NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi được hình thành như một bước đi chiến lược, mang tầm nhìn dài hạn và định hướng phát triển bền vững.

NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

  • Mã SP:DA nmc
  • Giá gốc:120,000,000 vnđ
  • Giá bán:110,000,000 vnđ Đặt mua

NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI AVA GREEN

Kiến tạo nền tảng dinh dưỡng – Nâng tầm giá trị ngành chăn nuôi Việt Nam

Trong dòng chảy phát triển mạnh mẽ của nền nông nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi đang đứng trước một bước ngoặt lớn. Từ mô hình nhỏ lẻ, phân tán, phụ thuộc vào kinh nghiệm, ngành chăn nuôi đang dần chuyển mình sang hướng công nghiệp hóa, ứng dụng công nghệ cao, hướng tới năng suất, hiệu quả và đặc biệt là tiêu chuẩn hóa theo chuỗi giá trị. Trong toàn bộ chuỗi đó, thức ăn chăn nuôi không chỉ là một yếu tố đầu vào đơn thuần, mà chính là nền tảng cốt lõi quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế của toàn ngành.

Chính trong bối cảnh ấy, dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Ava Green được hình thành như một bước đi chiến lược, mang tầm nhìn dài hạn và định hướng phát triển bền vững. Đây không chỉ là một dự án sản xuất công nghiệp thông thường, mà là một mắt xích quan trọng trong việc tái cấu trúc ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, hiệu quả và thân thiện với môi trường.

Dự án được triển khai tại Khu công nghiệp Yên Mỹ II mở rộng, tỉnh Hưng Yên – một vị trí chiến lược với hạ tầng đồng bộ, giao thông thuận lợi, dễ dàng kết nối với các vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ lớn. Với tổng diện tích sử dụng đất hơn 14.500 m², tổng mức đầu tư hơn 208 tỷ đồng và công suất thiết kế đạt 180.000 tấn sản phẩm mỗi năm, Ava Green được định hình là một nhà máy quy mô lớn, vận hành theo tiêu chuẩn công nghiệp hiện đại.

Không dừng lại ở quy mô, dự án còn được xây dựng với một triết lý phát triển rõ ràng: tạo ra những sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chất lượng cao, ổn định, tối ưu dinh dưỡng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi. Từ đó, góp phần nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.

Điểm nổi bật của nhà máy Ava Green nằm ở hệ thống công nghệ sản xuất tiên tiến, được đầu tư đồng bộ và tự động hóa cao. Quy trình sản xuất được thiết kế khép kín, bắt đầu từ khâu tiếp nhận và kiểm tra nguyên liệu, đến các công đoạn nghiền, trộn, ép viên, làm mát và đóng gói. Mỗi công đoạn đều được kiểm soát nghiêm ngặt về kỹ thuật, đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng và độ đồng đều.

Nguyên liệu đầu vào được lựa chọn kỹ lưỡng, bao gồm các thành phần dinh dưỡng thiết yếu như ngô, khô đậu, cám gạo, bột cá, cùng các loại vi lượng và phụ gia dinh dưỡng như lysine, methionine, threonine… Tất cả đều được kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sản xuất, đảm bảo không bị ẩm mốc, biến chất hay sai lệch về thành phần.

Sau khi được cân định lượng chính xác theo công thức, nguyên liệu được đưa vào hệ thống nghiền để đạt kích thước phù hợp, sau đó chuyển sang công đoạn trộn. Tại đây, các thành phần được phối trộn theo tỷ lệ tối ưu, đảm bảo sự đồng đều và cân bằng dinh dưỡng. Tiếp theo là công đoạn ép viên, nơi hỗn hợp nguyên liệu được xử lý dưới nhiệt độ và áp suất phù hợp để tạo thành sản phẩm dạng viên có độ cứng, độ bền và độ ổn định cao. Quá trình này không chỉ giúp nâng cao khả năng tiêu hóa của vật nuôi mà còn giảm thất thoát trong quá trình vận chuyển và sử dụng.

Sản phẩm sau khi ép viên sẽ được đưa vào hệ thống làm mát và sàng lọc, loại bỏ các tạp chất không đạt tiêu chuẩn, trước khi được đóng bao và đưa vào kho thành phẩm. Toàn bộ quy trình được kiểm soát bằng hệ thống điều khiển trung tâm, đảm bảo tính chính xác, ổn định và hiệu quả trong vận hành.

Một trong những yếu tố quan trọng làm nên giá trị của dự án Ava Green chính là định hướng phát triển bền vững, gắn liền với bảo vệ môi trường. Ngay từ giai đoạn thiết kế, dự án đã tích hợp các giải pháp xử lý môi trường tiên tiến, bao gồm hệ thống xử lý nước thải tập trung, hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải bằng công nghệ Cyclone và túi vải, cùng với việc sử dụng lò hơi sinh khối thay thế nhiên liệu hóa thạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính.

Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Chất thải rắn và chất thải nguy hại được phân loại, lưu trữ và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Những giải pháp này không chỉ đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về môi trường mà còn thể hiện cam kết của chủ đầu tư đối với phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội.

Bên cạnh yếu tố công nghệ và môi trường, dự án Ava Green còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế – xã hội đáng kể. Trong giai đoạn xây dựng và vận hành, dự án tạo ra việc làm cho hàng chục lao động địa phương, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dân. Đồng thời, việc cung cấp nguồn thức ăn chăn nuôi chất lượng cao cũng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất của các trang trại, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi trong khu vực và trên cả nước.

Với lợi thế về vị trí, quy mô, công nghệ và định hướng phát triển, Ava Green mở ra cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các đối tác trong và ngoài nước. Đây là một dự án có dòng tiền ổn định, thị trường tiêu thụ rộng lớn và tiềm năng tăng trưởng cao trong bối cảnh nhu cầu thức ăn chăn nuôi ngày càng gia tăng. Không chỉ dừng lại ở thị trường nội địa, dự án còn hướng tới xuất khẩu, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu trong lĩnh vực nông nghiệp.

Điều đặc biệt ở Ava Green không chỉ nằm ở những con số hay công nghệ, mà còn ở tầm nhìn dài hạn và giá trị mà dự án hướng tới. Trong một thế giới mà an ninh lương thực và phát triển bền vững ngày càng trở thành những vấn đề trọng tâm, việc đầu tư vào một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi không chỉ là đầu tư vào một ngành kinh tế, mà còn là đầu tư vào tương lai của nông nghiệp, của xã hội và của chính con người.

Mỗi viên thức ăn được sản xuất tại Ava Green không chỉ đơn thuần là một sản phẩm công nghiệp. Đó là kết quả của một quy trình khoa học, của sự đầu tư bài bản, của trách nhiệm với môi trường và của khát vọng nâng tầm giá trị nông nghiệp Việt Nam. Từ những hạt nguyên liệu thô sơ, qua bàn tay của công nghệ và trí tuệ con người, chúng trở thành những sản phẩm mang lại giá trị kinh tế, nuôi sống hàng triệu vật nuôi và góp phần tạo nên những bữa ăn cho xã hội.

Trong hành trình phát triển của mình, Ava Green không chỉ hướng tới mục tiêu trở thành một trong những nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hàng đầu, mà còn mong muốn trở thành một biểu tượng của sự đổi mới, của phát triển bền vững và của niềm tin vào tương lai của ngành nông nghiệp Việt Nam.

Và có lẽ, điều ý nghĩa nhất mà dự án mang lại không nằm ở những con số sản lượng hay doanh thu, mà ở chỗ nó góp phần trả lời một câu hỏi lớn: làm thế nào để nông nghiệp Việt Nam không chỉ phát triển, mà còn phát triển một cách bền vững, hiệu quả và có giá trị cao trong thời đại mới.

Ava Green – không chỉ là một nhà máy.
Mà là một bước tiến.
Một nền tảng.
Một khởi đầu cho một tương lai nông nghiệp hiện đại, xanh và bền vững

 MỤC LỤC


CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN......................................................................................................... 1

1.1.  Tên chủ dự án: Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Ava Green.................................................................................................. 1

1.2.1.   Địa điểm thực hiện                                                                                               1

1.2.2.   Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư         3

1.2.3.    Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)         3

1.3.   Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư................................................................................................. 4

1.3.1.    Công suất của dự án đầu tư                                                                                               4

1.3.2.    Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư                                                                                               4

1.3.3.    Sản phẩm của dự án                                                                                               8

1.4.    Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư       9

1.4.1.  Giai đoạn thi công xây dựng............................................................................................... 9

1.4.2.    Giai đoạn vận hành của dự án                                                                                             10

1.5.   Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư............................................................................................... 13

1.5.1.    Quy mô hạng mục công trình của dự án                                                                                             13

1.5.2.    Danh mục máy móc phục vụ dự án                                                                                             14

1.5.3.    Tiến độ thực hiện dự án                                                                                             18

1.5.4.    Tổng mức đầu tư                                                                                             18

1.5.5.    Tổ chức quản lý và thực hiện dự án                                                                                             18

CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,....................................................................................................... 21

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG..................................................................................................... 21

2.1.   Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường      21

2.2.   Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường............................................................................................... 23

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................................................... 25

3.1.   Dữ liệu về hiện trạng về tài nguyên sinh vật............................................................................................... 25

3.2.   Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án      25

CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ................................................................................................... 26

MÔI TRƯỜNG..................................................................................................... 26

4.1.   Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư      26

4.1.1  Đánh giá, dự báo các tác động...................................................................................................... 26

4.1.1.1   Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và hoạt động giải phóng mặt bằng

............................................................................................................. 26

4.1.1.2    Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị           26

4.1.1.3   Thi công các hạng mục công trình                                                                                                   28

4.1.2.   Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện.................................................................................................... 38

4.1.2.1.   Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí................................................................................................. 38

4.1.2.2.   Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường nước.................................................................................................. 39

4.1.2.3.   Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu của CTR................................................................................................. 40

4.1.2.4.   Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu của CTNH................................................................................................. 40

4.1.2.5.   Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu của tiếng ồn, độ rung................................................................................................. 40

4.1.2.6.   Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động văn hóa –xã hội................................................................................................. 41

4.2.   Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành      41

4.2.1.   Đánh giá, dự báo các tác động.................................................................................................... 41

4.2.1.1.   Đánh giá, dự báo các tác động liên quan đến chất thải................................................................................................. 41

4.2.1.2.   Đánh giá, dự báo các tác động liên quan đến chất thải................................................................................................. 53

4.2.1.3.   Dự báo những sự cố trong giai đoạn vận hành nhà máy................................................................................................. 55

4.2.2.   Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện.................................................................................................... 56

4.2.2.1.   Các công trình, biện pháp xử lý nước thải................................................................................................. 56

4.2.2.2.   Các công trình, biện pháp xử lý khí thải................................................................................................. 66

4.2.3.    Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với công trình xử lý chất thải (Hệ thống xử lý nước thải tập trung và Khu lưu giữ chất thải)         77

4.3.   Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường                                                                                                        81

4.4.   Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo                                                                                                        81

CHƯƠNG V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG............................................................................................................. 83

5.1.   Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải                                                                                                        83

5.2.   Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung                                                                                                        86

5.3.   Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại            87

5.4.   Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất      87

5.5.   Yêu cầu về quản lý chất thải                                                                                                        87

5.7. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường:............................................................................................................. 89

CHƯƠNG VI. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN. 90

6.1.   Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án............................................................................................... 90

6.1.1.   Thời hạn dự kiến vận hành thử nghiệm                                                                                             90

6.1.2.   Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý                  91

6.2.   Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật............................................................................................... 92

6.3.   Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm............................................................................................... 94

CHƯƠNG VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN   95

Vị trí thực hiện dự án trên khu đất có tổng diện tích 14.554,19 m2 thuộc Lô CN12 tại đường D2A, Khu công nghiệp Yên Mỹ II mở rộng, xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Công ty TNHH phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phát Hưng Yên đã ký hợp đồng cho thuê lại đất tại Khu công nghiệp Yên Mỹ II mở rộng, tỉnh Hưng Yên ngày số 50/HĐTLĐ/KCN-YMII ngày 8/10/2024 với Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Ava Green. Trong quá trình hoạt động của dự án không khai thác nước ngầm. Bên cạnh

 

 

đó, dự án là dự án sản xuất có phát sinh bụi khí thải cần xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường khi đi vào vận hành chính thức. Vì vậy, dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường cấp tỉnh.

* Mối tương quan giữa dự án với các đối tượng xung quanh:

  • Giao thông:

Tiếp giáp với dự án về phía Đông và phía Nam là đường nội bộ của KCN ( D2A và N4), do đó vận chuyển hàng hóa thuận tiện. Mạng lưới giao thông thuận lợi tạo nên một lợi thế rất lớn trong sản xuất, vận chuyển hàng hóa của công ty.

  • Sông ngòi:

Khu vực dự án thuộc địa bàn xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ. Nước thải của dự án sau xử lý được đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Yên Mỹ II, nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Yên Mỹ II là kênh hoàn trả Ba Xã, sông Bắc Hưng Hải.

  • Kinh tế - xã hội:

Tiếp giáp xung quanh dự án là đất công nghiệp. Xung quanh khu vực dự án có các nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động như Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Huy Phong, Công ty TNHH Tribeco Miền Bắc… gần trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Yên Mỹ II. Gần khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và các khu di tích lịch sử văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng.

  • Khu dân cư:

Khu vực thực hiện dự án có khoảng cách gần nhất tới khu dân cư của xóm 2 thôn Trung Đạo, xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ khoảng 200m về phía Nam dự án.

1.1.1.Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư

  • Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp Giấy phép xây dựng của dự án: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
  • Cơ quan thẩm định giấy phép môi trường của dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
  • Cơ quan cấp giấy phép môi trường của dự án: UBND tỉnh Hưng Yên.

1.1.2.Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)

  • Loại hình dự án: Dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp (Sản xuất thức ăn chăn nuôi).

Tổng vốn đầu tư của dự án là 208.368.000.000 đồng. Quy mô của dự án đầu tư: Dự án nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đến dưới 1.000 tỷ đồng).

 

 

Căn cứ theo phụ lục IV, nghị định 08/2022-NĐ-CP, dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, loại hình dự án không thuộc dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có tiêu chí phân loại dự án nhóm II. Vì vậy, dự án thuộc khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường do UBND cấp tỉnh cấp giấy phép.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường là UBND tỉnh Hưng Yên.

1.2.Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.2.1.Công suất của dự án đầu tư

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 4218014708 chứng nhận lần đầu ngày 20/9/2024 thì mục tiêu, quy mô dự án như sau:

  • Mục tiêu dự án: sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Chi tiết: mã ngành 1080: sản xuất và chế biến thức ăn dinh dưỡng dạng viên phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm.
  • Quy mô dự án: sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm 180.000 tấn/năm.

1.2.2.Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Quy trình sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng viên và nguồn phát sinh chất thải từ quá trình sản xuất cụ thể như sau:

Thuyết minh quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên (hỗn hợp):

*) Cân nguyên liệu:

Nguyên liệu trước khi cho vào máy nghiền yêu cầu KCS ở vị trí cấp liệu phải kiểm tra các tiêu chuẩn sau:

+ Nguyên liệu không bị ẩm, mốc, vón cục hoặc bị biến đổi về màu sắc, mùi vị. Nếu có các hiện tượng trên thì phải loại bỏ ngay và báo cho thủ kho nguyên liệu xếp riêng để xử lý.

+ Trong quá trình cân nguyên liệu để cho vào máy nghiền yêu cầu tổ cấp liệu phải cân đúng chủng loại, đủ số lượng theo yêu cầu của phòng kỹ thuật đề ra. Nếu cân không đúng chủng loại, thừa thiếu về định mức thì yêu cầu phải cân lại rồi mới cho vào máy nghiền.

+ KCS và nhân viên vận hành máy thống nhất kích cỡ sang nghiền để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của thức ăn dạng bột.

*) Công đoạn nghiền:

Trong quá trình nghiền phải đồng thời thực hiện công việc cân vi lượng (premix). Vi lượng trước khi cân để cho vào máy trộn cũng phải kiểm tra tình trạng về chất lượng xem có bị biến chất hay không và yêu cầu cân vi lượng cũng phải đúng, đủ định mức của phòng kỹ thuật đề ra. Nếu vi lượng có hiện tượng biến đổi về chất lượng thì yêu cầu loại bỏ ngay và nếu cân bị thừa, thiếu hoặc sai chủng loại thì yêu cầu phải cân lại cho đúng sau đó mới cho vào máy trộn nhỏ. Thời gian để trộn vi lượng ở máy trộn nhỏ là 8 phút. Sau đó xả ra để cân và chia số mẻ theo lệnh sản xuất. Quá trình này được theo dõi qua bảng theo dõi quá trình cân và trộn vi lượng.

Khi nguyên liệu đã nghiền xong yêu cầu kiểm tra xem kích thước hạt đã đạt yêu cầu kỹ thuật chưa (kiểm tra bằng cảm quan hoặc dụng cụ chuyên dùng). Nếu kiểm tra không đạt yêu cầu thì phải xả ra và cho vào máy nghiền lại, nếu kiểm tra đạt yêu cầu về kích thước, độ mịn thì tiến hành chuyển sang công đoạn trộn.

*) Công đoạn trộn

Nhân viên vận hành máy căn cứ vào công thức của sản phẩm để lập quy trình trộn- KCS kiểm tra việc xác lập này trước khi bắt đầu trộn, khi thấy bán thành phẩm đã xả xuống bồn được khối lượng trên một mẻ thì tiến hành cho đổ vi lượng (premix). Nhân viên đổ vi lượng nhìn tín hiệu đèn báo. Nếu phải bổ sung các nguyên liệu khác như mỡ thì đổ sau khi đổ vi lượng từ 10 đến 15 giây. Khi đã trộn đủ thời gian theo quy định (thời gian trộn 300 giây) máy trộn sẽ tự động xả thành phẩm lên silô chứa. Bán thành phẩm khi đã được nghiền xong yêu cầu kiểm tra lại các chi tiết như: độ mịn của hạt, độ ẩm sau đó chuyển lên Silô chứa để tiến hành công đoạn ép viên.

 

 

  • Căn cứ vào: công thức, nguyên liệu cũng như yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản phẩm và căn cứ vào điều kiện môi trường của ngày sản xuất để bổ sung nước hay không bổ sung,
  • Thời gian trộn tối đa cho một mẻ hỗn hợp (1,5 tấn) là : 240 giây.

+ Ép viên: quy định nhiệt độ ép viên từ 750 C – 950 C

+ Lợn lớn ( từ 15kg- xuất chuồng): 850 C – 920 C

+ Gà vịt ( viên tùy kích cỡ) : 850 C – 950 C

+ Kích cỡ viên và mảnh tùy từng loại sản phẩm có bản quy định và mẫu kèm theo.

*) Công đoạn ép viên:

  • Bộ phận vận hành máy ép viên phải kiểm tra máy ép viên, bơm mỡ, kiểm tra khuôn ép theo đúng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm (có thể tiến hành thay khuôn khi có kế hoạch sản xuất loại gì). Quả lô có hoạt động tốt hay không, kiểm tra và yêu cầu bộ phận cấp hơi cấp đầy đủ hơi: áp suất cấp 6- 7 kg/cm2.
  • Trước khi ép viên, phải cấp hơi vào buồng ủ trước từ 15- 20 phút.
  • Áp suất hơi cung cấp phải đạt từ : 5- 6 kg/cm2.
  • Giai đoạn đầu của quá trình ép viên: không được cho sản phẩm xuống buồng ủ vì khuôn ép còn nguội, viên chưa đủ độ cứng, độ bóng… khi nhiệt độ của sản phẩm chạy qua khuôn nhỏ hơn 50C hoặc chưa bằng với nhiệt độ đã quy định mới được phép cho sản phẩm xuống buồng ủ. ( khoảng 200kg- 400kg sản phẩm phải cào ra ngoài).
  • Trong giai đoạn, nhân viên vận hành phải kiểm tra viên: kích cỡ hạt, độ chai cứng ( độ bóng), nếu chưa đạt yêu cầu phải điều chỉnh áp suất hơi, dao cắt, tốc độ cấp liệu…

*) Quá trình ủ và làm mát:

Quy trình ủ và làm mát sản phẩm phải dựa trên nguyên tắc: tất cả sản phẩm của một lô phải được ủ với thời gian như nhau và làm mát với thời gian như nhau. Cụ thể:

  • Ủ sản phẩm từ 15-20 phút ( tùy loại sản phẩm) cho một đợt xả sản phẩm xuống buồng làm mát.
  • Khi sản phẩm xuống buồng làm mát, quạt gió phải được khởi động ngay.
  • Sản phẩm ở buồng làm mát phải được làm mát với thời gian tối thiểu là:

+ 15 phút cho loại cỡ viên từ 3,5 – 4 mm.

+ 20 phút cho loại cỡ viên từ 2,2 - 2,8 mm.

  • Nhiệt độ của sản phẩm lúc đóng bao chỉ được phép bằng hoặc cao hơn nhiệt độ môi trường từ 1-2 0C.
  • Quá trình ủ và làm mát được vận hành tự động khi lô sản phẩm có khối lượng từ 5 tấn trở lên.

*) Xả sản phẩm sang Bin chứa thành phẩm:

  • Trong quá trình xả, quạt gió phải luôn hoạt động.

 

 

  • Phải xả hết thành phẩm sang Bin chứa. Không để sản phẩm tồn dư trên buồng làm mát qua đêm.
  • Cửa xả buồng làm mát phải được hiệu chỉnh sao cho sản phẩm đạt hiệu quả làm mát cao nhất nhưng cũng đảm bảo thời gian cho quá trình rơi xuống của sản phẩm để phù hợp với thời gian ủ và phát huy hết công suất tối đa của máy.
  • Hết một lô sản phẩm, nhân viên trực sản xuất phải làm vệ sinh buồng ủ, buồng làm mát, chân gầu thành phẩm.

*) Đóng bao:

Trước khi cho ra bao đóng gói KSC phải lấy mẫu kiểm tra sản phẩm: độ ẩm, kích thước mảnh, màu, mùi của viên đã đạt yêu cầu hay chưa. Nếu chưa đạt yêu cầu thì cho ra và yêu cầu nghiền trộn lại, ép lại. Nếu đạt yêu cầu thì cho đóng gói và nhập kho. Sau đó xuất bán theo đơn hàng của Công ty.

Công ty đầu tư hệ thống máy robot ra bao thành phẩm.

Công ty không thực hiện công đoạn nghiền xương động vật tại nhà máy. Công ty không bố trí phòng thí nghiệm tại nhà máy, trường hợp cần kiểm nghiệm công ty thuê các đơn vị bên ngoài thực hiện phân tích, kiểm tra.

1.1.1.Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án: Thức ăn cho gia súc, gia cầm

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha