DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT VIÊN NÉN GỖ QUY MÔ 5 HA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT VIÊN NÉN GỖ QUY MÔ 5 HA
Nhà máy sản xuất viên nén gỗ sinh khối.
Dự án được triển khai tại khu vực có điều kiện thuận lợi về giao thông, gần vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng, phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến gỗ và năng lượng sinh khối.
Doanh nghiệp đầu tư và trực tiếp quản lý vận hành nhà máy.
Dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ được đầu tư xây dựng nhằm phát triển ngành công nghiệp năng lượng sinh khối, tận dụng nguồn phụ phẩm gỗ và nguyên liệu rừng trồng để sản xuất viên nén nhiên liệu phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Dự án hướng đến xây dựng nhà máy sản xuất hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra sản phẩm viên nén gỗ chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc và châu Âu.
Các mục tiêu chính của dự án gồm:
Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng nhiên liệu sinh khối trên thế giới tăng mạnh do xu hướng chuyển đổi sang năng lượng sạch và giảm phát thải khí nhà kính. Viên nén gỗ được xem là nguồn nhiên liệu tái tạo có khả năng thay thế than đá và nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất công nghiệp và phát điện.
Việt Nam là quốc gia có nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng và phụ phẩm ngành chế biến gỗ rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu. Hiện nay, các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc và châu Âu có nhu cầu nhập khẩu viên nén gỗ ngày càng tăng, mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước.
Bên cạnh đó, nhiều phụ phẩm gỗ như mùn cưa, dăm bào, vỏ cây và cành nhánh hiện nay chưa được khai thác hiệu quả, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Việc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất viên nén gỗ sẽ góp phần tận dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu này, tạo ra giá trị kinh tế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Dự án phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp chế biến lâm sản và chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Dự án được quy hoạch trên diện tích khoảng 5 ha với các hạng mục chính như sau:
| STT | Hạng mục | Diện tích dự kiến |
|---|---|---|
| 1 | Nhà xưởng sản xuất chính | 15.000 m² |
| 2 | Khu kho nguyên liệu | 8.000 m² |
| 3 | Khu kho thành phẩm | 5.000 m² |
| 4 | Khu văn phòng điều hành | 2.000 m² |
| 5 | Khu xử lý nguyên liệu | 4.000 m² |
| 6 | Khu xử lý môi trường | 3.000 m² |
| 7 | Giao thông nội bộ và bãi xe | 8.000 m² |
| 8 | Cây xanh và hạ tầng kỹ thuật | 5.000 m² |
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất viên nén gỗ với công suất dự kiến:
Nguyên liệu chính gồm:
Quy trình sản xuất viên nén gỗ gồm các công đoạn chính:
Nguyên liệu gỗ được thu gom, phân loại và đưa vào hệ thống nghiền nhằm đạt kích thước phù hợp.
Nguyên liệu được sấy khô nhằm giảm độ ẩm xuống mức tiêu chuẩn trước khi ép viên.
Nguyên liệu sau khi sấy được đưa vào hệ thống ép viên bằng công nghệ nén áp suất cao để tạo thành viên nén.
Viên nén được làm nguội và sàng lọc nhằm loại bỏ bụi và tạp chất.
Sản phẩm hoàn thiện được đóng bao tự động và lưu kho trước khi xuất bán.
Dự án đầu tư các thiết bị hiện đại gồm:
Toàn bộ dây chuyền được vận hành tự động hóa nhằm nâng cao năng suất và tiết kiệm nhân công.
Tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng từ 180 tỷ đồng đến 320 tỷ đồng, bao gồm:
| STT | Hạng mục đầu tư | Giá trị dự kiến |
|---|---|---|
| 1 | Chi phí giải phóng mặt bằng | 20 tỷ đồng |
| 2 | Chi phí xây dựng nhà xưởng | 70 tỷ đồng |
| 3 | Chi phí dây chuyền thiết bị | 140 tỷ đồng |
| 4 | Chi phí hạ tầng kỹ thuật | 25 tỷ đồng |
| 5 | Chi phí xử lý môi trường | 15 tỷ đồng |
| 6 | Chi phí quản lý dự án | 10 tỷ đồng |
| 7 | Chi phí dự phòng | 30 tỷ đồng |
Nguồn vốn đầu tư gồm:
Dự án được đầu tư theo định hướng sản xuất xanh và thân thiện môi trường.
Các tác động chủ yếu gồm:
Các nguồn tác động chính gồm:
Dự án đầu tư hệ thống xử lý môi trường đồng bộ gồm:
Ngoài ra, dự án tăng diện tích cây xanh nhằm cải thiện vi khí hậu và giảm bụi phát tán.
Do đặc thù sản xuất liên quan đến bụi gỗ và vật liệu dễ cháy, dự án đặc biệt chú trọng công tác phòng cháy chữa cháy.
Toàn bộ công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn an toàn PCCC công nghiệp hiện hành.
| Giai đoạn | Nội dung thực hiện | Thời gian dự kiến |
|---|---|---|
| 1 | Chuẩn bị đầu tư và pháp lý | 3 tháng |
| 2 | Giải phóng mặt bằng | 2 tháng |
| 3 | Xây dựng nhà xưởng | 6 tháng |
| 4 | Lắp đặt thiết bị | 4 tháng |
| 5 | Vận hành thử nghiệm | 1 tháng |
| 6 | Đưa vào hoạt động chính thức | Sau khi hoàn thành |
Dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ quy mô 5 ha là dự án phù hợp với xu hướng phát triển năng lượng tái tạo và kinh tế xanh hiện nay.
Với công nghệ hiện đại, nguồn nguyên liệu dồi dào và nhu cầu thị trường lớn, dự án hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến lâm sản, tạo việc làm cho người lao động và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.

Dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ quy mô 5 ha được đầu tư xây dựng nhằm phát triển ngành công nghiệp năng lượng sinh khối, tận dụng nguồn phụ phẩm gỗ và phụ phẩm lâm nghiệp để sản xuất nhiên liệu sạch phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Trong bối cảnh xu hướng chuyển đổi năng lượng xanh và giảm phát thải khí nhà kính đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, viên nén gỗ được xem là một trong những nguồn nhiên liệu tái tạo có tiềm năng phát triển lớn và mang lại giá trị kinh tế cao.
Dự án không chỉ góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến gỗ và năng lượng tái tạo mà còn tạo việc làm cho lao động địa phương, nâng cao giá trị phụ phẩm lâm nghiệp và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động đốt bỏ phế phẩm nông lâm nghiệp gây ra. Bên cạnh các lợi ích kinh tế, dự án cũng được định hướng phát triển theo mô hình sản xuất xanh, áp dụng công nghệ xử lý môi trường hiện đại và bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy trong quá trình hoạt động.
Hiện nay, nhu cầu sử dụng viên nén gỗ trên thế giới tăng mạnh do các quốc gia phát triển đang đẩy mạnh lộ trình giảm phát thải CO₂ và chuyển đổi từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng tái tạo. Các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc và châu Âu đều có nhu cầu nhập khẩu viên nén gỗ rất lớn để phục vụ phát điện và sản xuất công nghiệp.
Việt Nam có lợi thế lớn về nguồn nguyên liệu do diện tích rừng trồng ngày càng tăng và ngành công nghiệp chế biến gỗ phát triển mạnh. Nguồn phụ phẩm như mùn cưa, dăm bào, vỏ cây và cành nhánh hiện rất dồi dào nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Việc đầu tư nhà máy sản xuất viên nén gỗ giúp tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu này, tạo ra giá trị gia tăng cao và giảm lãng phí tài nguyên.
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất viên nén gỗ với công suất khoảng 120.000 – 150.000 tấn/năm. Sản phẩm viên nén gỗ có thể tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu với giá trị thương mại cao và thị trường ổn định.
Nguồn doanh thu chính của dự án bao gồm:
Với giá bán viên nén gỗ trên thị trường hiện nay, dự án có khả năng tạo doanh thu bình quân từ 450 – 750 tỷ đồng/năm tùy theo công suất khai thác và biến động giá xuất khẩu.
Dự án có tổng mức đầu tư từ 180 – 320 tỷ đồng, trong đó chi phí lớn nhất là đầu tư dây chuyền thiết bị công nghệ và xây dựng nhà xưởng.
Sau khi đi vào hoạt động ổn định, lợi nhuận sau thuế dự kiến đạt từ 60 – 120 tỷ đồng/năm. Thời gian hoàn vốn khoảng từ 5 – 8 năm tùy theo công suất khai thác và thị trường tiêu thụ.
So với nhiều ngành công nghiệp chế biến khác, sản xuất viên nén gỗ có ưu điểm:
Điều này giúp dự án có khả năng duy trì hiệu quả tài chính bền vững trong dài hạn.
Ngoài hiệu quả tài chính trực tiếp, dự án còn mang lại nhiều giá trị kinh tế gián tiếp cho khu vực như:
Trong giai đoạn thi công, dự án tạo việc làm cho hàng trăm lao động trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí, điện nước và vận tải.
Khi nhà máy đi vào hoạt động, dự án tạo việc làm ổn định cho khoảng 80 – 150 lao động trực tiếp và hàng trăm lao động gián tiếp trong các lĩnh vực:
Dự án cũng góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương thông qua thuế và các khoản đóng góp tài chính khác.
Dự án mang lại nhiều lợi ích xã hội quan trọng như:
Ngoài ra, việc phát triển ngành viên nén gỗ còn góp phần thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
Trong quá trình xây dựng nhà máy, các hoạt động san lấp mặt bằng, thi công nhà xưởng và vận chuyển vật liệu có thể phát sinh một số tác động môi trường như:
Các tác động này chủ yếu mang tính tạm thời và sẽ giảm sau khi hoàn thành xây dựng.
Chủ đầu tư thực hiện các giải pháp như:
Máy móc thi công được kiểm tra định kỳ nhằm hạn chế khí thải và tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.
Trong quá trình sản xuất viên nén gỗ, các nguồn tác động môi trường chủ yếu gồm:
Trong đó, bụi gỗ là nguồn tác động quan trọng cần được kiểm soát nghiêm ngặt do ảnh hưởng đến môi trường lao động và nguy cơ cháy nổ cao.
Dự án đầu tư hệ thống xử lý bụi và khí thải hiện đại gồm:
Toàn bộ bụi phát sinh được thu gom và tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất nhằm giảm thất thoát và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Khí thải sau xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài.
Dự án chủ yếu phát sinh nước thải sinh hoạt từ công nhân và nhân viên nhà máy.
Hệ thống xử lý nước thải được đầu tư đồng bộ gồm:
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
Các loại chất thải rắn gồm:
Chất thải được phân loại, thu gom và xử lý đúng quy định nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường.
Ngoài ra, dự án tăng diện tích cây xanh và cảnh quan nhằm cải thiện vi khí hậu, giảm bụi và tiếng ồn khu vực nhà máy.
Dự án mang lại nhiều hiệu quả tích cực đối với môi trường như:
Viên nén gỗ là nguồn nhiên liệu sinh khối có khả năng tái tạo và thân thiện môi trường, góp phần thực hiện cam kết giảm phát thải CO₂ của Việt Nam trong tương lai.
Nhà máy sản xuất viên nén gỗ là công trình có nguy cơ cháy nổ cao do:
Đặc biệt, bụi gỗ trong không khí nếu tích tụ với mật độ cao có thể gây cháy bụi hoặc nổ bụi trong điều kiện nhiệt độ và tia lửa thích hợp.
Vì vậy, công tác phòng cháy chữa cháy là yêu cầu bắt buộc và đặc biệt quan trọng đối với dự án.
Dự án đầu tư hệ thống phòng cháy chữa cháy đồng bộ theo tiêu chuẩn công nghiệp hiện hành gồm:
Các khu vực sản xuất được bố trí:
Toàn bộ dây chuyền điện và thiết bị được sử dụng loại chống cháy và có hệ thống tự động ngắt khi quá tải.
Chủ đầu tư thành lập đội PCCC cơ sở và tổ chức huấn luyện định kỳ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên về:
Định kỳ tổ chức diễn tập PCCC nhằm nâng cao khả năng phản ứng khi xảy ra sự cố.
Hệ thống camera giám sát và trung tâm điều khiển được bố trí nhằm theo dõi hoạt động nhà máy 24/24.
Dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ quy mô 5 ha là dự án có tiềm năng phát triển lớn, phù hợp với xu hướng phát triển năng lượng tái tạo và kinh tế xanh hiện nay.
Với nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ ổn định và công nghệ sản xuất hiện đại, dự án hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ và nâng cao giá trị phụ phẩm lâm nghiệp.
Bên cạnh đó, việc đầu tư hệ thống xử lý môi trường đồng bộ và phương án phòng cháy chữa cháy hiện đại sẽ giúp nhà máy vận hành an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong tương lai.
(Bằng chữ: Hai trăm tám mươi sáu tỷ năm trăm triệu đồng)
| STT | Hạng mục đầu tư | Giá trị trước thuế (VNĐ) | Thuế VAT (VNĐ) | Giá trị sau thuế (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| I | Chi phí giải phóng mặt bằng | 18.000.000.000 | - | 18.000.000.000 |
| II | Chi phí san lấp mặt bằng | 8.500.000.000 | 850.000.000 | 9.350.000.000 |
| III | Chi phí xây dựng nhà xưởng sản xuất | 42.000.000.000 | 4.200.000.000 | 46.200.000.000 |
| IV | Chi phí xây dựng kho nguyên liệu | 12.500.000.000 | 1.250.000.000 | 13.750.000.000 |
| V | Chi phí xây dựng kho thành phẩm | 9.800.000.000 | 980.000.000 | 10.780.000.000 |
| VI | Chi phí xây dựng văn phòng điều hành | 6.200.000.000 | 620.000.000 | 6.820.000.000 |
| VII | Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật | 16.500.000.000 | 1.650.000.000 | 18.150.000.000 |
| VIII | Chi phí hệ thống điện và trạm biến áp | 7.200.000.000 | 720.000.000 | 7.920.000.000 |
| IX | Chi phí hệ thống cấp thoát nước | 3.500.000.000 | 350.000.000 | 3.850.000.000 |
| X | Chi phí hệ thống xử lý môi trường | 11.500.000.000 | 1.150.000.000 | 12.650.000.000 |
| XI | Chi phí cây xanh và cảnh quan | 2.800.000.000 | 280.000.000 | 3.080.000.000 |
| XII | Chi phí dây chuyền nghiền nguyên liệu | 18.500.000.000 | 1.850.000.000 | 20.350.000.000 |
| XIII | Chi phí hệ thống sấy nguyên liệu | 24.000.000.000 | 2.400.000.000 | 26.400.000.000 |
| XIV | Chi phí máy ép viên nén | 38.000.000.000 | 3.800.000.000 | 41.800.000.000 |
| XV | Chi phí hệ thống làm nguội và sàng lọc | 9.500.000.000 | 950.000.000 | 10.450.000.000 |
| XVI | Chi phí hệ thống đóng bao tự động | 7.800.000.000 | 780.000.000 | 8.580.000.000 |
| XVII | Chi phí hệ thống hút bụi và lọc bụi | 12.000.000.000 | 1.200.000.000 | 13.200.000.000 |
| XVIII | Chi phí hệ thống PCCC | 6.800.000.000 | 680.000.000 | 7.480.000.000 |
| XIX | Chi phí xe nâng và thiết bị phụ trợ | 4.500.000.000 | 450.000.000 | 4.950.000.000 |
| XX | Chi phí quản lý dự án | 5.500.000.000 | 550.000.000 | 6.050.000.000 |
| XXI | Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng | 6.200.000.000 | 620.000.000 | 6.820.000.000 |
| XXII | Chi phí khác | 3.800.000.000 | 380.000.000 | 4.180.000.000 |
| XXIII | Chi phí dự phòng | 14.500.000.000 | 1.450.000.000 | 15.950.000.000 |
| XXIV | Vốn lưu động ban đầu | 5.500.000.000 | - | 5.500.000.000 |
| | TỔNG CỘNG | 260.600.000.000 | 25.900.000.000 | 286.500.000.000 |
Bao gồm:
Kết cấu nhà xưởng sử dụng khung thép tiền chế hiện đại, bảo đảm độ bền và phù hợp dây chuyền công nghiệp.
Đây là hạng mục quan trọng nhất của dự án, bao gồm:
Toàn bộ thiết bị được đầu tư đồng bộ nhằm bảo đảm năng suất và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
Bao gồm:
Đây là hạng mục quan trọng nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất thân thiện môi trường.
Bao gồm:
Hệ thống được đầu tư theo tiêu chuẩn an toàn PCCC công nghiệp hiện hành.
Khoản chi phí này dùng để:
| STT | Nguồn vốn | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Vốn chủ sở hữu | 95 tỷ đồng |
| 2 | Vốn vay thương mại | 155 tỷ đồng |
| 3 | Vốn huy động hợp pháp khác | 36,5 tỷ đồng |
| Nội dung | Giá trị dự kiến |
|---|---|
| Công suất sản xuất | 120.000 – 150.000 tấn/năm |
| Doanh thu bình quân/năm | 450 – 750 tỷ đồng |
| Lợi nhuận sau thuế | 60 – 120 tỷ đồng/năm |
| Thời gian hoàn vốn | 5 – 8 năm |
| Số lao động | 80 – 150 người |
Với tổng mức đầu tư khoảng 286,5 tỷ đồng, Dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ quy mô 5 ha là dự án có tính khả thi cao, phù hợp với xu hướng phát triển năng lượng tái tạo và công nghiệp chế biến lâm sản hiện nay.
Việc đầu tư đồng bộ dây chuyền công nghệ hiện đại, hệ thống xử lý môi trường và phòng cháy chữa cháy sẽ giúp nhà máy vận hành ổn định, nâng cao hiệu quả sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và góp phần phát triển kinh tế xanh theo hướng bền vững trong tương lai.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
KHU TRUNG TÂM DƯỠNG LÃO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI QUY MÔ 15 HA
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH SINH THÁI BIỂN QUY MÔ 18 HA
80,000,000 vnđ
75,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU NHÀ Ở XÃ HỘI QUY MÔ 12 HA
90,000,000 vnđ
80,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI QUY MÔ 50,5 HA
80,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ NHÀ Ở XÃ HỘI MỸ AN QUY MÔ 60 HA
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỤM CÔNG NGHIỆP MỸ AN
110,000,000 vnđ
90,000,000 vnđ
BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DÂN CƯ
180,000,000 vnđ
175,000,000 vnđ
BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẢO TỒN LÀNG VĂN HÓA
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẾN PHAO TL15
180,000,000 vnđ
175,000,000 vnđ
BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU CÁT LÁI
180,000,000 vnđ
175,000,000 vnđ
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY ĐIỆN RÁC
180,000,000 vnđ
175,000,000 vnđ
![]()
HOTLINE: 0914526205
Mail: nguyenthanhmp156@gmail.com
Công ty Cổ Phần Đầu Tư & Thiết kế xây dựng Minh Phương được hình thành trên cơ sở đội ngũ sáng lập viên từng là giám đốc dự án, kỹ sư chuyên ngành xây dựng, công nghệ, cơ ký kỹ thuật, kinh tế, quản trị kinh doanh, từng điều hành các tập đoàn lớn, các Công ty Liên doanh nước ngoài hàng chục năm và đội ngũ nhân viên đầy nhiệt huyết, năng lực, và giàu kinh nghiệm.
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận
Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn