNG |
239.134 |
21.830 |
|
9.1 |
4. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất:
4.1. Địa điểm khu đất:
- Địa chỉ: xã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp đất nông nghiệp các hộ dân xã Chiềng Hắc;
+ Phía Tây giáp núi đá, rừng thuộc xã Mường Sang và xã Chiềng Hắc;
+ Phía Nam giáp đất của Dự án thủy điện Mường Sang 3 và lối giao thông đi trung tâm xã Mường Sang;
+ Phía Bắc giáp đất của Dự án thủy điện Tắt Ngoãng và đất nương các hộ dân xã Chiềng Hắc.
BẢNG TỌA ĐỘ ĐƯỜNG BAO KHU ĐẤT
+ Căn cứ Quyết định số 317/QĐ-UBND tỉnh Sơn La ngày 20 tháng 02 năm 2020 Về việc Chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng điểm du lịch GREEN GEM Mộc Châu; Quyết định số 375/QĐ-UBND tỉnh Sơn La ngày 02 tháng 03 năm 2020, Chủ trương đầu tư điều chỉnh dự án Đầu tư xây dựng điểm du lịch GREEN GEM Mộc Châu tại xã Mường Sang và xã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
+ Căn cứ biên bản làm việc ngày 21 tháng 04 năm 2020 giữa Công ty cổ phần Trường Phúc Lộc Tây Bắc và Công ty cổ phần Du Lịch 26 Mộc Châu (Về việc: Chấp thuận đồng ý cho Công ty cổ phần Du Lịch 26 Mộc Châu quy hoạch điểm du lịch trên phần đất đã được nhà nước cho thuê đất của Công ty cổ phần Trường Phúc Lộc Tây Bắc)
(Có các giấy tờ liên quan kèm theo).
4.2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất:
- Nguồn gốc đất: Đất nông nghiệp của 16 hộ dân trồng nương rẫy tại xã Mường Sang và xã Chiềng Hắc huyện Mộc Châu; 31200 m2 đất rừng của cộng đồng bản quản lý và 6472 m2 đất năng lượng của Công ty CP Trường Phúc Lộc Tây Bắc (Công trình thủy điện Mường Sang 3)
- Kế hoạch sử dụng đất: Đang cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt.
4.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất: Diện tích sử dụng đất khoảng 239.134 m2. Trong đó: Đất rừng ký hợp đồng với cộng đồng bản để khoanh nuôi bảo vệ: 31.200 m2; Đất thuê: 207.934 m2, chia ra các hạng mục cụ thể:
|
STT |
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH |
DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT (m2) |
TỶ LỆ CHIẾM ĐẤT (%) |
|
1 |
Khu đón tiếp và bãi đỗ xe |
3900 |
1,6 |
|
2 |
Khu tham quan khám phá cầu kính |
3000 |
1,3 |
|
3 |
Cầu kính đi bộ ven vách núi |
700 |
0,3 |
|
4 |
Điểm khám phá hang động (Sân trước hang) |
550 |
0,2 |
|
5 |
Monorail (trượt khô, trượt ướt) |
5570 |
2,3 |
|
6 |
Đu cáp treo |
600 |
0,3 |
|
7 |
Khu vui chơi trẻ em |
8000 |
3,3 |
|
8 |
Khu ẩm thực dân tộc |
10000 |
4,2 |
|
9 |
Khu lưu niệm |
2000 |
0,8 |
|
10 |
Bãi xe chính |
5000 |
2,1 |
|
11 |
Vườn hoa vui chơi chụp ảnh |
28972 |
12,1 |
|
12 |
Khách sạn 4 sao |
5500 |
2,3 |
|
13 |
Khu villa (giai đoạn 1+ 2) |
15590 |
6,5 |
|
14 |
Khu vui chơi, giải trí (giai đoạn 2) |
8800 |
3,7 |
|
15 |
Khu sinh thái |
7000 |
2,9 |
|
16 |
Giao thông |
16650 |
7,0 |
|
17 |
Diện tích rừng |
31200 |
13,0 |
|
18 |
Diện tích mặt nước, bãi bồi sỏi đá (Suối Sập) |
86102 |
36,0 |
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH |
239134 |
100 |
(Có Sơ đồ mặt bằng tổng thể kèm theo)
4.4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Đủ điều kiện về năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định;
- Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất trên 20 héc ta;
- Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức cá nhân khác.
- Phát huy tối đa diện tích đất phải xây dựng công trình tạo môi trường trong lành xanh sạch đẹp.
4.5. Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai: Quý 3/2020
4.6. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng: Nhà đầu tư chi trả kinh phí để đền bù, giải phóng mặt bằng khu đất dự kiến triển khai dự án.
5. Vốn đầu tư:
5.1. Tổng vốn đầu tư: 773.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm bảy mươi ba tỷ đồng chẵn ), trong đó:
a) Vốn cố định: 753.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm năm mươi ba tỷ đồng). Trong đó:
- Chi phí xây dựng công trình: 622.900.000.000 đồng.
- Chi phí giải phóng mặt bằng: 51.000.000.000 đồng.
- Chi phí quản lý dự án: 6.000.000.000 đồng.
- Chi phí tư vấn: 10.000.000.000 đồng.
- Chi phí khác: 3.000.000.000 đồng.
- Chi phí lãi vay: 29.100.000.000 đồng.
- Chi phí dự phòng: 31.000.000.000 đồng.
b) Vốn lưu động: 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng).
5.2. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư:
|
STT |
Tên nhà đầu tư |
Số vốn góp |
Tỷ lệ (%)
|
Phương thức góp vốn |
Tiến độ góp vốn |
|
|
|
|
VNĐ |
Tương đương USD |
|
|
|
|
1 |
CÔNG TY CP DU LỊCH 26 MỘC CHÂU |
234.000.000.000 |
10.097.036,54 |
100% |
Tiền mặt (Vốn chủ sở hữu) |
Trong vòng 1 năm kể từ ngày được cấp Quyết định chủ trương đầu tư |
b) Vốn huy động từ nguồn vốn ngân hàng: 539.000.000.000 đồng.
- Tiến độ góp vốn dự kiến: Trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp Quyết định chủ trương đầu tư.
c) Vốn khác: 0,0 đồng.
6. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp Quyết định chủ trương đầu tư.
7. Tiến độ thực hiện dự án: Dự kiến tiến độ chuẩn bị đầu tư của dự án được chia làm các giai đoạn:
- Quý II/2020: Thực hiện các thủ tục về đầu tư và thủ tục liên quan đến giao đất, cho thuê đất, môi trường, cấp phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy.
- Quý III/2020 - Quý IV/2020: Triển khai xây dựng các hạng mục của dự án.
- Quý I/2021: Dự án đi vào hoạt động.
8. Nhu cầu về lao động
- Nhu cầu lao động trong giai đoạn thi công: Sử dụng 70 lao động (Trong đó gồm: 04 cán bộ cấp quản lý, 04 nhân viên văn phòng, 22 cán bộ kỹ thuật, 40 lao động phổ thông).
- Nhu cầu lao động trong giai đoạn quản lý, vận hành khai thác: Sử dụng 240 lao động (Trong đó gồm: 30 nhân viên bộ phận hành chính, 210 nhân viên bộ phận dịch vụ).
9. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
9.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
- Giải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương;
- Bổ sung nguồn thu thuế vào ngân sách địa phương, nâng cao mức thu nhập và đời sống cho người dân địa phương;
- Góp phần đảm bảo an ninh trật tự xã hội tại địa phương;
- Tăng hiệu quả sử dụng đất đai, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La nói chung cũng như huyện Mộc Châu nói riêng.
9.2. Đánh giá tác động môi trường
9.2.1 Nguồn gây tác động
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình thi công xây dựng phát sinh từ các hoạt động:
+ Tập trung nhân công.
+ Đào đất, vận chuyển đất đào.
+ Chuyên chở, tập kết vật liệu xây dựng.
+ Khoan cọc thi công móng.
+ Tiến hành xây dựng: Các tác nhân ô nhiễm sẽ là bụi, khói khí thải, tiếng ồn, rung động phát sinh khi tiến hành thi công.
- Bụi phát sinh từ nhiều hoạt động thi công xây dựng khác nhau:
+ Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông khi vận chuyển đất đào đem đổ,vận chuyển vật liệu.
+ Bụi kim loại do gò hàn sắt, thép khi làm khung thép để khoan cọc thi công móng.
+ Do bốc xếp, phối trộn nguyên vật liệu (bê tông) khi xây dựng.
+ Bụi bị cuốn lên khi gió thổi qua các bãi tập kết vật liệu, khi san ủi, lu đầm chuẩn bị mặt bằng.
- Khí thải phát sinh từ các hoạt động:
+ Khí thải độc hại: SO2, CO2, CO, NOx, hợp chất chì từ xăng dầu do vận hành máy móc thi công: đào, san nền, lu, đầm..., từ phương tiện vận chuyển.
+ Khí thải từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải sinh hoạt của công nhân.
+ Khí thải từ hoạt động cơ khí: Quá trình hàn các kết cấu thép, sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từ quá trình cháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NO.
- Tiếng ồn: Trong quá trình thi công, các hoạt động trên công trường đều là nguyên nhân tạo ra tiếng ồn. Tiếng ồn gia tăng mạnh trong quá trình đào, gia cố nền móng, vận chuyển nguyên vật liệu.
- Rung động: Nguyên nhân gây ra sự rung động trong quá trình xây dựng chủ yếu do các thiết bị như: máy búa đóng cọc, xe lu, đầm rung hoặc các phương tiện vận chuyển có trọng tải lớn. Nhìn chung, rung động chỉ tác động lớn trong phạm vi 20m, ngoài phạm vi 100m các rung động này hầu như không có tác động ảnh hưởng.
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong quá trình thi công xây dựng bao gồm các hoạt động:
+ Đào đất, vận chuyển đất đào.
+ Khoan cọc thi công móng.
+ Rửa vật liệu khi tiến hành xây dựng.
- Nước thải sinh hoạt: Từ lán trại, nhà vệ sinh trong khu dự án do tập trung nhiều công nhân.
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa tập trung trên toàn bộ diện tích khu vực. Trong quá trình chảy trên mặt đất có thể lôi kéo theo đất, cát, nhựa đường thải trong thi công và màng dầu rơi vãi trong quá trình vận chuyển, tích trữ và sử dụng. Lưu lượng và nồng độ nước mưa phụ thuộc chế độ khí hậu khu vực: cường độ mưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, độ bẩn của không khí…
- Nước thải thi công: Trong giai đoạn xây dựng, nước cấp cho hoạt động xây dựng chủ yếu dùng để trộn vữa, trộn bê tông, rửa cát, rửa đá, làm ướt gạch,...
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất:
+ Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn như:
Vật liệu xây dựng bị thải bỏ: Các loại vật liệu hư hỏng như xi măng, bê tông, cốt pha, gạch ngói, đất cát rơi vãi, phế liệu sắt thép…
Bao chứa vật liệu: Bao xi măng, thùng chứa sơn,..
Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng.
+ Nước thải:
Nước mưa chảy tràn chứa dầu mỡ.
Nước thải rửa vật liệu xây dựng.
Nước thải sinh hoạt từ lán trại, nhà vệ sinh trong khu dự án do tập trung nhiều công nhân.
b) Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
+ Khí thải từ:
Phương tiện giao thông: Khi dự án đi vào hoạt động, mật độ xe cộ lưu thông trong khu vực khá nhiều. Do đó sẽ làm phát sinh khí thải giao thông.
Hơi khí, mùi từ hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, khu vực nhà vệ sinh.
Khí thải và mùi từ khu vực chế biến thực phẩm.
+ Bụi: Khi dự án đi vào hoạt động, lượng bụi phát sinh chủ yếu là từ bụi đường do cuốn theo các phương tiện giao thông cơ giới ra vào khu vực.
+ Tiếng ồn: Phát ra do quá trình lưu thông của các phương tiện ra vào dự án.
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
+ Nước thải sinh hoạt: Từ khách sạn, resort với hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật cao.
+ Nước mưa chảy tràn: Từ trên đồi chảy xuống đường giao thông, qua mặt bằng các khu vực trong dự án cuốn theo đất cát, chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
+ Chất thải rắn sinh hoạt:
Nguồn chất thải rắn chủ yếu là rác thải của du khách từ khách sạn, nhà nghỉ, nhà giới thiệu sản phẩm, nhà trồng rau quả.
Chất thải rắn dễ phân hủy là các loại chất thải hữu cơ như thực phẩm dư thừa bị loại bỏ, chất thải của quá trình nấu nướng,...
Chất thải rắn khó phân hủy gồm các loại vỏ hộp, bao bì bằng kim loại, polyme,… Với lưu lượng người ra vào, sẽ tương ứng với một lượng rác thải đáng kể. Do đó, nếu việc quản lý và xử lý không tốt sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
+ Bùn thải: Sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải, bùn thải từ hệ thống cống thải, phân bùn từ hệ thống bể tự hoại.
9.2.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực:
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
+ Các phương tiện vận tải khi tham gia giao thông phải đạt các tiêu chuẩn về khí thải, tiếng ồn. Không sử dụng các phương tiện vận chuyển đã quá cũ nát và không vận chuyển nguyên vật liệu quá đầy, quá tải và phải che phủ bạt trong quá trình vận chuyển.
+ Xe vận chuyển ra khỏi công trình cần phải được rửa sạch đất, cát bám xung quanh để tránh phát tán bụi tại các tuyến đường vận chuyển. Các vị trí cần làm sạch là: Các bánh xe, gầm xe, xung quanh xe và các vị trí bám bụi khác.
+ Nhanh chóng thu dọn nguyên vật liệu rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
+ Thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh của nhân dân về tình trạng ô nhiễm bụi và các phương tiện giao thông vận tải.
+ Kiểm tra mức độ ồn của phương tiện giao thông vận tải, thiết bị và máy móc thi công, nếu mức ồn lớn hơn giới hạn cho phép phải lắp các thiết bị giảm âm.
+ Không sử dụng các máy móc có độ ồn quá lớn.
+ Tránh thi công vào các khung giờ nghỉ: Buổi trưa, ban đêm (22 - 6h).
- Giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước
+ Nước mưa và nước thải thi công:
Nước mưa từ khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, xử lý qua song chắn rác, hố ga lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung.
Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài dự án.
Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn.
Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước thải.
Các tuyến thoát nước mưa, nước thải thi công được thực hiện phù hợp với quy hoạch thoát nước của toàn dự án nói riêng và của toàn khu vực nói chung.
+ Nước thải sinh hoạt:
Giảm thiểu lượng nước thải bằng việc tăng cường tuyển dụng nhân công trong khu vực, có điều kiện tự túc ăn ở. Tổ chức hợp lý nhân lực trong giai đoạn thi công xây dựng.
Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước thải.
- Giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất
+ Nghiêm cấm mọi hành vi xả chất thải ô nhiễm, chất gây hại xuống các vùng trũng hoặc sử dụng để san lấp mặt bà
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn