KHU TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP XANH

KHU TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP XANH

KHU TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP XANH

  • Mã SP:DA NNX
  • Giá gốc:75,000,000 vnđ
  • Giá bán:70,000,000 vnđ Đặt mua

MỤC LỤC THUYẾT MINH

------—1–-----

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG.. 55

I.1. Các căn cứ pháp lý. 55

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư. 57

I.3. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư. 57

CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 59

II.1. Mục tiêu. 59

II.1.1. Mục tiêu chung. 59

II.1.2. Mục tiêu riêng. 59

II.2. Sự cần thiết đầu tư dự án. 60

CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC   62

III.1. Điều kiện tự nhiên. 62

III.1.1. Vị trí địa lý (trước sáp nhập) 62

III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng. 63

III.1.3. Điều kiện thủy văn. 66

III.1.4. Đặc điểm địa chất 67

III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội (trước sáp nhập) 67

III.2.1. Tình hình kinh tế. 67

III.2.2. Tình hình xã hội 70

III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 71

III.3.1. Điểm mạnh. 71

III.3.2. Hạn chế. 71

CHƯƠNG IV. ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 73

IV.1. Địa điểm thực hiện. 73

IV.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện dự án. 75

CHƯƠNG V. QUY MÔ, PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ.. 77

V.1. Tổng quan quy mô sử dụng đất 77

V.2. Các hạng mục đầu tư chính. 77

V.3. Công trình hạ tầng kỹ thuật 82

V.3.1. Nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 82

V.3.2. Giao thông. 82

V.3.3. Hệ thống điện. 83

V.3.4. Hệ thống hàng rào – cổng – kiểm soát an ninh. 83

V.3.5. Hệ thống thoát nước. 83

V.3.6. Hệ thống cấp nước. 84

CHƯƠNG VI. CÔNG NGHỆ, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT. 91

VI.1. Giải pháp công nghệ sản xuất nông nghiệp. 91

VI.1.1. Công nghệ nhà màng, nhà lưới 91

VI.1.2. Công nghệ canh tác theo hướng hữu cơ – sinh học. 92

VI.1.3. Công nghệ tưới và quản lý nước hiện đại 93

VI.1.4. Công nghệ quản lý sâu bệnh theo hướng sinh học (IPM) 94

VI.1.5. Công nghệ tổ chức sản xuất theo mô hình “vùng học tập – vùng thực hành”. 95

VI.2. Giải pháp công nghệ sơ chế và bảo quản nông sản. 95

VI.3. Trang thiết bị phục vụ sản xuất cho dự án. 96

CHƯƠNG VII. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 98

VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 98

VII.1.1. Hình thức đầu tư xây dựng Dự án. 98

VII.1.2. Tổ chức quản lý. 98

VII.2. Tiến độ thực hiện dự án. 101

CHƯƠNG VIII. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 103

VIII.2. Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường    104

VIII.4.2. Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, địa điểm thực hiện dự án đầu tư    107

VIII.4.3. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường chính. 108

VIII.5.1. Giai đoạn xây dựng. 120

VIII.5.2. Giai đoạn vận hành. 121

CHƯƠNG IX. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ..... 123

IX.1. Tổng mức đầu tư của dự án. 123

IX.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 123

IX.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án. 124

IX.2. Tiến độ sử dụng vốn. 126

IX.3. Doanh thu của dự án. 127

IX.4. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 128

IX.4.1. Mục đích tính toán. 128

IX.4.2. Chi phí khai thác. 128

IX.4.3. Tỷ suất chiết khấu. 129

IX.4.4. Các thông số tài chính của dự án. 130

IX.5. Hiệu quả kinh tế - xã hội 131

IX.5.1. Hiệu quả kinh tế tài chính. 131

IX.5.2. Hiệu quả và lợi ích của dự án. 131

CHƯƠNG X. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 133

X.1. Kết luận. 133

X.2. Kiến nghị 133

PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 135

 


                                                         CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG

I.1. Các căn cứ pháp lý

-      Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội;

-      Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

-      Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội;

-      Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018 của Quốc hội;

-      Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội;

-      Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020;

-      Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội;

-      Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ hướng dẫn Luật Quy hoạch;

-      Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

-      Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

-      Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

-      Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

-      Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.

-      Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

-      Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

-      Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ về việc quy định về giá đất;

-      Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về việc quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

-      Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

-      Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

-      Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

-      Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng quy định về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;

-      Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

-      Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

-      Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước;

-      Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của bộ trưởng bộ kế hoạch và đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

-      Thông tư số 08/2024//TT-BTNMT ngày 31/07/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

-      Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

-      Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

-      Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025;

-      Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về “Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;

-      Quyết định số 1648/QĐ-TTg ngày 20/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

-      Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 13/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lương Sơn;

-      Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 18/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Lương Sơn.

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư

-      Tên công ty: Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN TM & DV NÔNG NGHIỆP BÁCH VIỆT XANH

-      Đại diện: Ông Hoàng Anh Tuấn - Chức vụ: Tổng giám đốc

-      Địa chỉ trụ sở chính: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam

-      Mã số thuế: 5400563817

-      Vốn điều lệ: 9.900.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ chín trăm nghìn đồng).

-      Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 5400563817; Đăng ký lần đầu ngày 17/10/2025,; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ.

I.3. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN TM & DV NÔNG NGHIỆP BÁCH VIỆT XANH

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 5400563817; Đăng ký lần đầu ngày 17/10/2025,; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ trụ sở: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam

Mã số thuế: 5400563817

Điện thoại: 0975382789  Email: hoanganhtuan381@gmail.com

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ và tên: Hoàng Anh Tuấn;    Giới tính: Nam        

Ngày sinh: 14/10/1984; Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Tổng giám đốc

Căn cước công dân số: 017084008220;  Ngày cấp: 06/01/2025; Nơi cấp: Bộ Công an

Địa chỉ thường trú: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam

Điện thoại: 0975382789  Email: hoanganhtuan381@gmail.com

2. Tên dự án đầu tư: KHU TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP XANH

3. Địa điểm thực hiện: Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ cũ: Xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình).

4. Mục tiêu dự án: Dự án nhằm xây dựng mô hình nông nghiệp trải nghiệm – giáo dục – du lịch sinh thái quy mô nhỏ, kết hợp sản xuất nông nghiệp sạch với hoạt động đào tạo, tham quan và trải nghiệm cho học sinh, du khách. Góp phần nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo sinh kế cho lao động địa phương, cung cấp nông sản an toàn và hình thành điểm đến trải nghiệm – học tập xanh tại xã Liên Sơn.


5. Quy mô dự án: Diện tích đất, mặt nước dự kiến sử dụng: 17.385,2 m2, trong đó gồm:

Stt

Loại đất

Tên hạng mục

Diện tích (m²)

Tỷ lệ chiếm đất (%)

1

Xây dựng

Văn phòng

100

2.686

15,45

Kho thuốc

50

Kho dụng cụ, vật tư

100

Khu sơ chế

50

Đóng gói

50

Trạm bơm

16

Phụ trợ

20

Sân chơi

2.000

Ao chứa nước tưới

300

2

Canh tác nông nghiệp hữu cơ

Trồng cây ăn Thân (Măng Tây Xanh)

4.500

12.500

71,90

Trồng cây ăn Củ

3.000

Trồng cây ăn Quả

3.000

Trồng cây ăn Lá

2.000

3

Giao thông

Đường cấp phối

2.199,20

12,65

 

Tổng diện tích toàn khu

17.385,20

100

6. Công suất:

- Sản xuất nông sản sạch: Gồm măng tây, rau ăn lá các loại, củ, quả với sản lượng khoảng 35 tấn nông sản/năm (tùy mùa vụ).

- Công suất phục vụ trải nghiệm – giáo dục – du lịch: 200 lượt khách, học sinh/ngày.

7. Sản phẩm dịch vụ cung cấp:

Nông sản sạch: măng tây, các loại củ (cà rốt, khoai lang, khoai tây, khoai ngọt lấy ngó giải…, rau ăn lá bốn mùa và các loại quả leo giàn như su su, gấc, bí, bầu, mướp.

Dịch vụ trải nghiệm – giáo dục: chương trình “Một ngày làm nông dân”, hoạt động gieo hạt – chăm cây – thu hoạch, Thực hành trồng khoai ngọt – đào khoai – bắt cua đồng – tìm hiểu hệ sinh thái tuần hoàn, tham quan mô hình trồng trọt, học về phân bón hữu cơ và kỹ thuật canh tác tự nhiên.

Dịch vụ du lịch – giải trí: sân chơi ngoài trời, trò chơi dân gian, không gian chụp ảnh, dẫn đoàn tham quan khu nông nghiệp.

Sản phẩm thương mại phụ trợ: nông sản đóng gói, cây giống, phân hữu cơ ủ vi sinh và dụng cụ làm vườn.

 8. Tổng vốn đầu tư của dự án:

Tổng vốn đầu tư Dự án là: 40.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng), tương đương 1.530.163 USD (Bằng chữ: Một triệu, năm trăm ba mươi nghìn, một trăm sáu mươi ba đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.141 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 11/12//2025, trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau:  

+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (50%): 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng), tương đương 765.082 USD (Bằng chữ: Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn, không trăm tám mươi hai đô la Mỹ).

+ Vốn huy động (50%): 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng), tương đương 765.082 USD (Bằng chữ: Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn, không trăm tám mươi hai đô la Mỹ).

9. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.

10. Tiến độ thực hiện dự án:

- Tiến độ hoàn thành các thủ tục pháp lý: Quý IV/2025 – Quý IV2026.

- Tiến độ xây dựng: Quý I/2027 - Quý IV/2027.

- Đi vào hoạt động: Quý I/2028.

 


          CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1. Mục tiêu

II.1.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của dự án là xây dựng một mô hình nông nghiệp sạch kết hợp trải nghiệm – giáo dục – du lịch sinh thái, tạo không gian học tập thực tế cho học sinh, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nông sản an toàn của người dân, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất, góp phần phát triển kinh tế nông thôn mới tại xã Liên Sơn. Dự án hướng đến phát triển bền vững, thân thiện môi trường, tạo sinh kế cho lao động địa phương và xây dựng hình ảnh nông nghiệp xanh – văn minh.

II.1.2.  Mục tiêu riêng

(1) Về sản xuất nông nghiệp

Hình thành khu sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn với các nhóm cây trồng chủ lực: măng tây, cây ăn củ, rau ăn lá và cây leo giàn.

Ứng dụng quy trình canh tác tự nhiên, giảm sử dụng hóa chất, ưu tiên phân bón hữu cơ và quy trình tưới tiết kiệm.

(2) Về giáo dục và trải nghiệm nông nghiệp

Tổ chức các chương trình trải nghiệm cho học sinh với các hoạt động trồng, chăm sóc, thu hoạch và tìm hiểu quy trình sản xuất.

Tạo môi trường học tập thực tế, rèn kỹ năng sống, ý thức bảo vệ môi trường và tình yêu đối với lao động nông nghiệp.

(3) Về dịch vụ du lịch – giải trí

Xây dựng điểm đến du lịch xanh phục vụ gia đình, đoàn thể, trường học.

Cung cấp các hoạt động ngoài trời, trò chơi dân gian, tham quan mô hình nông nghiệp sạch.

(4) Về kinh tế – xã hội

Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương trong các khâu trồng trọt, chăm sóc, hướng dẫn – đón tiếp khách.

Tăng nguồn thu cho địa phương thông qua kinh doanh dịch vụ và tiêu thụ nông sản.

Góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Liên Sơn.

(5) Về môi trường

Khuyến khích sản xuất nông nghiệp bền vững, giảm phát thải, tận dụng phế phẩm làm phân hữu cơ.

Tạo mảng xanh lớn, cải thiện cảnh quan và chất lượng môi trường sống khu vực.

 


Bảng 2. 1. Mục tiêu dự án:

Stt

Mục tiêu hoạt động

Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với ngành nghề có mã CPC, nếu có)

1

Tổ chức hoạt động giáo dục – trải nghiệm nông nghiệp cho học sinh và du khách (gieo hạt, chăm cây, thu hoạch, học kỹ năng sống)

8559

 

2

Hoạt động tham quan, du lịch sinh thái, tìm hiểu mô hình nông nghiệp xanh

9329

 

3

Trồng cây lấy củ có chất bột

0113

 

4

Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa

0118

 

5

Trồng cây ăn quả

0121

 

6

Chế biến và bảo quản rau quả

1030

 

 

II.2. Sự cần thiết đầu tư dự án

Dự án “Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh” được đề xuất trong bối cảnh Nhà nước đang đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch gắn với du lịch nông thôn, giáo dục trải nghiệm và kinh tế xanh. Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (Quyết định 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022) xác định rõ định hướng: thúc đẩy nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, gắn sản xuất với du lịch, dịch vụ và thị trường tiêu thụ tại chỗ. Bên cạnh đó, Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021–2025 (Quyết định 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022) đặt mục tiêu mỗi địa phương hình thành các điểm du lịch nông nghiệp–nông thôn, cung cấp dịch vụ trải nghiệm, giáo dục, tham quan và giới thiệu nông sản bản địa.

Đối với địa bàn khu vực đề xuất dự án “Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh” trước đây thuộc tỉnh Hòa Bình, Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021–2030 (Quyết định 1648/QĐ-TTg ngày 20/12/2023) nhấn mạnh yêu cầu phát triển nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, nâng cao giá trị thông qua liên kết du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp.

Hòa Bình cũng là địa phương đi đầu cả nước về mô hình du lịch nông thôn gắn với trải nghiệm nông nghiệp và văn hóa bản địa. Năm 2023, tỉnh đón khoảng 3,8 triệu lượt khách, tổng thu du lịch gần 4.000 tỷ đồng, trong đó du lịch cộng đồng – sinh thái chiếm tỷ lệ cao nhất.

Nhiều điểm du lịch cộng đồng như Bản Lác, Giang Mỗ, , Ngòi, Dọi đã trở thành thương hiệu quốc gia, mỗi điểm thu hút 1.500–1.700 lượt khách/năm/hộ, giúp người dân có thu nhập 6–10 triệu đồng/tháng, kết hợp đồng thời sản xuất nông nghiệp – lưu trú – ăn uống – trải nghiệm.

Đây là minh chứng rõ ràng cho thấy mô hình “nông nghiệp + văn hóa + trải nghiệm + du lịch xanh” mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội nổi bật, hoàn toàn phù hợp để nhân rộng và điều chỉnh theo quy mô nhỏ hơn như dự án của mình.

Song song đó, nhu cầu giáo dục trải nghiệm của học sinh hiện tăng rất mạnh. Miền Bắc có khoảng 2,3 triệu học sinh mầm non và tiểu học, trong đó hơn 60% trường tổ chức ngoại khóa hằng năm, nhưng các điểm trải nghiệm đạt chuẩn về an toàn – giáo dục – cảnh quan lại chưa nhiều. Các trường học ngày càng cần không gian để học sinh tiếp xúc tự nhiên, lao động, quan sát cây trồng, tìm hiểu quy trình sản xuất nông nghiệp, rèn kỹ năng sống. Dự án hình thành khu trải nghiệm nông nghiệp bài bản sẽ đáp ứng trọn vẹn khoảng trống này, đồng thời hỗ trợ tốt cho giáo dục kỹ năng mềm.

Bên cạnh nhu cầu trải nghiệm, nhu cầu tiêu thụ nông sản sạch, nông sản an toàn trên thị trường cũng tăng từ 12–15%/năm. Khoảng 70% người dân đô thị ưu tiên chọn thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng. Việc tổ chức trồng – thu hoạch – đóng gói – bày bán ngay trong khu trải nghiệm vừa đáp ứng thị trường, vừa tạo sinh kế thiết thực cho người dân. Mô hình này giúp nâng cao giá trị nông sản từ 1,5 đến 3 lần so với bán thô truyền thống.

Kinh nghiệm thực tế tại Hòa Bình cũng chỉ ra rằng: chỉ cần quy hoạch tốt, giữ cảnh quan – bản sắc, tổ chức dịch vụ hợp lý, thì mô hình nông nghiệp kết hợp trải nghiệm sẽ tăng mạnh thu nhập hộ dân, giúp thay đổi đời sống kinh tế mà không phá vỡ cấu trúc nông thôn. Đây là hướng phát triển bền vững được Chính phủ khuyến khích và người dân đón nhận mạnh.

Từ góc độ kinh tế – xã hội, dự án còn mang lại nhiều giá trị thiết thực: tạo việc làm ổn định, việc làm thời vụ, hỗ trợ tiêu thụ nông sản địa phương, góp phần phát triển kinh tế nông thôn, chuyển đổi tư duy sản xuất sang nông nghiệp xanh – an toàn, bảo vệ tài nguyên đất – nước – không khí.

Việc đầu tư dự án Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh tại Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ cũ: Xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) là hết sức cần thiết, phù hợp với chiến lược quốc gia, quy hoạch phát triển địa phương, nhu cầu thực tế của thị trường và xu hướng phát triển xanh – bền vững. Dự án không chỉ bổ sung sản phẩm du lịch – giáo dục còn thiếu tại khu vực mà còn tạo động lực lan tỏa cho cộng đồng, nâng cao đời sống người dân và góp phần vào mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái và du lịch nông thôn của vùng.


CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC

III.1. Điều kiện tự nhiên

III.1.1. Vị trí địa lý (trước sáp nhập)

Dự án Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh tại Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ thuộc Xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trước khi sáp nhập. Xã Cư Yên là một trong những xã nằm ở phía Bắc huyện Lương Sơn, có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, dịch vụ và là vùng đệm kết nối giữa tỉnh Hòa Bình với Thủ đô Hà Nội.

Xã Cư Yên nằm ở phía bắc huyện Lương Sơn, có vị trí địa lý:

+ Phía Đông và phía Bắc giáp xã Nhuận Trạch, một xã phát triển mạnh về nông nghiệp và dịch vụ.

+ Phía Tây giáp xã Cao Sơn và xã Tân Vinh, là khu vực có địa hình bán sơn địa, nhiều đồi núi, cây xanh, thuận lợi cho phát triển các mô hình nông nghiệp kết hợp sinh thái.

+ Phía Nam giáp Thành phố Hà Nội và một phần xã Cao Sơn, tạo lợi thế đặc biệt về giao thương, tiêu thụ nông sản và thu hút học sinh – du khách từ Thủ đô

CHƯƠNG I. QUY MÔ, PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

I.1. Tổng quan quy mô sử dụng đất

Tổng diện tích khu đất dự kiến triển khai Dự án khoảng 17.385,2 m², được tổ chức không gian và phân bổ sử dụng đất hợp lý, đảm bảo hài hòa theo mô hình nông nghiệp kết hợp giáo dục trải nghiệm – đào tạo kỹ năng thực hành nông nghiệp, đảm bảo bố trí hợp lý giữa khu hành chính, khu sản xuất, khu phụ trợ và không gian sinh hoạt ngoài trời. Cơ cấu sử dụng đất được định hướng như sau:

Bảng 5. 1Cơ cấu sử dụng đất

Stt

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ chiếm đất (%)

1

Xây dựng

2.686

15,45

2

Canh tác nông nghiệp hữu cơ

12.500

71,9

3

Giao thông

2.199,20

12,65

 

Tổng diện tích toàn khu

17.385,20

100

Việc phân bổ diện tích như trên đảm bảo:

- Nhóm đất xây dựng công trình phục vụ quản lý – đào tạo.

- Nhóm đất phục vụ sản xuất – logistic nông nghiệp.

- Ao chứa nước tưới tiêu và điều hòa sinh thái.

- Nhóm đất trồng trọt nông nghiệp

- Sân hoạt động trải nghiệm ngoài trời.

I.2. Các hạng mục đầu tư chính

Các hạng mục đầu tư của Dự án Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh được bố trí theo mô hình không gian hợp lý, phục vụ đồng thời 03 mục tiêu: giáo dục – sản xuất nông nghiệp – trải nghiệm du lịch sinh thái. Toàn bộ công trình đều có quy mô nhỏ, mật độ xây dựng thấp, đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung và phù hợp tính chất đất nông nghiệp:

Bảng 5. 2Các hạng mục công trình xây dựng dự kiến đầu tư

Stt

Loại đất

Tên hạng mục

Diện tích (m²)

Tỷ lệ chiếm đất (%)

1

Xây dựng

Văn phòng

100

2.686

15,45

Kho thuốc

50

Kho dụng cụ, vật tư

100

Khu sơ chế

50

Đóng gói

50

Trạm bơm

16

Phụ trợ

20

Sân chơi

2.000

Ao chứa nước tưới

300

2

Canh tác nông nghiệp hữu cơ

Trồng cây ăn Thân (Măng Tây Xanh)

4.500

12.500

71,90

Trồng cây ăn Củ

3.000

Trồng cây ăn Quả

3.000

Trồng cây ăn Lá

2.000

3

Giao thông

Đường cấp phối

2.199,20

12,65

 

Tổng diện tích toàn khu

17.385,20

100

1. Khu văn phòng (nhà điều hành – đào tạo)

Tổng diện tích xây dựng: 100 m², gồm 03 phân khu:

Nhà tiếp khách – đón đoàn: Là nơi giới thiệu về mô hình, tiếp nhận học sinh và du khách, trưng bày sản phẩm nông nghiệp.

Phòng họp – phòng đào tạo: Tổ chức lớp học lý thuyết, đào tạo kỹ năng, hướng dẫn quy trình canh tác.

Phòng nghỉ bảo vệ: Bố trí trực bảo vệ 24/24, bảo đảm an ninh tài sản và giám sát hệ thống nội khu.

Hạng mục này là trung tâm vận hành của dự án, kết nối các khu chức năng và hỗ trợ quản lý đoàn học sinh trong giờ học trải nghiệm.

2. Khu vực sản xuất nông nghiệp (250 m²)

Gồm 04 hạng mục:

Kho chứa vật tư – dụng cụ nông nghiệp (100 m²): Lưu trữ máy móc nhỏ, phân bón, vật tư, khay giống, dụng cụ thực hành.

Kho thuốc bảo vệ thực vật – vật tư đặc thù (tách riêng trong kho 50 m²): Thiết kế đúng quy định về an toàn, thông gió, phòng cháy và an toàn hóa chất.

Khu sơ chế nông sản (50 m²): Dùng để thu gom, phân loại, làm sạch nông sản.

Khu đóng gói (50 m²): Dùng đóng gói sản phẩm sau thu hoạch; phục vụ hoạt động trải nghiệm và thương mại.

3. Khu phụ trợ, trạm bơm (36 m²):

Bao gồm giếng khoan, phòng máy bơm, bể lọc thô và hệ thống ống dẫn tưới.

Khu hậu cần đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành mô hình nông nghiệp sạch và bảo đảm quy trình sản xuất khép kín.

4. Ao chứa nước tưới tiêu – điều hòa sinh thái (300 m²)

Ao nước cung cấp nguồn nước tưới ổn định cho toàn bộ diện tích sản xuất, kết hợp:

+ Điều hòa vi khí hậu khu vực,

+ Tích trữ nước mùa mưa,

+ Phòng chống hạn cho mùa khô.

+ Ao nước được gia cố bờ, lắp đặt đường ống bơm, trạm van và hệ thống lọc thô.

5. Khu canh tác nông nghiệp theo nhóm cây trồng (12.500 m²)

Diện tích trồng trọt được quy hoạch thành 04 nhóm chính:

Nhóm 1 – Cây ăn thân (măng tây xanh): 4.500 m²

Trồng theo luống, giàn tưới nhỏ giọt, phục vụ thu hoạch quanh năm.

Nhóm 2 – Cây ăn củ: 3.000 m²

Nhóm cây trồng bao gồm khoai lang, khoai tây, cà rốt, củ dền và một phần diện tích khoảng 1.400 m2 dành riêng cho khoai ngọt lấy ngó giải kết hợp mô hình thủy sinh tự nhiên dưới rãnh. Việc bố trí chủng loại củ được thực hiện theo quy trình luân canh – xen canh, nhằm cải thiện độ màu mỡ của đất, hạn chế sâu bệnh và nâng cao năng suất theo hướng nông nghiệp hữu cơ.

Các giống cây ăn củ đều được chọn theo tiêu chí: sinh trưởng tốt, năng suất ổn định, phù hợp hỗ trợ mô hình trải nghiệm cho học sinh như gieo hạt, tỉa lá, đào củ, thu hoạch và thực hành sơ chế.

 Mô hình khoai ngọt lấy ngó giải kết hợp mô hình thủy sinh tự nhiên dưới rãnh với diện tích 1.400 m2 gồm:

- Luống khoai ngọt lấy ngó giải, trồng theo hàng, chiều cao luống 35–40 cm, phủ rơm rạ hữu cơ.

- Rãnh nước sinh thái giữa các luống, rộng 30–40 cm, dùng để nuôi cua đồng và cá trạch.

- Hệ thống rãnh kết nối tuần hoàn nhằm tận dụng chất thải sinh học cho cây trồng.

Hai hệ thống đất – nước kết hợp hài hòa tạo thành mô hình nông nghiệp hữu cơ – tuần hoàn

* Đặc tính của khoai ngọt – lợi ích sản xuất

Khoai ngọt là loại cây cho ngó giải năng suất cao, thời gian thu ngó ngắn (30–35 ngày/lứa), thích hợp cho hoạt động trải nghiệm thu hoạch và tỉa ngó.

Ưu điểm:

+ Phù hợp khí hậu địa phương, ít sâu bệnh

+ Tạo sản lượng ổn định và thu hoạch liên tục

+ Ngó khoai là sản phẩm sạch, được ưa chuộng tại các trường học – nhà hàng

Sản phẩm chính: ngó khoai – khoai củ – lá non làm rau xanh.

* Mô hình nuôi cua đồng – cá trạch trong rãnh sinh thái

Đây là mô hình đột phá, vừa mang lại giá trị sinh thái, vừa tăng hiệu quả giáo dục trải nghiệm.

Tác dụng kỹ thuật:

- Cua – trạch di chuyển trong rãnh giúp xới tơi lớp bùn, giảm rong rêu, hạn chế phèn.

- Phân của cua – trạch tạo nguồn hữu cơ tự nhiên, trả lại dinh dưỡng cho luống khoai.

Giảm chi phí phân bón 8–12% so với trồng đơn thuần.

+ Hạn chế một số loài sâu bệnh phá rễ.

+ Tác dụng trải nghiệm:

+ Học sinh được bắt cua – trạch, quan sát vòng đời sinh vật dưới nước.

+ Hiểu nguyên lý nông nghiệp tuần hoàn, “không bỏ phí bất kỳ nguồn lực nào”.

Nhóm 3 – Cây ăn quả dây leo (su su, gấc, bầu bí, mướp): 3.000 m²

Bố trí giàn cao, thuận tiện cho học sinh thu hoạch trải nghiệm.

 Nhóm 4 – Cây ăn lá 4 mùa: 2.000 m²

Gồm rau muống, mồng tơi, cải xanh, cải ngọt… được trồng theo lô để bảo đảm lúc nào cũng có sản phẩm giáo dục.

Hệ thống tưới nước được thiết kế bán tự động, tận dụng nước hồ và ao tưới.

 

6. Khu sân hoạt động – không gian trải nghiệm ngoài trời (2.000 m²)

Là nơi tổ chức:

+ Trò chơi giải trí, kỹ năng nhóm

+ Hoạt động ngoài trời sau giờ học

+ Sự kiện trường học (team-building, hội trại nông nghiệp…)

Đây là không gian quan trọng giúp mô hình gắn kết giáo dục – thực hành – vui chơi.

I.1.1.1. Trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án

Trong giai đoạn hoạt động của dự án, Chủ đầu tư sẽ bố trí đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm thực hiện chức năng quản lý, hoạt động của dự án được trình bày dưới bản sau:

Bảng 7. 1Số lượng cán bộ, công nhân viên làm việc tại dự án khi đi vào vận hành

STT

Nhân sự

Số lượng (người)

 
 

A

BAN GIÁM ĐỐC

3

 

1

Giám đốc

1

 

2

Phó giám đốc

1

 

3

Kế toán trưởng

1

 

B

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

5

 

1

Nhân sự

1

 

2

Marketing,

2

 

3

Kế toán, thu ngân

2

 

C

Nhân viên thực hiện

14

 

1

Quản lý

1

 

2

Nhân viên kỹ thuật

1

 

3

Công nhân trồng cây

8

 

4

Thợ máy

1

 

5

Nhân viên điện, nước

1

 

7

Nhân viên bảo vệ

2

 

 

Tổng cộng

22

 

 

Bảng 7. 2Cách thức thực hiện đảm bảo tiến độ dự án

Các giai đoạn của dự án

Các hoạt động

Công nghệ / cách thức thực hiện

1. Giai đoạn chuẩn bị

- Hoàn thiện thủ tục pháp lý: quy hoạch, đất đai, hồ sơ môi trường.

- Phối hợp đơn vị tư vấn chuyên ngành, thực hiện đúng Luật Đầu tư, Đất đai, BVMT.

- Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn; đo đạc ranh giới.

- Sử dụng GPS/GNSS, Flycam, phần mềm GIS để lập bản đồ, số hóa dữ liệu.

- Lập Hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật nhà màng – tưới – sơ chế – hạ tầng.

- Thiết kế bằng AutoCAD, AgriSoft; áp dụng tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, công nghệ nhà màng Israel.

- Lập tổng mức đầu tư, dự toán thiết bị, lập tiến độ thi công.

- Lập tiến độ CPM/PERT; quản lý bằng MS Project; phân chia giai đoạn – mốc kiểm soát.

2. Giai đoạn xây dựng – lắp đặt

- Vận chuyển vật tư, thiết bị vào khu đất.

- Xe tải nhỏ 3–5 tấn; che phủ, rửa bánh xe; tuân thủ QCVN về bụi – tiếng ồn.

- San gạt mặt bằng, mở đường nội bộ, đào ao chứa nước.

- Máy ủi, máy xúc gọn nhẹ; đo cao độ laser; chống xói mòn bằng rãnh thoát nước tạm.

- Thi công nhà màng/lưới cho toàn bộ diện tích sản xuất.

- Khung thép mạ kẽm, màng PE Israel, lưới 32 mesh; móng bulong nở; lắp ghép modul.

- Lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt – phun mưa tự động.

- Công nghệ Israel (Netafim); bộ lọc đĩa, van điều áp; điều khiển bằng Timer/IoT; cảm biến độ ẩm.

- Xây dựng khu sơ chế – đóng gói nông sản 50 m².

- Quy trình HACCP; lắp máy rửa, máy tách nước, máy phân loại, máy đóng gói chân không.

- Xây dựng nhà kho vật tư, kho phân hữu cơ, khu bảo quản lạnh.

- Kho thép tiền chế; tủ lưu trữ BVTV tiêu chuẩn; kho lạnh 8–12°C.

- Lắp đặt hệ thống điện – camera – chiếu sáng nhà màng.

- LED tiết kiệm điện; camera IP chống nước; tủ điều khiển thông minh.

- Thi công khu văn phòng – đào tạo – tiếp khách 100 m².

- Khung thép nhẹ; panel cách nhiệt; hệ thống chiếu sáng – thông gió tự nhiên.

- Thi công cổng chính, 2 cổng phụ, hệ thống đường nội bộ.

- Cổng điện tự động; đường bê tông đá 1×2; lối chính 1,5 m.

- Tổ chức công trường: lán trại, ATLĐ, PCCC, bảo vệ môi trường.

- Nhật ký công trường; phun nước giảm bụi; phân loại rác; trang bị PCCC đạt chuẩn.

3. Giai đoạn vận hành – khai thác

- Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong nhà màng.

- Nhật ký điện tử; cảm biến ẩm/EC/pH; bón phân sinh học; quy trình VietGAP.

- Quy trình chăm sóc, thu hoạch, sơ chế – đóng gói – bảo quản.

- Công nghệ HACCP; kho lạnh 8–12°C; dây chuyền sơ chế một chiều.

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm – giáo dục nông nghiệp cho học sinh.

- Xây dựng giáo án trải nghiệm; mô phỏng “1 ngày làm nông dân”; vận hành sân hoạt động 2.500 m².

- Quản lý logistics nội khu, vận chuyển nông sản.

- Xe kéo/xe đẩy nhỏ; phân luồng đường nội bộ; điểm tập kết hàng.

- Quản lý môi trường: nước thải, rác thải, phân hữu cơ.

- Ủ phân bằng chế phẩm vi sinh; thu gom bao bì BVTV theo quy định; lọc sinh học nước rửa.

- An ninh – PCCC – giám sát vận hành.

- Camera toàn khu; bình chữa cháy; diễn tập PCCC; kiểm tra an toàn định kỳ.

Bảng 7. 3Bảng lương thống kê hàng năm

Đơn vị tính: đồng

STT

Nhân sự

SL

Hệ số

Lương cơ bản * hệ số

Chi phí xã hội

Chi phí phụ cấp

Chi phí trả lương/tháng

Tổng cộng

 

 

= 24%

= 5%

 

 

A

BAN GIÁM ĐỐC

3

 

 

 

 

 

 

1

Giám đốc

1

6

14,400,000

3,456,000

720,000

18,576,000

241,488,000

2

Phó giám đốc

1

4

9,600,000

2,304,000

480,000

12,384,000

160,992,000

3

Kế toán trưởng

1

3.5

8,400,000

2,016,000

420,000

10,836,000

140,868,000

B

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

5

 

 

 

 

 

 

1

Nhân sự

1

2.5

6,000,000

1,440,000

300,000

7,740,000

100,620,000

2

Marketing,

2

2.5

6,000,000

1,440,000

300,000

7,740,000

201,240,000

3

Kế toán, thu ngân

2

2.5

6,000,000

1,440,000

300,000

7,740,000

201,240,000

C

Nhân viên thực hiện

14

 

 

 

 

 

 

1

Quản lý

1

2.8

6,720,000

1,612,800

336,000

8,668,800

112,694,400

2

Nhân viên kỹ thuật

1

2.5

6,000,000

1,440,000

300,000

7,740,000

100,620,000

3

Công nhân trồng cây

8

2

4,800,000

1,152,000

240,000

6,192,000

643,968,000

4

Thợ máy

1

2.2

5,280,000

1,267,200

264,000

6,811,200

88,545,600

5

Nhân viên điện, nước

1

2

4,800,000

1,152,000

240,000

6,192,000

80,496,000

7

Nhân viên bảo vệ

2

1.8

4,320,000

1,036,800

216,000

5,572,800

144,892,800

 

Tổng cộng

22

 

 

 

 

 

2,217,664,800

I.2. Tiến độ thực hiện dự án

1. Giai đoạn hoàn thiện hồ sơ pháp lý và thủ tục liên quan (Quý IV/2025 – Quý IV/2026)

Nội dung công việc chính:

  • Lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư
  • Thực hiện các thủ tục xin thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
  • Thiết kế cơ sở, Quy hoạch, xin phép xây dựng
  • Thực hiện các hồ sơ môi trường theo quy định
  • Xin các giấy phép liên quan: xây dựng, đấu nối hạ tầng, cấp điện – nước – viễn thông

Đây là giai đoạn quyết định tính pháp lý của dự án, cần được thực hiện đầy đủ, tuân thủ đúng quy định để đảm bảo cơ sở triển khai thi công.

2. Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt thiết bị (Quý I/2027 - Quý IV/2027)

Nội dung công việc chính:

-  San gạt, chỉnh trang mặt bằng; xây dựng hệ thống đường nội bộ, cổng chính – cổng phụ.

-  Xây dựng các công trình: nhà màng/lưới, khu sơ chế – đóng gói, kho vật tư, giếng – khu bơm rửa, kho phân hữu cơ, văn phòng tiếp khách – đào tạo, khu vệ sinh – bảo vệ.

-  Đào và tạo ao chứa nước 300 m²; xây dựng rãnh thoát nước, hệ thống thoát – dẫn nước.

-  Lắp đặt hệ thống tưới tự động nhỏ giọt/phun mưa, cảm biến, tủ điều khiển, bơm – lọc nước.

-  Lắp đặt thiết bị sơ chế, đóng gói, bảo quản; hệ thống camera, chiếu sáng, tủ điện và các thiết bị kỹ thuật khác.

-  Hoàn thiện cảnh quan, trồng cây xanh, sân hoạt động trải nghiệm 2.500 m².

Giai đoạn này yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà thầu xây dựng, đơn vị cung cấp công nghệ và chủ đầu tư để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

3. Giai đoạn đưa vào vận hành chính thức (Quý I/2028)

Nội dung công việc chính:

-  Kiểm tra, chạy thử toàn bộ hệ thống nhà màng, tưới, chiếu sáng, camera, sơ chế – đóng gói.

-  Đào tạo nhân sự, vận hành thử mô hình trải nghiệm nông nghiệp cho học sinh.

-  Hoàn thiện quy trình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lập bộ tài liệu quy trình VietGAP nội bộ.

- Tổ chức truyền thông, kết nối trường học, triển khai khai thác thương mại.

- Chính thức đưa dự án vào hoạt động ổn định từ Quý I/2028.

Giai đoạn này đánh dấu mốc hoạt động chính thức của toàn dự án, bắt đầu thu hồi vốn và khai thác hiệu quả các phân khu chức năng.

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha