Dự án nhà máy xử lý rác thải phát điện theo công nghê mới oschartz

Dự án nhà máy xử lý rác thải phát điện theo công nghê mới oschartz

Dự án nhà máy xử lý rác thải phát điện theo công nghê mới oschartz

  • Mã SP:DA nm rac
  • Giá gốc:180,000,000 vnđ
  • Giá bán:175,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án nhà máy xử lý rác thải phát điện theo công nghê mới oschartz

MỤC LỤC.. 2

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU.. 6

I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ.. 6

II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN.. 6

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ.. 8

3.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường đáng báo động ở Việt Nam.. 8

3.2. Tình hình xử lý rác thải 10

3.3. Tình hình xử lý rác thải tại Hải Phòng. 10

IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ.. 12

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 15

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 15

II. ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC VÙNG DỰ ÁN.. 20

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ DỰ ÁN.. 22

I. THÀNH PHẦN CHẤT THẢI SINH HOẠT.. 22

II. PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ ĐỀ XUẤT.. 23

IV. Đặc điểm nhiên liệu:. 28

V. Dữ liệu thiết kế. 28

VI. Dữ liệu vận hành chung. 35

VII. Hệ thống. 40

VIII. Tua bin hơi, máy phát điện và hơi thải - chu trình làm mát. 61

IX. GIẢI TRÌNH VỀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ: 63

CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH DỰ ÁN.. 68

I. TỔ CHỨC.. 68

1.1. Nhân lực và cơ cấu nhân lực. 68

1.2. Phương án thực hiện dự án. 71

1.3. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý. 72

CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 74

I. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG.. 74

1.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình. 74

1.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. 79

II. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG.. 80

2.1. Giai đoạn xây dựng dự án. 80

2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. 85

CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN.. 93

I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN.. 93

II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN. 95

2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. 95

2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: 98

2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: 99

2.4. Phương án vay. 99

2.5. Các thông số tài chính của dự án. 100

CHƯƠNG VII. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 103

I. KẾT LUẬN.. 103

II. KIẾN NGHỊ. 103

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH.. 104

Dự án nhà máy xử lý rác thải phát điện theo công nghê mới oschartz

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC VIỆT XANH

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0202256357; Ngày cấp: đăng ký lần đầu ngày 19/09/2024; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư thành Hải Phòng.

Địa chỉ trụ sở chính: 36A Đường Lũng Bắc, phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng

Mã số thuế: 0202256357

Vốn điều lệ: 9.888.000.000 đồng. (Bằng chữ: Chín tỷ tám trăm tám mươi tám tỷ đồng).

Điện thoại: 0962534116

Email: nguyenvanthaii0178@gmail.com

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên: Nguyễn Văn Thái;              Giới tính: Nam       

Ngày sinh: 12/01/1978;              Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Giám Đốc

Căn cước công dân số: 031078004893;   Ngày cấp: 12/08/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú: 11/37/97 Đoàn Kết, Tổ dân phố 14, Phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng

Chỗ ở hiện tại: 11/37/97 Đoàn Kết, Tổ dân phố 14, Phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN

Tên dự án: NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TẠI ĐÌNH VŨ, QUẬN HẢI AN

Địa điểm thực hiện dự án: Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng

Diện tích đất dự kiến sử dụng: 10,56 ha

Hình thức đầu tư: Dự án đầu tư mới

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.

Tổng mức đầu tư dự kiếncủa dự án:

Tổng vốn đầu tư: 2.499.200.000.000 đồng. Bằng chữ: Hai nghìn bốn trăm chín mươi chín tỷ đồng, trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư (20%): 499.840.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi chín tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng.

- Vốn huy động (80%): 1.999.360.000.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn chín trăm chín mươi chín tỷ ba trăm sáu mươi triệu đồng).

Quy mô, công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:

- Tổng diện tích đất: 10,56 ha

- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phát điện.

- Công suất xử lý: 1.000 tấn/ngày; công suất phát điện khoảng 20 MW (có 2 lò đốt + 2 hệ thống xử lý khói thải + 1 tua bin phát điện).

Quy mô hạng mục đầu tư xây dựng  dự án:

STT

Hạng mục công trình

Diện tích xây dựng (m2)

Tỷ lệ (%)

  1.  

Nhà máy xử lý rác

38.000

35,98

  1.  

Bể chứa nước

2000

1,89

  1.  

Khu vực rửa xe

1000

0,95

  1.  

Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan

-

9,09

  1.  

Đất giao thông , cây xanh

10200

4,74

  1.  

Kho bãi tập kết rác

50000

47,35

 

Tổng diện tích khu đất xây dựng

105.600

100

Tiến độ thực hiện dự án:

Stt

Nội dung công việc

Thời gian

1

Khởi công xây dựng

Tháng 10 năm 2025

2

Vận hành thử nghiệm

Tháng 10 năm 2026

3

Vận hành thương mại

Tháng 4 năm 2027

Mục tiêu Dự án

Mục tiêu chung:

- Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt với công nghệ tiên tiến, đồng bộ để chuyển đổi từ công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, từ công nghệ đốt rác không thu hồi năng lượng đang áp dụng hiện nay sang công nghệ đốt có thu hồi năng lượng để phát điện, nhằm nâng cao năng lực bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường Việt Nam và Quốc tế;

- Đáp ứng mục tiêu xử lý triệt để chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Hải Phòng và các vùng lân cận, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân dân vì mục tiêu phát triển bền vững;

- Đáp ứng mục tiêu bổ sung nguồn năng lượng điện cho EVN;

- Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng phát triển trong công tác quản lý chất thải, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường.

Mục tiêu cụ thể:

Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt rác phát điện tại Đình Vũ, quận Hải An với quy mô, công suất như sau:

+ Đốt xử lý và tái chế 1000 tấn rác thải sinh hoạt/ngày đêm có phát điện với công suất khoảng 20MW.

Theo đó, rác sinh hoạt và công nghiệp sẽ được phân loại thu hồi, sản xuất phân hữu cơ, tái chế hạt nhựa, đốt tiêu huỷ.

+ Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương , nâng cao cuộc sống cho người dân.

+ Góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế cho thành phố.

Thời gian hoạt động dự án: 30 năm từ ngày UBND thành phố ban hành Quyết định cho thuê đất thực hiện dự án.

 

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

3.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường đáng báo động ở Việt Nam

Hiện nay, chất thải, rác thải đang trở thành vấn đề nan giải đối với các quốc gia trên toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Môi trường sống ngày càng bị ảnh hưởng và trở nên nóng hơn bao giờ hết khi tốc độ đô thị hóa ngày càng cao. Số liệu thống kê lượng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam cho thấy thực trạng ô nhiễm đang rất báo động. Nguồn nước mặt ở một số nơi bị ô nhiễm, nhất là trong các khu đô thị, xung quanh các KCN, làng nghề.

Cùng với ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm đất đai đang trở nên đáng báo động. Nhất là trong những năm gần đây, do nền kinh tế nước ta phát triển đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhiều đô thị và thành phố được hình thành thì tình hình ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Nước thải từ các nhà máy và khu dân cư đô thị làm ô nhiễm nguồn nước, nước bị ô nhiễm thì đất cũng bị ô nhiễm nặng nề - môi trường đất ngày càng ô nhiễm.

Vấn đề thu gom, xử lý rác thải, đặc biệt là rác thải y tế và rác thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các đô thị cũng ngày càng khó khăn. Ước tính, mỗi năm toàn quốc thải ra khoảng 13 triệu tấn rác, trong đó khu vực đô thị là 7 triệu tấn/năm, chiếm 55,8%, tuy nhiên, chỉ có khoảng 60-70% chất thải rắn được thu gom và xử lý. Việc thu gom và xử lý chất thải đô thị được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp, mới chỉ có 16/63 tỉnh, thành phố có bãi chôn lấp được thiết kế xây dựng hợp vệ sinh, nhưng hầu hết đều chưa đồng bộ, nên vẫn gây ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí khu vực lân cận.

Theo thống kê, mỗi năm ở khu vực nông thôn phát sinh hàng chục triệu tấn rác thải sinh hoạt, trong đó có khoảng 80% khối lượng rác thải, nước thải sinh hoạt và vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu – loại rác thải nguy hại chưa được thu gom, xử lý hợp vệ sinh mà xả trực tiếp ra môi trường… làm cho nguồn nước, không khí nông thôn bị ô nhiễm trầm trọng. Việc lạm dụng phân bón hoá học, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu không tuân thủ quy trình kỹ thuật, không đảm bảo thời gian cách ly làm phát sinh và gia tăng các khí CH4, H2S, NH3 gây ô nhiễm môi trường.

Bên cạnh đó, tình trạng thoái hoá đất đang diễn ra trên diện rộng ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, ví dụ như rửa trôi, xói mòn, hoang hoá, phèn hoá, mặn hoá, khô hạn, ngập úng, lũ quét và xói lở đất. Ngoài ra, môi trường ở các làng nghề nông thôn nước ta hiện nay cũng đang đối mặt với nạn ô nhiễm nghiêm trọng. Với hơn 5.000 làng nghề, hoạt động sản xuất nghề nông thôn, thì mức độ ô nhiễm và tỷ lệ người mắc bệnh ở đây cũng có xu hướng ngày càng tăng, tuổi thọ của người dân cũng giảm và thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc. Nhiều làng nghề chưa xử lý được vấn đề rác và nước thải, gây mất mỹ quan và gây ô nhiễm môi trường sinh thái nông thôn.

Với áp lực về gia tăng dân số, tăng số dân thuộc tầng lớp trung lưu và đô thị hóa, môi trường toàn cầu đang tiếp tục đặt ra các thách thức bởi hiểm họa từ suy thoái đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, suy giảm nguồn nước và đại dương, suy thoái và mất rừng, ô nhiễm hóa chất và chất thải.

3.2. Tình hình xử lý rác thải

Hiện nay, Việt Nam đang thải ra môi trường khoảng 60.000 tấn rác sinh hoạt một ngày, trong đó khoảng 60% là rác thải sinh hoạt đô thị. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên 70% lượng rác này được xử lý bằng phương pháp chôn lấp, trong đó chỉ có khoảng dưới 20% là được chôn lấp hợp vệ sinh. Lượng rác chôn lấp không hợp vệ sinh đang hàng ngày gây ô nhiễm cho môi trường đất, môi trường nước và không khí. Vấn đề này trở nên đặc biệt nghiêm trọng ở các thành phố lớn. Ngoài ra, trong số 30% được xử lý bằng phương pháp không chôn lấp thì cũng có đến 2/3 là được đốt tiêu hủy bằng các lò đốt rác thủ công, gây khói bụi ô nhiễm không khí.

Một số nơi khác cũng đã đầu tư hoặc đang bắt đầu đầu tư các khu xử lý rác với công suất nhỏ lẻ và nhìn chung là thiếu hiệu quả. Có thể tạm chia ra năm phương pháp xử lý rác đang được áp dụng ở Việt Nam hiện nay là: (1) chôn lấp, (2) sản xuất phân compost, (3) đốt thiêu hủy bằng các lò thủ công, (4) đốt rác phát điện và (5) biogas. Hiện nay hai phương pháp phổ biến nhất mà Việt Nam sử dụng chủ yếu là chôn lấp và đốt thủ công đã bị cấm hoặc không được khuyến khích áp dụng.

3.3. Tình hình xử lý rác thải tại Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng có dân số đông, đứng thứ nhất so với một số tỉnh lân cận trong khu vực và cao gấp hơn 4 lần mật độ dân số trung bình cả nước năm 2020 là 2053,5 nghìn người , tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Hải Phòng khá cao đạt 1% . Dân số trung bình của thành phố năm 2023 đạt 2105 nghìn người, trong đó dân số trung bình khu vực thành thị là 960,64 nghìn người, dân số trung bình khu vực nông thôn là 1.144,38 nghìn người. Sự gia tăng dân số đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe của cộng đồng dân cư.

Theo thông tin từ Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng, năm 2023, chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố phát sinh khoảng 1700 tấn/ngày, trong đó tại khu vực đô thị khoảng 900 tấn/ngày, khu vực nông thôn khoảng 800 tấn/ngày. Dự báo đến năm 2025, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 2.300 tấn/ngày; đến năm 2030, lượng chất thải này tăng lên khoảng 3.600 tấn/ngày. Nếu không có giải pháp tăng cường tái sử dụng, tái chế và các biện pháp thu gom, vận chuyển, xử lý phù hợp thì đây là áp lực rất lớn lên hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường của thành phố. Còn theo dự báo, đến năm 2025, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố khoảng 2600 tấn/ngày. Trong đó dự kiến phân loại được 300 tấn rác hữu cơ/ngày để tái chế, còn lại phải xử lý khoảng 2300 tấn. Đến năm 2030, khối lượng rác phát sinh khoảng 3600 tấn/ngày; phân loại được 600 tấn để tái chế, còn phải xử lý 3000 tấn. Ngoài ra, trong giai đoạn tới năm 2025, thành phố sẽ phát triển mạnh công nghiệp với nhiều khu công nghiệp mới được hình thành nên phát sinh khoảng 1000 tấn/ngày  chất thải rắn công nghiệp thông thường và 75 tấn/ngày chất thải rắn công nghiệp nguy hại. Nguồn rác thải xây dựng ước tính cũng lên tới 550 tấn/ngày. Cùng với đó, khối lượng chất thải rắn phát sinh từ chăn nuôi; chất thải y tế cũng tăng đáng kể.

Theo tính toán, Khu xử lý chất thải rắn Đình Vũ đã quá tải và đang được đề nghị sớm đóng cửa. Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tràng Cát có khả năng hoạt động tới năm 2025 rồi lại phải tính tiếp. Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh cũng đang tồn tại một số hạn chế và công suất tiếp nhận thực tế không cao, không đủ sức gánh vác cho các khu Đình Vũ và Tràng Cát. Hơn tất cả là phương pháp chôn lấp không đạt được các yêu cầu đề ra. Do đó, tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng, đầu tư thực hiện phương pháp xử lý rác hiện đại là yêu cầu tất yếu, cấp bách của Hải Phòng.

Do đó, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố đã có nhiều chủ trương, chỉ đạo, ban hành giải pháp cụ thể; trong đó phấn đấu xây dựng một nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt rác có thu hồi năng lượng để phát điện, góp phần xây dựng môi trường của thành phố ngày càng xanh, sạch, từng bước nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.

Ngày 20/7/2022 Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng đã họp, thông qua Nghị quyết số 27/NQ-HĐND về đầu tư xây dựng Dự án nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt rác phát điện, nhằm bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe của Nhân dân, cũng như đáp ứng mục tiêu bổ sung nguồn điện cho EVN.

Trước tình hình cấp thiết của thành phố, việc đầu tư xây dựng 01 Nhà máy xử lý chất thải công nghệ cao “Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt rác phát điện tại Đình Vũ, quận Hải An” của là thật sự cấp bách và cần thiết.

Từ những thực tế nêu trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt rác phát điện tại thành phố Hải Phòng với mong muốn góp phần đem lại một môi trường xanh, sạch cho đất nước, cho thành phố Hải Phòng. Công ty cổ phần Đầu tư Công nghệ và thương mại tổng hợp Đức Việt Xanh cùng các đối tác nước ngoài là Công ty HIPPLER TECH đã tiếp cận với công nghệ đối rác – Hơi nước – Phát điện của Hãng OSCHATZ POWER GmbH CHLB ĐỨC và công nghệ Biogas – phát điện của hãng DRANCO NV Liên minh Châu Âu hứa hẹn sẽ đầu tư những công nghệ sạch, hiện đại, hiệu quả cao trong quá trình xử lý chất thải tại Hải Phòng. Bằng khả năng của mình, Chúng tôi có thể xây dựng 02 nhà máy xử lý chất thải rắn với công suất lên tới 2.000 tấn/ngày để đáp ứng nhu cầu xử lý xác của toàn thành phố giai đoạn hiện nay. Với quy mô như vậy, chúng tôi dự kiến sẽ đầu tư các trang thiết bị, máy móc cùng nguồi tài chính lên tới 1.000.000.000.000 (Một nghìn tỷ đồng) để thực hiện dự án này (gấp đôi tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư tổi thiểu theo yêu cầu của Chủ đầu tư khi thực hiện đấu thầu dự án). Ngoài ra trong quá trình hoạt động, đối tác của chúng tôi còn có thể huy động nguồn tài chính từ Ngân hàng KFW-Ipex của Bộ kinh tế và Hành động Khí hậu Liên bang cùng với Euler Hermes và GIZ Đức. Chính vì vậy Công ty cổ phần Đầu tư công nghệ và Thương mại tổng hợp Đức Việt Xanh tin rằng việc đầu tư vào dự án xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt rác phát điện tại Đình Vũ, quận Hải An là một sự đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

CHƯƠNG I. PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ DỰ ÁN

I. THÀNH PHẦN CHẤT THẢI SINH HOẠT

Thành phần rác thải sinh hoạt

Nguồn phát rác thải chủ yếu phát sinh từ sinh hoạt của các khu dân cư, từ thương mại, từ các khu trống đô thị, từ khu công nghiệp hay nông nghiệp.

Các loại rác thải phát ra gồm các loại rác thực phẩm, xỉ than, giấy thải, vải, đồ nhựa, rơm rạ, phân rác, thức ăn; chất thải độc hại; chất thải bình thường; chất thải nguy hiểm…

Qua phân tích ta thấy các loại chất thải phát sinh hàng ngày chủ yếu là rác hữu cơ. Các rác thải trên thường được đổ thải lẫn lộn và được công ty thu gom đến bãi  thải của thành phố và xử lý.

Phân loại rác thải sinh hoạt

Rác thải hữu cơ: là những loại rác thải trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày.

Rác thải vô cơ: được chia làm 2 loại là rác thải tái chế và rác thải không tái chế. Rác thải tái chế là rác thải có thể sử dụng lại nhiều lần hoặc chế biến lại, như: giấy, nhựa, kim loại… Còn lại các loại rác không tái chế là phần thải bỏ: thủy tinh, chai, lọ.

Thành phần và tính chất của rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất hữu cơ khá cao và tiếp đó là các chất vô cơ.

    Thành  phần vật lý của rác thải sinh hoạt tại Hải Phòng (Nguồn: Ngan Trương (2018): “Solid Waste Management in VietNam” – Metropolia Universty of Applied Sciences)

Thành phần

% theo trọng lượng

Chất thải hữu cơ

56.37

Giấy

4.98

Vải

4.85

Gỗ

4.32

Plastic

12.81

Da và cao su

1.48

Kim loại

0.36

Thủy tinh

1.52

Sứ

0.86

Đất và cát

3.02

Xỉ than

5.88

Chất thải nguy hại

0.05

Bùn

2.15

Khác

2.50

Tổng cộng

100

Qua bảng trên ta thấy tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng năm là rất lớn với thành phần phong phú và phức tạp. Cần chú ý và tập chung vào việc quản lý và xử lý rác thải hữu cơ để đạt hiệu quả cao trong quá trình xử lý.

II. PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ ĐỀ XUẤT

Theo Quyết định số 321/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP Hải Phòng đến năm 2020, theo quy hoạch của Ủy ban nhân dân TP Hải Phòng theo Quyết định số 1224/QĐUBND của UBND TP Hải Phòng ngày 15/07/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Xét thấy, năng lực và trách nhiệm xã hội với môi trường nói chung và với Hải phòng nói riêng, trước các yêu cầu khắt khe mà UBND TP đề ra trong tiêu chí thực hiện dự án. Chúng tôi hoàn toàn đảm nhận được các yêu cầu trên, chúng tôi mạnh dạn đề xuất đăng ký tham gia dự thầu Dự án nhà máy Đình vũ Hải phòng với công suất xử lý 1000 tấn rác/ ngày với tổng đầu tư dự tính 2.499.200.000.000 đồng.

Hiện nay, có bốn loại lò đốt chất thải rắn: lò đốt dùng ghi cơ khí, lò đốt tầng sôi, lò đốt nhiệt phân và lò quay.

  1. Lò đốt ghi cơ khí

Công nghệ lò đốt cơ học sử dụng ghi đốt cơ khí có ưu điểm là có thể đốt rác ít đòi hỏi phải tiền xử lý, thích hợp với rác ở nhiều nhiệt trị, dễ dàng vận hành và bảo trì. Lò đốt ghi cơ khí sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, khả năng xử lý tối đa, phù hợp với chất thải rắn đô thị, được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu và các nước phát triển khác, công suất lò lớn nhất lên tới 1.200 tấn /ngày, công nghệ đáng tin cậy. Rác đi qua ba vùng ghi: phần sấy nóng sơ bộ, phần đốt và phần đốt kiệt. Khi rác cháy trên ghi, nguồn nhiệt từ sức nóng bởi bức xạ và đối lưu khí trong lò, mà còn từ các lớp bên trong của rác. Rác trên giàn ghi, nhờ sự chuyển động ngược từ dưới đi lên của ghi, được xới trộn và đảo khiến cho cả lớp rác đáy cũng bắt cháy. Xoay và đảo liên tục cũng làm cho lớp rác tơi và thoáng khí, rất tốt cho việc sấy khô, đốt, đốt kiệt.

  1. Lò đốt tầng sôi

Nguyên lý của lò đốt tầng sôi cho chất thải rắn tương tự như lò đốt tầng sôi bằng than. Vậ iệu của tầng sôi được đun nóng đến 600o C và sau đó rác được đưa vào lò đốt, duy trì nhiệt độ tầng sôi ở mức 850o C trở lên. Lò đốt tầng sôi đốt cháy triệt để, nhưng có các yêu cầu tiền xử lý nghiêm ngặt đối với chất thải. Công nghệ tầng sôi được phát triển đến những năm 70 của thế kỷ 20 được sử dụng để đốt rác, đến những năm 80 công nghệ này chiếm >10% trong thị trường của Nhật Bản. Vào cuối những năm 1990, với sự gia tăng của tiêu chuẩn khói thải, điều kiện đốt của lò đốt tầng sôi không dễ kiểm soát và do hàm lượng tro bay cao (chất thải nguy hại), ứng dụng của chúng trong đốt rác bị hạn chế. Ở Trung Quốc, lò đốt tầng sôi đã được áp dụng ở một mức độ nhất định trong những năm gần đây. Tuy nhiên, do tỷ lệ sự cố xảy ra thường xuyên, loại lò này thường xuyên ngừng hoạt động và thời gian hoạt động hàng năm thường khoảng 6.000h. Nó chủ yếu được sử dụng để xử lý chất thải hàng ngày từ 500 tấn trở xuống, và về cơ bản cần có than để hỗ trợ đốt cháy để hoạt động bình thường.

  1. Lò đốt nhiệt phân

Sự phân hủy nhiệt của chất hữu cơ trong chất thải thành khí hỗn hợp dễ cháy ở nhiệt độ 500°C ~ 600°C trong môi trường không có oxy, sau đó khí nhiệt phân được đưa vào buồng đốt để đốt cháy, do đó phân hủy được các chất ô nhiễm hữu cơ. Nhiệt thải được sử dụng để phát điện và cung cấp nhiệt. Công nghệ nhiệt phân được sử dụng trong một loạt các ứng dụng để xử lý nhiều loại chất thải. Tuy nhiên, do sự biến động lớn trong bản chất của rác thải sinh hoạt đô thị, bản chất của hỗn hợp khí cháy (giá trị nhiệt, thành phần, v.v.) thu được do nhiệt phân không ổn định nên việc đốt cháy khó kiểm soát, rác khó cháy kiệt và không dễ đáp ứng được tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Công nghệ này có một số ứng dụng ở một số thành phố nhỏ ở Canada và Hoa Kỳ, nhưng các thành phố lớn và vừa thường không có. Ngoài ra, ở Châu Âu và Nhật Bản, lò đốt nhiệt phân áp dụng kiểu tầng sôi, và một lò nung nóng chảy được thêm vào phía sau để nung tro đốt thành vật liệu thủy tinh, đáp ứng yêu cầu ổn định hóa. Công nghệ này đòi hỏi rác thải có nhiệt trị cao, chi phí xây dựng nhà máy cao và chi phí vận hành cao hơn gấp đôi so với lò ghi cơ khí.

  1. Lò đốt quay

 Lò đốt quay tương tự như lò quay trong ngành xi măng. Nó chủ yếu bao gồm một trống bằng thép được đặt nghiêng. Thành trong trống của xi lanh được làm bằng vật liệu chịu lửa hoặc một bức tường ống nước cũng có thể được sử dụng để bảo vệ trống. Rác thải đi vào ống từ đầu cấp liệu và di chuyển sang đầu kia của lò nhờ quá trình quay của trống. Quá trình sấy, bắt lửa, đốt và đốt rác được hoàn thành trong trống. Thời gian lưu trú của rác trong lò có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi tốc độ quay của trống. Lò đốt lò quay thường được sử dụng để xử lý chất thải công nghiệp phức tạp, độc và nguy hại và chất thải y tế, hiếm khi được sử dụng trong đốt rác thải rắn đô thị.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐỨC VIỆT XANH đã tiếp cận với công nghệ đốt rác- Hơi nước - Phát điện của Hãng OSCHATZ POWER GmbH CHLB ĐỨC cùng với Công nghệ Biogas - phát điện của hãng DRANCO NV Liên minh Châu Âu, Đây là các công ty hàng đầu châu Âu về công nghệ sạch, hiện đại, hiệu quả cao. Với qui trình phân loại rác hoàn toàn tự đông, công nghệ OSCHATZ hoàn toàn chủ động về dây chuyền không phụ thuộc vào phân loại rác đầu nguồn cũng như sấy rác đủ độ ẩm tối thiểu trước khi vào lò đốt. Quay vòng nhiệt là công nghệ tối ưu khắc phục tình trạng độ ẩm rác quá cao của Việt nam.

Hiệu quả công nghệ OSCHATZ mang lại là nguồn thu từ phân vi sinh chất lượng cao, lượng điện được sản suất với công suất 1kg rác ra 1kw điện, chứng chỉ Carbon lên đến vài trăm nghìn tấn/ năm, cùng với sử dụng tái chế nilon cùng với các vật liệu vô cơ khác. Đặc biệt, tỷ lệ tro xỉ nhỏ hơn 2%.

Việc lựa chọn công nghệ xử lý rác Dự án NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TẠI ĐÌNH VŨ, QUẬN HẢI AN bằng công nghệ Đốt rác - Hơi nước - Phát điện Oschatz kết hợp Công nghệ Biogas Dranco nv là hoàn toàn phù hợp, đáp ứng các yêu cầu thân thiện với môi trường, vượt trội so với lò đốt rác thông thường hoặc chôn lấp chất thải.

I. TỔNG QUAN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

1.1. Tình hình mùa hè – thông số sưởi quận: 65/43°C

  • Độ sẵn sàng: 97,0% 5,98 t/h
  • Nhiên liệu đầu vào 51.000 t/a
  • Được định nghĩa là: thời gian chạy theo kế hoạch trừ đi số lần gián đoạn => thời gian chạy có sẵn 8760 giờ/năm 260 giờ 8500 giờ/năm.

1.2. Tình hình mùa đông – thông số sưởi quận: 135/70°C

  • Độ sẵn sàng: 97,0% 5,98 t/h
  • Nhiên liệu đầu vào 51.000 t/a
  • Được định nghĩa là: thời gian chạy theo kế hoạch trừ đi số lần gián đoạn => thời gian chạy có sẵn 8760 giờ/năm 260 giờ 8500 giờ/năm

Tổng quan quy trình trên 100% tải trọng, 8.500 giờ sẵn sàng hoạt động

Hỗn hợp nhiên liệu danh định

 

Nước cấp

 

Không khí đốt

Giá trị Calo     12MJ/kg

Khối lượng     5.976kg/h

 

Áp suất       48,1bar(a)

Nhiệt độ    131,1°C

 

Không khí đốt       25.694 m3/h

Tuần hoàn lại       14.525 m3/h

Đối với thông số kỹ thuật này, chúng tôi chọn thành phần rác thải điển hình của Ba Lan làm ví dụ phần dư như sau – nhắm mục tiêu lượng nhiên liệu tối đa để đạt công suất nhiệt là 19,9 MWth.

  • Thành phần chính: Chỉ là phần cặn có giá trị calo thấp (10 MJ/kg), nhưng số lượng cao (61.000 t/a):

2.1. Nhiên liệu tham khảo – kịch bản thực tế:

  • Phiên bản trên với 12 MJ/kg có lẽ sẽ là kịch bản có nhiều khả năng xảy ra hơn trong thực tế vì chính quyền các đô thị hợp tác với các công ty thu gom và tái chế liên quan cũng muốn loại bỏ chất thải thương mại của họ. Đồng thời Là nhiên liệu tham chiếu trong thông số kỹ thuật này, do đó chúng tôi xem xét một kịch bản bao gồm chất thải thành phần như trình bày ở trên từ 51.000 t/a và nhiệt trị là 12 MJ/kg.
  • Cuối cùng, tất cả phụ thuộc vào lượng nhiên liệu sẵn có, nhiệt trị và tất nhiên là chi phí xử lý điều đó có thể được tính đến. Điều quan trọng nhất là hướng tới một cách tiếp cận gần nhất có thể với 20 MWth, cho sản lượng khả thi về mặt kinh tế.

2.2. Kích thướchạt nhiên liệu:

  • Vì nó có thể được xác định trong thông số kỹ thuật của khách hàng, OSCHATZ sẽ chỉ định các yêu cầu liên quan đến hạt kích thước của nhiên liệu - do đó, các giới hạn kỹ thuật phải phù hợp với thông số kỹ thuật sau đây trước khi chúng có thể được sử dụng làm nhiên liệu trong lò hơi BFB.

III. Dữ liệu thiết kế

3.1. Các trường hợp tải – thông tin cơ bản liên quan đến hệ thống đường sấy bong bóng

  • So với lượng cát nóng hóa lỏng nhiều trong buồng đốt thì tỷ lệ nhiên liệu rất thấp.
  • Do đó, những thay đổi về lượng nhiên liệu đầu vào dẫn đến thay đổi tải mong muốn rất nhanh - so với ghi bắn.
  • Ảnh minh họa:

Tính linh hoạt: Do đó, công nghệ tầng sôi có thể đáp ứng tốt hơn bất kỳ hệ thống đốt nhiên liệu rắn nào khác theo nhu cầu linh hoạt của người tiêu dùng - nó thực sự tuân theo máy móc sản xuất, ví dụ: trong giấy hoặc gỗ.

  • Công nghiệp chế biến.
  • Tiết kiệm năng lượng: do điều chỉnh trường hợp tải nhanh, lãng phí năng lượng (ví dụ: bằng bộ làm mát cân bằng) giảm xuống mức tối thiểu cần thiết.

3.2. Trường hợp tái thiết kế (NOM)

LHV nom được định nghĩa là trường hợp tải danh nghĩa => dựa trên nhiên liệu tham chiếu như được định nghĩa trong chương 3.3 (12 MJ/kg)

Thông số tải

Đơn vị

Hệ thống đốt BFB

 

Tải

%

100

 

Nhiệt độ môi trường

°C

15

 

Dữ liệu nhiên liệu, như định nghĩa trong chương 3.5

 

 

 

Công suất nồi hơi nhiên liệu

MW

19.9

 

Giá trị nhiệt thấp (LHV) 25 °C

MJ/kg

12.00

 

Lượng nhiên liệu

Kg/h

5976

 

Khối lượng riêng

Kg/m³

240

 

Hàm lượng nước

%

33,5

 

Hàm lượng tro

%

16

 

Hiệu suất nồi hơi

Thông số hiệu suất nồi hơi

Đơn vị

Giá trị

 

Dòng hơi sống đến tuabin

t/h

25,4

 

Áp suất hơi sống

Bar(a)

40

 

Nhiệt độ hơi sống (+/-) tại đầu vào tuabin

°C

400

 

Đầu ra điện từ trạm máy phát

kW

2715

 

Dòng hơi đến khách hàng

t/h

25,4

 

Nhiệt độ hơi đến khách hàng

°C

170

 

Áp suất hơi đến khách hàng

Bar(a)

3,5

 

Hơi sống sử dụng cho hệ thống sưởi từ xa

kW

15000

 

Giả định: Nhiệt độ nước nóng hệ thống sưởi (đầu vào lưới)

°C

120

 

Giả đinh: Nhiệt độ nước lạnh hệ thống sưởi (đầu hồi)

°C

60

 

Nhiệt độ ngưng tụ từ bộ trao đổi nhiệt hệ thống sưởi

°C

73

 

Nhiệt độ cấp nước

°C

131

 

Dữ liệu không khí vào và khí thải

Thông số khí thải

Đơn vị

Giá trị

 

Tổng lượng không khí đốt

Nm³/h

25694

 

Không khí đốt sau bộ gia nhiệt không khí

°C

150

 

Dòng khí thải tuần hoàn

Nm³/h

14525

 

Dòng khí thải đến ống khói

Nm³/h

30969

 

Dòng khí thải đến ống khói

Kg/s

10.85

 

Nhiệt độ khí thải tại FGC khoảng

°C

185

 

Nhiệt độ khái thải tại đầu vào ống khói khoảng

°C

150

 

Hàm lượng CO₂ tại đầu ra nồi hơi

% vol

10.9

 

Hàm lượng O₂ tại đầu ra nồi hơi

% vol

4,3

 

Khác

Thông số khác

Đơn vị

Giá trị

 

Hiệu suất nồi hơi theo EN 12952-15

%

87,87

 

Tổn thất khí thải (chỉ dẫn)

%

10.2

 

  • Nhận xét: Dữ liệu thiết kế của thông số kỹ thuật này là kết quả của thông tin nhận được cho đến nay và thể hiện trạng thái của ưu đãi này.
  • Nhận xét:Khi “Giải phóng mặt bằng khu vực nhà nồi hơi” phải đảm bảo việc xây dựng trong khu vực nhà nồi hơi không bị gián đoạn bị cản trở bởi ván khuôn và những thứ tương tự (cũng về mặt an toàn).

Những ngày có dấu (*) là nghĩa vụ của khách hàng phải tuân thủ lịch trình chung. Do đó, dữ liệu tính toán chỉ là sơ bộ – điều này có thể thay đổi trong quá trình thiết kế chi tiết.

Tổn thất về hiệu suất của tuabin và hơi xử lý trong chu trình thổi bồ hóng được loại trừ khỏi giá trị được đảm bảo.

Dự án nhà máy xử lý rác thải phát điện theo công nghê mới oschartz

TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN – NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KẾT HỢP PHÁT ĐIỆN TẠI ĐÌNH VŨ

Trong bối cảnh các đô thị lớn như Hải Phòng đang đối mặt với áp lực ngày càng gia tăng về xử lý chất thải rắn sinh hoạt, mô hình đốt rác phát điện (Waste-to-Energy – WtE) không chỉ là giải pháp môi trường mà còn là một mô hình kinh doanh bền vững, tạo dòng tiền kép từ xử lý rác và phát điện. Dự án tại Đình Vũ được đánh giá có hiệu quả đầu tư cao nhờ kết hợp hai nguồn thu ổn định và lâu dài.

Trước hết, xét về nguồn thu từ xử lý rác, với công suất 1.000 tấn/ngày, tương đương khoảng 365.000 tấn/năm, nhà máy có thể ký hợp đồng xử lý rác với chính quyền địa phương theo đơn giá trung bình từ 350.000 – 500.000 đồng/tấn. Với mức giá thận trọng khoảng 400.000 đồng/tấn, doanh thu từ hoạt động xử lý rác có thể đạt khoảng 146 tỷ đồng/năm. Đây là nguồn thu có tính ổn định cao do gắn liền với nhu cầu thiết yếu và thường được đảm bảo bằng hợp đồng dài hạn.

Bên cạnh đó, nguồn thu từ phát điện là yếu tố tạo nên giá trị gia tăng vượt trội của dự án. Với công suất phát điện khoảng 20 MW, giả định hệ số vận hành trung bình đạt 80%, sản lượng điện hàng năm có thể đạt khoảng 140 – 150 triệu kWh/năm. Theo cơ chế giá điện ưu đãi cho điện từ rác (FIT), hiện dao động khoảng 10 – 10,5 US cent/kWh (tương đương 2.400 – 2.600 đồng/kWh), doanh thu từ bán điện có thể đạt khoảng 350 – 380 tỷ đồng/năm.

Như vậy, tổng doanh thu hàng năm của dự án ước tính đạt khoảng 500 – 530 tỷ đồng, trong đó điện năng chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò là nguồn thu chính, còn phí xử lý rác là nguồn thu nền tảng ổn định. Đây là cấu trúc doanh thu lý tưởng giúp dự án vừa đảm bảo dòng tiền chắc chắn, vừa có khả năng tăng trưởng.

Về chi phí vận hành, bao gồm chi phí nhân công, bảo trì hệ thống lò đốt, xử lý khí thải, chi phí nhiên liệu phụ trợ, xử lý tro xỉ và chi phí tài chính, tổng chi phí ước tính chiếm khoảng 55% – 65% doanh thu. Sau khi trừ chi phí, lợi nhuận trước thuế của dự án có thể đạt khoảng 180 – 230 tỷ đồng/năm trong điều kiện vận hành ổn định.

Với tổng mức đầu tư khoảng 2.499 tỷ đồng, thời gian hoàn vốn dự kiến của dự án dao động trong khoảng 10 – 12 năm, phù hợp với đặc thù của các dự án hạ tầng môi trường quy mô lớn. Đặc biệt, khi hệ thống vận hành tối ưu, hiệu suất phát điện được nâng cao và chi phí được kiểm soát tốt, thời gian hoàn vốn có thể được rút ngắn.

Một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư là cơ cấu vốn hợp lý, với 20% vốn chủ sở hữu và 80% vốn vay. Việc tận dụng đòn bẩy tài chính giúp tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ (ROE), trong khi dòng tiền ổn định từ hoạt động xử lý rác và bán điện đảm bảo khả năng trả nợ và giảm rủi ro tài chính.

Ngoài hiệu quả tài chính trực tiếp, dự án còn mang lại giá trị kinh tế – xã hội rất lớn. Việc xử lý 1.000 tấn rác mỗi ngày giúp giảm áp lực cho các bãi chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất và giảm chi phí xử lý môi trường trong dài hạn. Đồng thời, việc phát điện từ rác góp phần bổ sung nguồn năng lượng sạch, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải khí nhà kính.

Dự án cũng tạo ra hàng trăm việc làm trực tiếp và gián tiếp, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ như vận chuyển rác, bảo trì thiết bị, xử lý tro xỉ và cung ứng vật tư. Đây là những giá trị lan tỏa quan trọng, góp phần phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững.

Trong dài hạn, khi các chính sách về môi trường ngày càng siết chặt và nhu cầu xử lý rác tăng cao, các dự án WtE như Đình Vũ sẽ có lợi thế cạnh tranh rất lớn. Đây không chỉ là một dự án xử lý chất thải, mà còn là một tài sản hạ tầng chiến lược, có khả năng tạo dòng tiền ổn định trong suốt vòng đời dự án và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý môi trường đô thị.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha