Lập dự án đầu tư khu nhà ở cao tầng phức hợp một khu dân cư mới, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi của người dân
MỤC LỤC THUYẾT MINH
------1-----
CHƯƠNG I. THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN.. 5
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ.. 10
II.1. Mục tiêu và ý nghĩa đầu tư. 10
II.2. Đánh giá sự phù hợp của Dự án. 11
II.3. Nhu cầu thị trường và tiềm năng phát triển. 12
II.3.1. Nhu cầu thị trường. 12
II.3.2. Tiềm năng phát triển. 13
II.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh. 15
II.4.1. Đối thủ trực tiếp – Các Dự án cao cấp ven sông tại TP.HCM.. 15
II.4.2. Đối thủ gián tiếp – Các Dự án nhà ở trung cấp và khu vực lân cận. 17
II.4.3. Đối thủ tiềm năng – Các Dự án tương lai trong khu vực. 18
II.4.4. Đề xuất giá bán cho Dự án. 18
II.6. Đề xuất chiến lược phát triển sản phẩm theo giai đoạn. 20
II.6.1. Giai đoạn 1: Tiền triển khai (Chuẩn bị thị trường – xây dựng hình ảnh) 20
II.6.2. Giai đoạn 2: Ra mắt chính thức – Giai đoạn 1 (Bán hàng giai đoạn đầu) 21
II.6.3. Giai đoạn 3: Phát triển mở rộng (Bán block tiếp theo và nhà phố liền kề) 21
II.6.4. Giai đoạn 4: Giai đoạn hoàn thiện – Tạo giá trị bền vững. 22
CHƯƠNG III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI 23
III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng, 24
III.1.3. Điều kiện địa chất 25
III.1.4. Đặc điểm thủy văn. 26
III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội 27
III.2.2. Thu nhập & dân số. 27
III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại khu vực Dự án. 28
III.3.3. Cơ hội – thách thức. 29
CHƯƠNG IV. QUY MÔ VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG.. 30
IV.1. Quy mô tổng thể Dự án. 30
IV.2. Cơ cấu phân khu chức năng. 30
IV.3. Dự kiến khai thác sản phẩm Dự án. 33
IV.3.1. Đất xây dựng chung cư cao tầng: 33
IV.3.2. Đất xây dựng nhà liên kế có sân vườn: 34
IV.3.3. Nhóm đất ngoài nhà ở – Hạ tầng phục vụ tiện ích cộng đồng. 34
CHƯƠNG V. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC – HẠ TẦNG.. 36
V.1. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng. 36
V.1.1. Định hướng quy hoạch. 36
V.1.2. Cơ cấu phân khu chức năng. 36
V.1.3. Không gian quy hoạch kiến trúc và thiết kế cảnh quan đô thị 36
V.2. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 38
V.2.2. Quy hoạch cao độ nền. 39
V.2.3. Quy hoạch thoát nước mặt 40
V.2.6. Thoát nước thải và xử lý chất thải rắn. 43
V.2.7. Chất thải rắn đô thị 44
V.2.8. Hệ thống thông tin liên lạc. 44
CHƯƠNG VI. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 46
VI.1. Tác động của Dự án đối với môi trường. 46
VI.1.1. Giai đoạn xây dựng. 46
VI.1.2. Tác động của Dự án đối với môi trường trong quá trình hoạt động. 50
VI.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường. 54
VI.2.1. Giai đoạn xây dựng Dự án. 54
VI.2.2. Giai đoạn đưa Dự án vào khai thác sử dụng. 58
CHƯƠNG VII. ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ.. 63
VII.1. Phân tích các rủi ro có thể xảy ra và giải pháp ứng phó. 63
VII.1.1. Rủi ro về pháp lý quy hoạch. 63
VII.1.2. Rủi ro về tài chính. 63
VII.1.3. Rủi ro kỹ thuật, thi công. 63
VII.1.4. Rủi ro môi trường. 64
VII.1.6. Rủi ro quản lý Dự án. 64
VII.2. Kế hoạch giám sát và kiểm soát rủi ro. 65
CHƯƠNG VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 66
VIII.1. Tổ chức quản lý Dự án. 66
VIII.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý Dự án. 66
VIII.1.2. Quy trình quản lý Dự án. 66
VIII.1.3. Quản lý tài chính và kế hoạch liêc lạc báo cáo. 67
CHƯƠNG IX. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 70
IX.1. Tổng mức đầu tư của Dự án. 70
IX.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 70
IX.1.2. Tổng mức đầu tư dự kiến của Dự án. 71
IX.4. Phương án trả nợ ngân hàng. 75
IX.6.1. Tỷ suất chiết khấu. 78
CHƯƠNG X. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 82
1. Chủ đầu tư:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí.
Địa chỉ trụ sở: Lầu 6 Tòa nhà PetroVietnam, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0300452060
Người đại diện: Ông PHÙNG TUẤN HÀ
Chức vụ : Tổng giám đốc
2. Tên Dự án đầu tư: Khu phức hợp Mũi Ngọc.
3. Địa điểm xây dựng: 12 AB, đường Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
4. Mục tiêu Dự án:
Dự án sẽ đầu tư xây dựng khu phức hợp dân cư cùng với việc cải tạo cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
Gia tăng quỹ nhà ở cho Tp. Hồ Chí Minh nói riêng và Quận Bình Thạnh nói chung, đồng thời hướng đến việc tạo thành một điểm nhấn kiến trúc độc đáo taị ngã ba sông Sài Gòn và kênh Thanh Đa.
Xây dựng một khu dân cư mới, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi của người dân coa thu nhập vừa phải, phù hợp với kiến trúc cảnh quan trong cơ cấu toàn khu vực. Đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cho các nhà đầu tư thành phần trong khu vực quy hoạch.
5. Quy mô Dự án:
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 17.625,76 m². (Tổng diện tích khu đất theo quy hoạch ban đầu là 19.540,76 m². Tuy nhiên đã bàn giao diện tích 1.915 m² cho UBND quận Bình Thạnh để thực hiện Dự án Chống sạt lở bán đảo Thanh Đa – Đoạn 4 theo Biên bản về giao nhận mặt bằng trong ranh giải tỏa thuộc Dự án chống sạt lở bán đảo Thanh Đa – Đoạn 4 tại Phường 27, quận Bình Thạnh ký ngày 30/6/2023).
6. Tổng vốn đầu tư của Dự án:
Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau:
+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (30%): 459.480.900.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi chín tỷ, bốn trăm tám mươi triệu, chín trăm nghìn đồng), tương đương 17.864.732 USD (Bằng chữ: Mười bảy triệu, tám trăm sáu mươi bốn nghìn, bảy trăm ba mươi hai đô la Mỹ).
+ Vốn huy động (70%): 1.072.122.100.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn, không trăm bảy mươi hai tỷ, một trăm hai mươi hai triệu, một trăm nghìn đồng), tương đương 41.684.374 USD (Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu, sáu trăm tám mươi bốn nghìn, ba trăm bảy mươi bốn đô la Mỹ).
7. Tiến độ thực hiện Dự án: 4 năm
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý: 18 tháng.
- Giai đoạn thi công xây dựng: 24 tháng.
- Giai đoạn hoàn thiện, nghiệm thu và đưa vào khai thác: 6 tháng.
Tổng diện tích khu đất: 17.625,76 m²
Ghi chú: Tổng diện tích ban đầu là 19.540,76 m². Tuy nhiên, 1.915 m² đã bàn giao cho UBND quận Bình Thạnh để phục vụ Dự án Chống sạt lở bán đảo Thanh Đa – Đoạn 4 theo biên bản ký ngày 30/6/2023.
Dân số dự kiến: 2.084 người
Mật độ xây dựng: 57%
Hệ số sử dụng đất: 4,7 lần
Chỉ tiêu sử dụng đất: 3,88 m²/người
Chiều cao tối đa công trình cao tầng: ≤145 m
Chiều cao tối đa công trình thấp tầng ≤15,5 m
Bảng 3Cơ cấu sử dụng đất
|
STT |
LOẠI ĐẤT |
DIỆN TÍCH |
TỈ LỆ |
|
(m2) |
(%) |
||
|
A |
Đất nhóm nhà ở |
8.100,41 |
45,96 |
|
1 |
Đất xây dựng chung cư cao tầng |
4.708,72 |
26,71 |
|
a |
Chung cư cao tầng kết hợp thương mại - dịch vụ |
2.128,34 |
12,08 |
|
b |
Cây xanh, thảm cỏ |
1.068,26 |
6,06 |
|
c |
Giao thông, sân bãi |
1.432,12 |
8,13 |
|
d |
Công trình kỹ thuật |
80 |
0,45 |
|
2 |
Đất xây dựng nhà liên kế có sân vườn |
3.391,69 |
19,24 |
|
B |
Đất ngoài nhóm nhà ở |
9.525,35 |
54,04 |
|
1 |
Đất công viên cây xanh |
3.243,96 |
18,40 |
|
2 |
Đất giao thông |
6.281,39 |
35,64 |
|
TỔNG CỘNG |
17.625,76 |
100,00 |
|
Bảng 4Chung cư cao tầng kết hợp thương mại – dịch vụ
|
STT |
NỘI DUNG |
DIỆN TÍCH MỖI SÀN (M²) |
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2) |
CHỨC NĂNG |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Hầm |
3.104,7 |
3.104,7 |
Để xe |
|
2 |
Tầng 1 |
2.128,3 |
2.128,3 |
Sảnh chính |
|
3 |
Lửng |
1.716,8 |
7.461,8 |
Để xe |
|
4 |
Tầng 2 |
1.915,0 |
||
|
5 |
Tầng 3 |
1.915,0 |
||
|
6 |
Tầng 4 |
1.915,0 |
||
|
7 |
Tầng 5 |
1.915,0 |
1.915,0 |
Kỹ thuật + Hồ bơi + TDTT |
|
8 |
Tầng 6 - Tầng 34 |
1.754,0 |
54.714,0 |
Chức năng ở |
|
9 |
Tầng 35 |
1.960,0 |
||
|
10 |
Tầng 36 |
1.888,0 |
||
|
11 |
Sân thượng |
1.264,0 |
1.264,0 |
Kỹ thuật |
|
12 |
Mái |
1.152,0 |
1.152,0 |
|
|
|
Tổng cộng |
|
71.739,8 |
|
Bảng 5Nhà liên kế vườn
|
STT |
NỘI DUNG |
DIỆN TÍCH ĐẤT (M²) |
DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG (M2) |
CHỨC NĂNG |
|
1 |
Khu A |
1.280,0 |
4.168,0 |
Nhà liên kế vườn |
|
2 |
Khu B |
2.111,7 |
6.651,0 |
|
|
|
Tổng cộng |
3.391,7 |
10.819,0 |
|
Khu thấp tầng gồm 02 dãy nhà liên kế vườn,tổng cộng 21 căn.
Chia thành 4 hạng mục:
1. Diện tích xây dựng chung cư + thương mại dịch vụ: 2.128,34 m²
→ Đây là phần có thể xây dựng khối tháp cao tầng gồm: căn hộ cao cấp để bán và TMDV ở khối đế.
Sản phẩm khai thác chính: Căn hộ đa dạng phân khúc từ trung cấp đến căn hộ cao cấp, căn hộ đặc biệt như: Sky Villa, Penthouse diện tích đa dạng 65–330 m²/căn.
a. Căn hộ trung cấp (~65–75 m²/căn)
Tỷ lệ dự kiến: 50–60% tổng số căn
Đối tượng: Gia đình trẻ, nhân viên văn phòng, người độc thân có tài chính vừa phải.
Sản phẩm đặc trưng: 1–2 phòng ngủ, thiết kế hiện đại, tối ưu hóa công năng
b. Căn hộ cao cấp (~80–120 m²/căn)
Tỷ lệ dự kiến: 30–35%
Đối tượng: Gia đình trung lưu, nhà đầu tư cho thuê, chuyên gia nước ngoài.
Sản phẩm đặc trưng: 2–3 phòng ngủ, ban công rộng, nội thất chất lượng cao, view sông.
c. Sản phẩm đặc biệt – Sky Villa & Penthouse
c.1. Sky Villa (~240–330 m²/căn)
Vị trí: Tầng trên cùng (áp mái), bố trí xen kẽ với penthouse
Thiết kế: Duplex thông tầng, thang máy riêng, sân vườn, hồ bơi nhỏ
Tỷ lệ dự kiến: 3–5% tổng số căn (8 căn)
Đối tượng: Doanh nhân, người nổi tiếng, chuyên gia cao cấp
c.2. Penthouse (~230–300 m²/căn)
Vị trí: Trên cùng của tòa nhà, thường chiếm toàn bộ mặt sàn tầng.
Thiết kế: Sang trọng bậc nhất, phòng giải trí, bếp lớn, view toàn cảnh sông Sài Gòn.
Tỷ lệ dự kiến: 2 căn.
Đối tượng: Khách VIP, nhà đầu tư cá nhân, người mua định cư lâu dài có đẳng cấp.
2. Cây xanh thảm cỏ: 1.068,26 m² – tạo không gian sống, không khai thác kinh doanh nhưng gia tăng giá trị sản phẩm.
3. Giao thông, sân bãi nội khu: 1.432,12 m² – phục vụ cư dân (không kinh doanh).
4. Công trình kỹ thuật: 80 m² – không khai thác.
Sản phẩm khai thác: Nhà phố liền kề sân vườn - mỗi căn nhà đều có khoảng sân trước hoặc sau, tạo không gian xanh và riêng tư.
Dự kiến: 21 căn, diện tích từ 153 m² đến 204,29 m ²/lô.
Số tầng cao tối đa: 4 Tầng.
Vị trí: Mặt tiền sông Sài Gòn và mặt tiền kênh Thanh Đa.
Thiết kế: hiện đại, thông thoáng, tất cả các không gian đều có “view” sông.
Đối tượng khách hàng:
+ Gia đình khá giả – thượng lưu tại TP.HCM muốn tìm nơi ở khép kín, có không gian riêng và tiện nghi.
+ Các nhà đầu tư bất động sản thứ cấp (mua – cho thuê).
+ Người nước ngoài làm việc lâu dài tại TP.HCM.
1. Đất công viên, cây xanh: 3.243,96 m² (18,4%)
Tạo điểm nhấn cảnh quan, nâng cao giá trị sống, tăng giá trị căn hộ nhưng không mang lại nguồn thu trực tiếp.
2. Đất giao thông: 6.281,39 m² (35,64%)
Phục vụ toàn bộ kết nối giao thông nội bộ Dự án.
Bảng 7Đánh giá tổng thể và định hướng khai thác sản phẩm
|
Nhóm sản phẩm |
Diện tích đất |
Khai thác chính |
Tỷ trọng doanh thu kỳ vọng |
|---|---|---|---|
|
Căn hộ cao tầng |
2.128 m² |
Bán/cho thuê căn hộ, thương mại dịch vụ khối đế |
Cao (~60–70%) |
|
Nhà phố liền kề |
3.392 m² |
Bán nhà phố, biệt thự phố, có thể cho thuê lại |
Vừa (~20–30%) |
|
Tiện ích – cảnh quan |
4.312 m² (cây xanh + sân bãi nội khu) |
Gia tăng giá trị Dự án, nâng cao mức giá bán |
Gián tiếp |
|
Hạ tầng kỹ thuật và giao thông |
6.361 m² |
Phục vụ cư dân, không tạo doanh thu trực tiếp |
Không tính |
Kết luận:
Dự án Khu phức hợp Mũi Ngọc có thể khai thác tối đa 2 nhóm sản phẩm chính:
- Căn hộ cao cấp + thương mại dịch vụ ở khối chung cư (~2.128 m² đất xây dựng): chiếm vai trò chủ lực doanh thu.
- Nhà phố liền kề sân vườn (~3.392 m²): sản phẩm cao cấp bổ sung, hướng đến khách hàng đầu tư kinh doanh hoặc ở lâu dài.
Tỷ lệ đất dành cho tiện ích, cây xanh và hạ tầng nội bộ chiếm hơn 50% tổng diện tích, cho thấy định hướng phát triển một khu phức hợp hiện đại, chất lượng sống cao, phù hợp với phân khúc khách hàng thu nhập khá – cao tại khu vực ven sông Bình Thạnh.
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN – KHU PHỨC HỢP MŨI NGỌC
Trong bối cảnh thị trường bất động sản TP. Hồ Chí Minh đang dịch chuyển theo hướng phát triển các khu đô thị tích hợp, đa chức năng và tối ưu không gian sống, dự án Khu phức hợp Mũi Ngọc tại phường 27, quận Bình Thạnh nổi lên như một cơ hội đầu tư có giá trị cao, nhờ vị trí đắc địa ven sông, quy mô hợp lý và định hướng phát triển đồng bộ. Hiệu quả kinh tế của dự án được hình thành từ sự kết hợp giữa giá trị bất động sản – khai thác thương mại – gia tăng giá trị tài sản theo thời gian.
Trước hết, xét về giá trị thương mại của sản phẩm bất động sản, dự án nằm tại khu vực Thanh Đa – nơi được xem là “bán đảo vàng” giữa lòng thành phố, với lợi thế ba mặt giáp sông Sài Gòn và hệ thống giao thông đang được đầu tư nâng cấp mạnh mẽ. Đây là yếu tố then chốt giúp gia tăng giá trị bất động sản trong trung và dài hạn. Với quy mô dân số dự kiến hơn 2.000 người, dự án cung cấp ra thị trường một lượng lớn căn hộ và nhà ở liên kế, đáp ứng nhu cầu nhà ở thực cũng như đầu tư cho thuê.
Giá bán căn hộ tại khu vực Bình Thạnh hiện dao động trong khoảng từ 60 – 100 triệu đồng/m² đối với các dự án có vị trí đẹp và tiện ích đầy đủ. Với lợi thế vị trí ven sông và quy hoạch đồng bộ, dự án Mũi Ngọc hoàn toàn có khả năng đạt mức giá cao trong phân khúc này. Ước tính tổng doanh thu từ việc bán căn hộ, nhà ở liên kế và diện tích thương mại có thể đạt từ 2.500 – 3.500 tỷ đồng, tùy theo chiến lược phát triển sản phẩm và thời điểm thị trường.
Bên cạnh nguồn thu từ bán hàng, dự án còn tạo ra dòng tiền ổn định từ hoạt động khai thác thương mại – dịch vụ. Khu phức hợp được thiết kế tích hợp các tiện ích như trung tâm thương mại, dịch vụ ăn uống, văn phòng và không gian sinh hoạt cộng đồng. Đây là nguồn thu dài hạn, đặc biệt khi khu dân cư đi vào ổn định và hình thành cộng đồng cư dân đông đúc. Doanh thu từ cho thuê mặt bằng thương mại và dịch vụ có thể đóng góp từ 5% – 10% tổng doanh thu hàng năm, đồng thời gia tăng giá trị vận hành của toàn dự án.
Xét về chi phí đầu tư, với tổng vốn khoảng 1.531 tỷ đồng, dự án có quy mô vốn lớn nhưng được phân bổ hợp lý giữa vốn tự có và vốn huy động. Khi so sánh với tổng doanh thu dự kiến, biên lợi nhuận gộp của dự án có thể đạt mức 25% – 35%, tương đương lợi nhuận hàng trăm tỷ đồng. Thời gian hoàn vốn dự kiến dao động trong khoảng 4 – 6 năm, phù hợp với chu kỳ đầu tư bất động sản tại các đô thị lớn.
Một yếu tố đặc biệt quan trọng tạo nên hiệu quả kinh tế của dự án là giá trị gia tăng của quỹ đất theo thời gian. Khu vực Thanh Đa đang được quy hoạch trở thành một khu đô thị sinh thái hiện đại, với hàng loạt dự án hạ tầng lớn như chỉnh trang kênh rạch, chống sạt lở, nâng cấp giao thông. Khi các dự án này hoàn thành, giá trị bất động sản trong khu vực được dự báo sẽ tăng mạnh, qua đó làm gia tăng đáng kể giá trị tài sản của dự án Mũi Ngọc.
Ngoài ra, dự án còn mang lại hiệu quả kinh tế lan tỏa đối với khu vực xung quanh. Việc hình thành một khu dân cư hiện đại sẽ kéo theo sự phát triển của các dịch vụ thương mại, giáo dục, y tế và giải trí, từ đó tạo thêm nhiều cơ hội kinh doanh và việc làm cho người dân địa phương. Đồng thời, dự án cũng góp phần cải thiện cảnh quan đô thị, nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy quá trình đô thị hóa theo hướng văn minh, hiện đại.
Trong dài hạn, với thời gian hoạt động của dự án kéo dài và khả năng khai thác đa dạng, Khu phức hợp Mũi Ngọc không chỉ là một dự án bất động sản đơn thuần mà còn là một tài sản đầu tư tích lũy giá trị bền vững. Khi thị trường bất động sản tiếp tục phát triển và nhu cầu nhà ở tại TP. Hồ Chí Minh ngày càng gia tăng, những dự án có vị trí đẹp, quy hoạch đồng bộ và không gian sống chất lượng sẽ luôn có sức hút lớn đối với nhà đầu tư và người mua ở thực.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Dự án đầu tư Nạo vét lòng sông tận thu nguồn cát
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Dự án thuê môi trường rừng làm du lịch sinh thái
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Dự án đầu tư lò mổ gia xúc và báo cáo ĐTM của dự án
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Dự án nhà máy xử lý rác thải phát điện theo công nghê mới oschartz
180,000,000 vnđ
175,000,000 vnđ
KHU TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP XANH
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo và trình tự thực hiện dự án
125,000,000 vnđ
120,000,000 vnđ
Dự án nhà máy sản xuất viên nén gỗ
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư khu du lich nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe và khám phá môi trường sinh thái
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
Dự án Khu du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp trồng rừng và chăm sóc bảo vệ rừng
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất năng lượng điện mặt trời
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải nguy hại
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
![]()
HOTLINE: 0914526205
Mail: nguyenthanhmp156@gmail.com
Công ty Cổ Phần Đầu Tư & Thiết kế xây dựng Minh Phương được hình thành trên cơ sở đội ngũ sáng lập viên từng là giám đốc dự án, kỹ sư chuyên ngành xây dựng, công nghệ, cơ ký kỹ thuật, kinh tế, quản trị kinh doanh, từng điều hành các tập đoàn lớn, các Công ty Liên doanh nước ngoài hàng chục năm và đội ngũ nhân viên đầy nhiệt huyết, năng lực, và giàu kinh nghiệm.
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận
Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn