KHU TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP XANH
MỤC LỤC THUYẾT MINH
------1-----
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG.. 55
I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư. 57
I.3. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư. 57
CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 59
II.2. Sự cần thiết đầu tư dự án. 60
CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC 62
III.1.1. Vị trí địa lý (trước sáp nhập) 62
III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng. 63
III.1.3. Điều kiện thủy văn. 66
III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội (trước sáp nhập) 67
III.2.1. Tình hình kinh tế. 67
III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 71
CHƯƠNG IV. ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 73
IV.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện dự án. 75
CHƯƠNG V. QUY MÔ, PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ.. 77
V.1. Tổng quan quy mô sử dụng đất 77
V.2. Các hạng mục đầu tư chính. 77
V.3. Công trình hạ tầng kỹ thuật 82
V.3.1. Nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 82
V.3.4. Hệ thống hàng rào – cổng – kiểm soát an ninh. 83
V.3.5. Hệ thống thoát nước. 83
CHƯƠNG VI. CÔNG NGHỆ, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT. 91
VI.1. Giải pháp công nghệ sản xuất nông nghiệp. 91
VI.1.1. Công nghệ nhà màng, nhà lưới 91
VI.1.2. Công nghệ canh tác theo hướng hữu cơ – sinh học. 92
VI.1.3. Công nghệ tưới và quản lý nước hiện đại 93
VI.1.4. Công nghệ quản lý sâu bệnh theo hướng sinh học (IPM) 94
VI.1.5. Công nghệ tổ chức sản xuất theo mô hình “vùng học tập – vùng thực hành”. 95
VI.2. Giải pháp công nghệ sơ chế và bảo quản nông sản. 95
VI.3. Trang thiết bị phục vụ sản xuất cho dự án. 96
CHƯƠNG VII. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 98
VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 98
VII.1.1. Hình thức đầu tư xây dựng Dự án. 98
VII.2. Tiến độ thực hiện dự án. 101
CHƯƠNG VIII. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 103
VIII.2. Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường 104
VIII.4.2. Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, địa điểm thực hiện dự án đầu tư 107
VIII.4.3. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường chính. 108
VIII.5.1. Giai đoạn xây dựng. 120
VIII.5.2. Giai đoạn vận hành. 121
CHƯƠNG IX. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ..... 123
IX.1. Tổng mức đầu tư của dự án. 123
IX.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 123
IX.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án. 124
IX.2. Tiến độ sử dụng vốn. 126
IX.3. Doanh thu của dự án. 127
IX.4. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 128
IX.4.1. Mục đích tính toán. 128
IX.4.2. Chi phí khai thác. 128
IX.4.3. Tỷ suất chiết khấu. 129
IX.4.4. Các thông số tài chính của dự án. 130
IX.5. Hiệu quả kinh tế - xã hội 131
IX.5.1. Hiệu quả kinh tế tài chính. 131
IX.5.2. Hiệu quả và lợi ích của dự án. 131
CHƯƠNG X. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 133
PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 135
- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội;
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018 của Quốc hội;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ hướng dẫn Luật Quy hoạch;
- Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ về việc quy định về giá đất;
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về việc quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước;
- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của bộ trưởng bộ kế hoạch và đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 08/2024//TT-BTNMT ngày 31/07/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025;
- Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về “Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
- Quyết định số 1648/QĐ-TTg ngày 20/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 13/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lương Sơn;
- Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 18/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Lương Sơn.
- Tên công ty: Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN TM & DV NÔNG NGHIỆP BÁCH VIỆT XANH
- Đại diện: Ông Hoàng Anh Tuấn - Chức vụ: Tổng giám đốc
- Địa chỉ trụ sở chính: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam
- Mã số thuế: 5400563817
- Vốn điều lệ: 9.900.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ chín trăm nghìn đồng).
- Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 5400563817; Đăng ký lần đầu ngày 17/10/2025,; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ.
1. Nhà đầu tư:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN TM & DV NÔNG NGHIỆP BÁCH VIỆT XANH
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 5400563817; Đăng ký lần đầu ngày 17/10/2025,; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ trụ sở: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam
Mã số thuế: 5400563817
Điện thoại: 0975382789 Email: hoanganhtuan381@gmail.com
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ và tên: Hoàng Anh Tuấn; Giới tính: Nam
Ngày sinh: 14/10/1984; Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Tổng giám đốc
Căn cước công dân số: 017084008220; Ngày cấp: 06/01/2025; Nơi cấp: Bộ Công an
Địa chỉ thường trú: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam
Chỗ ở hiện tại: Xóm Rậm, Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam
Điện thoại: 0975382789 Email: hoanganhtuan381@gmail.com
2. Tên dự án đầu tư: KHU TRẢI NGHIỆM NÔNG NGHIỆP XANH
3. Địa điểm thực hiện: Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ cũ: Xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình).
4. Mục tiêu dự án: Dự án nhằm xây dựng mô hình nông nghiệp trải nghiệm – giáo dục – du lịch sinh thái quy mô nhỏ, kết hợp sản xuất nông nghiệp sạch với hoạt động đào tạo, tham quan và trải nghiệm cho học sinh, du khách. Góp phần nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo sinh kế cho lao động địa phương, cung cấp nông sản an toàn và hình thành điểm đến trải nghiệm – học tập xanh tại xã Liên Sơn.
5. Quy mô dự án: Diện tích đất, mặt nước dự kiến sử dụng: 17.385,2 m2, trong đó gồm:
|
Stt |
Loại đất |
Tên hạng mục |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ chiếm đất (%) |
|
|
1 |
Xây dựng |
Văn phòng |
100 |
2.686 |
15,45 |
|
Kho thuốc |
50 |
||||
|
Kho dụng cụ, vật tư |
100 |
||||
|
Khu sơ chế |
50 |
||||
|
Đóng gói |
50 |
||||
|
Trạm bơm |
16 |
||||
|
Phụ trợ |
20 |
||||
|
Sân chơi |
2.000 |
||||
|
Ao chứa nước tưới |
300 |
||||
|
2 |
Canh tác nông nghiệp hữu cơ |
Trồng cây ăn Thân (Măng Tây Xanh) |
4.500 |
12.500 |
71,90 |
|
Trồng cây ăn Củ |
3.000 |
||||
|
Trồng cây ăn Quả |
3.000 |
||||
|
Trồng cây ăn Lá |
2.000 |
||||
|
3 |
Giao thông |
Đường cấp phối |
2.199,20 |
12,65 |
|
|
|
Tổng diện tích toàn khu |
17.385,20 |
100 |
||
6. Công suất:
- Sản xuất nông sản sạch: Gồm măng tây, rau ăn lá các loại, củ, quả với sản lượng khoảng 35 tấn nông sản/năm (tùy mùa vụ).
- Công suất phục vụ trải nghiệm – giáo dục – du lịch: 200 lượt khách, học sinh/ngày.
7. Sản phẩm dịch vụ cung cấp:
- Nông sản sạch: măng tây, các loại củ (cà rốt, khoai lang, khoai tây, khoai ngọt lấy ngó giải…, rau ăn lá bốn mùa và các loại quả leo giàn như su su, gấc, bí, bầu, mướp.
- Dịch vụ trải nghiệm – giáo dục: chương trình “Một ngày làm nông dân”, hoạt động gieo hạt – chăm cây – thu hoạch, Thực hành trồng khoai ngọt – đào khoai – bắt cua đồng – tìm hiểu hệ sinh thái tuần hoàn, tham quan mô hình trồng trọt, học về phân bón hữu cơ và kỹ thuật canh tác tự nhiên.
- Dịch vụ du lịch – giải trí: sân chơi ngoài trời, trò chơi dân gian, không gian chụp ảnh, dẫn đoàn tham quan khu nông nghiệp.
- Sản phẩm thương mại phụ trợ: nông sản đóng gói, cây giống, phân hữu cơ ủ vi sinh và dụng cụ làm vườn.
8. Tổng vốn đầu tư của dự án:
Tổng vốn đầu tư Dự án là: 40.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng), tương đương 1.530.163 USD (Bằng chữ: Một triệu, năm trăm ba mươi nghìn, một trăm sáu mươi ba đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.141 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 11/12//2025, trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau:
+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (50%): 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng), tương đương 765.082 USD (Bằng chữ: Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn, không trăm tám mươi hai đô la Mỹ).
+ Vốn huy động (50%): 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng), tương đương 765.082 USD (Bằng chữ: Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn, không trăm tám mươi hai đô la Mỹ).
9. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.
10. Tiến độ thực hiện dự án:
- Tiến độ hoàn thành các thủ tục pháp lý: Quý IV/2025 – Quý IV2026.
- Tiến độ xây dựng: Quý I/2027 - Quý IV/2027.
- Đi vào hoạt động: Quý I/2028.
Mục tiêu chung của dự án là xây dựng một mô hình nông nghiệp sạch kết hợp trải nghiệm – giáo dục – du lịch sinh thái, tạo không gian học tập thực tế cho học sinh, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nông sản an toàn của người dân, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất, góp phần phát triển kinh tế nông thôn mới tại xã Liên Sơn. Dự án hướng đến phát triển bền vững, thân thiện môi trường, tạo sinh kế cho lao động địa phương và xây dựng hình ảnh nông nghiệp xanh – văn minh.
(1) Về sản xuất nông nghiệp
Hình thành khu sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn với các nhóm cây trồng chủ lực: măng tây, cây ăn củ, rau ăn lá và cây leo giàn.
Ứng dụng quy trình canh tác tự nhiên, giảm sử dụng hóa chất, ưu tiên phân bón hữu cơ và quy trình tưới tiết kiệm.
(2) Về giáo dục và trải nghiệm nông nghiệp
Tổ chức các chương trình trải nghiệm cho học sinh với các hoạt động trồng, chăm sóc, thu hoạch và tìm hiểu quy trình sản xuất.
Tạo môi trường học tập thực tế, rèn kỹ năng sống, ý thức bảo vệ môi trường và tình yêu đối với lao động nông nghiệp.
(3) Về dịch vụ du lịch – giải trí
Xây dựng điểm đến du lịch xanh phục vụ gia đình, đoàn thể, trường học.
Cung cấp các hoạt động ngoài trời, trò chơi dân gian, tham quan mô hình nông nghiệp sạch.
(4) Về kinh tế – xã hội
Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương trong các khâu trồng trọt, chăm sóc, hướng dẫn – đón tiếp khách.
Tăng nguồn thu cho địa phương thông qua kinh doanh dịch vụ và tiêu thụ nông sản.
Góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Liên Sơn.
(5) Về môi trường
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp bền vững, giảm phát thải, tận dụng phế phẩm làm phân hữu cơ.
Tạo mảng xanh lớn, cải thiện cảnh quan và chất lượng môi trường sống khu vực.
Bảng 2. 1. Mục tiêu dự án:
|
Stt |
Mục tiêu hoạt động |
Mã ngành theo VSIC (Mã ngành cấp 4) |
Mã ngành CPC (*) (đối với ngành nghề có mã CPC, nếu có) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Tổ chức hoạt động giáo dục – trải nghiệm nông nghiệp cho học sinh và du khách (gieo hạt, chăm cây, thu hoạch, học kỹ năng sống) |
8559 |
|
|
2 |
Hoạt động tham quan, du lịch sinh thái, tìm hiểu mô hình nông nghiệp xanh |
9329 |
|
|
3 |
Trồng cây lấy củ có chất bột |
0113 |
|
|
4 |
Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa |
0118 |
|
|
5 |
Trồng cây ăn quả |
0121 |
|
|
6 |
Chế biến và bảo quản rau quả |
1030 |
|
Dự án “Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh” được đề xuất trong bối cảnh Nhà nước đang đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch gắn với du lịch nông thôn, giáo dục trải nghiệm và kinh tế xanh. Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (Quyết định 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022) xác định rõ định hướng: thúc đẩy nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, gắn sản xuất với du lịch, dịch vụ và thị trường tiêu thụ tại chỗ. Bên cạnh đó, Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021–2025 (Quyết định 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022) đặt mục tiêu mỗi địa phương hình thành các điểm du lịch nông nghiệp–nông thôn, cung cấp dịch vụ trải nghiệm, giáo dục, tham quan và giới thiệu nông sản bản địa.
Đối với địa bàn khu vực đề xuất dự án “Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh” trước đây thuộc tỉnh Hòa Bình, Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021–2030 (Quyết định 1648/QĐ-TTg ngày 20/12/2023) nhấn mạnh yêu cầu phát triển nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, nâng cao giá trị thông qua liên kết du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp.
Hòa Bình cũng là địa phương đi đầu cả nước về mô hình du lịch nông thôn gắn với trải nghiệm nông nghiệp và văn hóa bản địa. Năm 2023, tỉnh đón khoảng 3,8 triệu lượt khách, tổng thu du lịch gần 4.000 tỷ đồng, trong đó du lịch cộng đồng – sinh thái chiếm tỷ lệ cao nhất.
Nhiều điểm du lịch cộng đồng như Bản Lác, Giang Mỗ, Ké, Ngòi, Dọi đã trở thành thương hiệu quốc gia, mỗi điểm thu hút 1.500–1.700 lượt khách/năm/hộ, giúp người dân có thu nhập 6–10 triệu đồng/tháng, kết hợp đồng thời sản xuất nông nghiệp – lưu trú – ăn uống – trải nghiệm.
Đây là minh chứng rõ ràng cho thấy mô hình “nông nghiệp + văn hóa + trải nghiệm + du lịch xanh” mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội nổi bật, hoàn toàn phù hợp để nhân rộng và điều chỉnh theo quy mô nhỏ hơn như dự án của mình.
Song song đó, nhu cầu giáo dục trải nghiệm của học sinh hiện tăng rất mạnh. Miền Bắc có khoảng 2,3 triệu học sinh mầm non và tiểu học, trong đó hơn 60% trường tổ chức ngoại khóa hằng năm, nhưng các điểm trải nghiệm đạt chuẩn về an toàn – giáo dục – cảnh quan lại chưa nhiều. Các trường học ngày càng cần không gian để học sinh tiếp xúc tự nhiên, lao động, quan sát cây trồng, tìm hiểu quy trình sản xuất nông nghiệp, rèn kỹ năng sống. Dự án hình thành khu trải nghiệm nông nghiệp bài bản sẽ đáp ứng trọn vẹn khoảng trống này, đồng thời hỗ trợ tốt cho giáo dục kỹ năng mềm.
Bên cạnh nhu cầu trải nghiệm, nhu cầu tiêu thụ nông sản sạch, nông sản an toàn trên thị trường cũng tăng từ 12–15%/năm. Khoảng 70% người dân đô thị ưu tiên chọn thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng. Việc tổ chức trồng – thu hoạch – đóng gói – bày bán ngay trong khu trải nghiệm vừa đáp ứng thị trường, vừa tạo sinh kế thiết thực cho người dân. Mô hình này giúp nâng cao giá trị nông sản từ 1,5 đến 3 lần so với bán thô truyền thống.
Kinh nghiệm thực tế tại Hòa Bình cũng chỉ ra rằng: chỉ cần quy hoạch tốt, giữ cảnh quan – bản sắc, tổ chức dịch vụ hợp lý, thì mô hình nông nghiệp kết hợp trải nghiệm sẽ tăng mạnh thu nhập hộ dân, giúp thay đổi đời sống kinh tế mà không phá vỡ cấu trúc nông thôn. Đây là hướng phát triển bền vững được Chính phủ khuyến khích và người dân đón nhận mạnh.
Từ góc độ kinh tế – xã hội, dự án còn mang lại nhiều giá trị thiết thực: tạo việc làm ổn định, việc làm thời vụ, hỗ trợ tiêu thụ nông sản địa phương, góp phần phát triển kinh tế nông thôn, chuyển đổi tư duy sản xuất sang nông nghiệp xanh – an toàn, bảo vệ tài nguyên đất – nước – không khí.
Việc đầu tư dự án Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh tại Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ cũ: Xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) là hết sức cần thiết, phù hợp với chiến lược quốc gia, quy hoạch phát triển địa phương, nhu cầu thực tế của thị trường và xu hướng phát triển xanh – bền vững. Dự án không chỉ bổ sung sản phẩm du lịch – giáo dục còn thiếu tại khu vực mà còn tạo động lực lan tỏa cho cộng đồng, nâng cao đời sống người dân và góp phần vào mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái và du lịch nông thôn của vùng.
Dự án Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh tại Xã Liên Sơn, Tỉnh Phú Thọ thuộc Xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trước khi sáp nhập. Xã Cư Yên là một trong những xã nằm ở phía Bắc huyện Lương Sơn, có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, dịch vụ và là vùng đệm kết nối giữa tỉnh Hòa Bình với Thủ đô Hà Nội.
Xã Cư Yên nằm ở phía bắc huyện Lương Sơn, có vị trí địa lý:
+ Phía Đông và phía Bắc giáp xã Nhuận Trạch, một xã phát triển mạnh về nông nghiệp và dịch vụ.
+ Phía Tây giáp xã Cao Sơn và xã Tân Vinh, là khu vực có địa hình bán sơn địa, nhiều đồi núi, cây xanh, thuận lợi cho phát triển các mô hình nông nghiệp kết hợp sinh thái.
+ Phía Nam giáp Thành phố Hà Nội và một phần xã Cao Sơn, tạo lợi thế đặc biệt về giao thương, tiêu thụ nông sản và thu hút học sinh – du khách từ Thủ đô
Tổng diện tích khu đất dự kiến triển khai Dự án khoảng 17.385,2 m², được tổ chức không gian và phân bổ sử dụng đất hợp lý, đảm bảo hài hòa theo mô hình nông nghiệp kết hợp giáo dục trải nghiệm – đào tạo kỹ năng thực hành nông nghiệp, đảm bảo bố trí hợp lý giữa khu hành chính, khu sản xuất, khu phụ trợ và không gian sinh hoạt ngoài trời. Cơ cấu sử dụng đất được định hướng như sau:
Bảng 5. 1Cơ cấu sử dụng đất
|
Stt |
Loại đất |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ chiếm đất (%) |
|
1 |
Xây dựng |
2.686 |
15,45 |
|
2 |
Canh tác nông nghiệp hữu cơ |
12.500 |
71,9 |
|
3 |
Giao thông |
2.199,20 |
12,65 |
|
|
Tổng diện tích toàn khu |
17.385,20 |
100 |
Việc phân bổ diện tích như trên đảm bảo:
- Nhóm đất xây dựng công trình phục vụ quản lý – đào tạo.
- Nhóm đất phục vụ sản xuất – logistic nông nghiệp.
- Ao chứa nước tưới tiêu và điều hòa sinh thái.
- Nhóm đất trồng trọt nông nghiệp
- Sân hoạt động trải nghiệm ngoài trời.
Các hạng mục đầu tư của Dự án Khu Trải Nghiệm Nông Nghiệp Xanh được bố trí theo mô hình không gian hợp lý, phục vụ đồng thời 03 mục tiêu: giáo dục – sản xuất nông nghiệp – trải nghiệm du lịch sinh thái. Toàn bộ công trình đều có quy mô nhỏ, mật độ xây dựng thấp, đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung và phù hợp tính chất đất nông nghiệp:
Bảng 5. 2Các hạng mục công trình xây dựng dự kiến đầu tư
|
Stt |
Loại đất |
Tên hạng mục |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ chiếm đất (%) |
|
|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Xây dựng |
Văn phòng |
100 |
2.686 |
15,45 |
|
Kho thuốc |
50 |
||||
|
Kho dụng cụ, vật tư |
100 |
||||
|
Khu sơ chế |
50 |
||||
|
Đóng gói |
50 |
||||
|
Trạm bơm |
16 |
||||
|
Phụ trợ |
20 |
||||
|
Sân chơi |
2.000 |
||||
|
Ao chứa nước tưới |
300 |
||||
|
2 |
Canh tác nông nghiệp hữu cơ |
Trồng cây ăn Thân (Măng Tây Xanh) |
4.500 |
12.500 |
71,90 |
|
Trồng cây ăn Củ |
3.000 |
||||
|
Trồng cây ăn Quả |
3.000 |
||||
|
Trồng cây ăn Lá |
2.000 |
||||
|
3 |
Giao thông |
Đường cấp phối |
2.199,20 |
12,65 |
|
|
|
Tổng diện tích toàn khu |
17.385,20 |
100 |
||
1. Khu văn phòng (nhà điều hành – đào tạo)
Tổng diện tích xây dựng: 100 m², gồm 03 phân khu:
Nhà tiếp khách – đón đoàn: Là nơi giới thiệu về mô hình, tiếp nhận học sinh và du khách, trưng bày sản phẩm nông nghiệp.
Phòng họp – phòng đào tạo: Tổ chức lớp học lý thuyết, đào tạo kỹ năng, hướng dẫn quy trình canh tác.
Phòng nghỉ bảo vệ: Bố trí trực bảo vệ 24/24, bảo đảm an ninh tài sản và giám sát hệ thống nội khu.
Hạng mục này là trung tâm vận hành của dự án, kết nối các khu chức năng và hỗ trợ quản lý đoàn học sinh trong giờ học trải nghiệm.
2. Khu vực sản xuất nông nghiệp (250 m²)
Gồm 04 hạng mục:
Kho chứa vật tư – dụng cụ nông nghiệp (100 m²): Lưu trữ máy móc nhỏ, phân bón, vật tư, khay giống, dụng cụ thực hành.
Kho thuốc bảo vệ thực vật – vật tư đặc thù (tách riêng trong kho 50 m²): Thiết kế đúng quy định về an toàn, thông gió, phòng cháy và an toàn hóa chất.
Khu sơ chế nông sản (50 m²): Dùng để thu gom, phân loại, làm sạch nông sản.
Khu đóng gói (50 m²): Dùng đóng gói sản phẩm sau thu hoạch; phục vụ hoạt động trải nghiệm và thương mại.
3. Khu phụ trợ, trạm bơm (36 m²):
Bao gồm giếng khoan, phòng máy bơm, bể lọc thô và hệ thống ống dẫn tưới.
Khu hậu cần đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành mô hình nông nghiệp sạch và bảo đảm quy trình sản xuất khép kín.
4. Ao chứa nước tưới tiêu – điều hòa sinh thái (300 m²)
Ao nước cung cấp nguồn nước tưới ổn định cho toàn bộ diện tích sản xuất, kết hợp:
+ Điều hòa vi khí hậu khu vực,
+ Tích trữ nước mùa mưa,
+ Phòng chống hạn cho mùa khô.
+ Ao nước được gia cố bờ, lắp đặt đường ống bơm, trạm van và hệ thống lọc thô.
5. Khu canh tác nông nghiệp theo nhóm cây trồng (12.500 m²)
Diện tích trồng trọt được quy hoạch thành 04 nhóm chính:
Nhóm 1 – Cây ăn thân (măng tây xanh): 4.500 m²
Trồng theo luống, giàn tưới nhỏ giọt, phục vụ thu hoạch quanh năm.
Nhóm 2 – Cây ăn củ: 3.000 m²
Nhóm cây trồng bao gồm khoai lang, khoai tây, cà rốt, củ dền và một phần diện tích khoảng 1.400 m2 dành riêng cho khoai ngọt lấy ngó giải kết hợp mô hình thủy sinh tự nhiên dưới rãnh. Việc bố trí chủng loại củ được thực hiện theo quy trình luân canh – xen canh, nhằm cải thiện độ màu mỡ của đất, hạn chế sâu bệnh và nâng cao năng suất theo hướng nông nghiệp hữu cơ.
Các giống cây ăn củ đều được chọn theo tiêu chí: sinh trưởng tốt, năng suất ổn định, phù hợp hỗ trợ mô hình trải nghiệm cho học sinh như gieo hạt, tỉa lá, đào củ, thu hoạch và thực hành sơ chế.
Mô hình khoai ngọt lấy ngó giải kết hợp mô hình thủy sinh tự nhiên dưới rãnh với diện tích 1.400 m2 gồm:
- Luống khoai ngọt lấy ngó giải, trồng theo hàng, chiều cao luống 35–40 cm, phủ rơm rạ hữu cơ.
- Rãnh nước sinh thái giữa các luống, rộng 30–40 cm, dùng để nuôi cua đồng và cá trạch.
- Hệ thống rãnh kết nối tuần hoàn nhằm tận dụng chất thải sinh học cho cây trồng.
Hai hệ thống đất – nước kết hợp hài hòa tạo thành mô hình nông nghiệp hữu cơ – tuần hoàn
* Đặc tính của khoai ngọt – lợi ích sản xuất
Khoai ngọt là loại cây cho ngó giải năng suất cao, thời gian thu ngó ngắn (30–35 ngày/lứa), thích hợp cho hoạt động trải nghiệm thu hoạch và tỉa ngó.
Ưu điểm:
+ Phù hợp khí hậu địa phương, ít sâu bệnh
+ Tạo sản lượng ổn định và thu hoạch liên tục
+ Ngó khoai là sản phẩm sạch, được ưa chuộng tại các trường học – nhà hàng
Sản phẩm chính: ngó khoai – khoai củ – lá non làm rau xanh.
* Mô hình nuôi cua đồng – cá trạch trong rãnh sinh thái
Đây là mô hình đột phá, vừa mang lại giá trị sinh thái, vừa tăng hiệu quả giáo dục trải nghiệm.
Tác dụng kỹ thuật:
- Cua – trạch di chuyển trong rãnh giúp xới tơi lớp bùn, giảm rong rêu, hạn chế phèn.
- Phân của cua – trạch tạo nguồn hữu cơ tự nhiên, trả lại dinh dưỡng cho luống khoai.
Giảm chi phí phân bón 8–12% so với trồng đơn thuần.
+ Hạn chế một số loài sâu bệnh phá rễ.
+ Tác dụng trải nghiệm:
+ Học sinh được bắt cua – trạch, quan sát vòng đời sinh vật dưới nước.
+ Hiểu nguyên lý nông nghiệp tuần hoàn, “không bỏ phí bất kỳ nguồn lực nào”.
Nhóm 3 – Cây ăn quả dây leo (su su, gấc, bầu bí, mướp): 3.000 m²
Bố trí giàn cao, thuận tiện cho học sinh thu hoạch trải nghiệm.
Nhóm 4 – Cây ăn lá 4 mùa: 2.000 m²
Gồm rau muống, mồng tơi, cải xanh, cải ngọt… được trồng theo lô để bảo đảm lúc nào cũng có sản phẩm giáo dục.
Hệ thống tưới nước được thiết kế bán tự động, tận dụng nước hồ và ao tưới.
6. Khu sân hoạt động – không gian trải nghiệm ngoài trời (2.000 m²)
Là nơi tổ chức:
+ Trò chơi giải trí, kỹ năng nhóm
+ Hoạt động ngoài trời sau giờ học
+ Sự kiện trường học (team-building, hội trại nông nghiệp…)
Đây là không gian quan trọng giúp mô hình gắn kết giáo dục – thực hành – vui chơi.
Trong giai đoạn hoạt động của dự án, Chủ đầu tư sẽ bố trí đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm thực hiện chức năng quản lý, hoạt động của dự án được trình bày dưới bản sau:
Bảng 7. 1Số lượng cán bộ, công nhân viên làm việc tại dự án khi đi vào vận hành
|
STT |
Nhân sự |
Số lượng (người) |
|
|
A |
BAN GIÁM ĐỐC |
3 |
|
|
1 |
Giám đốc |
1 |
|
|
2 |
Phó giám đốc |
1 |
|
|
3 |
Kế toán trưởng |
1 |
|
|
B |
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH |
5 |
|
|
1 |
Nhân sự |
1 |
|
|
2 |
Marketing, |
2 |
|
|
3 |
Kế toán, thu ngân |
2 |
|
|
C |
Nhân viên thực hiện |
14 |
|
|
1 |
Quản lý |
1 |
|
|
2 |
Nhân viên kỹ thuật |
1 |
|
|
3 |
Công nhân trồng cây |
8 |
|
|
4 |
Thợ máy |
1 |
|
|
5 |
Nhân viên điện, nước |
1 |
|
|
7 |
Nhân viên bảo vệ |
2 |
|
|
|
Tổng cộng |
22 |
Bảng 7. 2Cách thức thực hiện đảm bảo tiến độ dự án
|
Các giai đoạn của dự án |
Các hoạt động |
Công nghệ / cách thức thực hiện |
|---|---|---|
|
1. Giai đoạn chuẩn bị |
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý: quy hoạch, đất đai, hồ sơ môi trường. |
- Phối hợp đơn vị tư vấn chuyên ngành, thực hiện đúng Luật Đầu tư, Đất đai, BVMT. |
|
- Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn; đo đạc ranh giới. |
- Sử dụng GPS/GNSS, Flycam, phần mềm GIS để lập bản đồ, số hóa dữ liệu. |
|
|
- Lập Hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật nhà màng – tưới – sơ chế – hạ tầng. |
- Thiết kế bằng AutoCAD, AgriSoft; áp dụng tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, công nghệ nhà màng Israel. |
|
|
- Lập tổng mức đầu tư, dự toán thiết bị, lập tiến độ thi công. |
- Lập tiến độ CPM/PERT; quản lý bằng MS Project; phân chia giai đoạn – mốc kiểm soát. |
|
|
2. Giai đoạn xây dựng – lắp đặt |
- Vận chuyển vật tư, thiết bị vào khu đất. |
- Xe tải nhỏ 3–5 tấn; che phủ, rửa bánh xe; tuân thủ QCVN về bụi – tiếng ồn. |
|
- San gạt mặt bằng, mở đường nội bộ, đào ao chứa nước. |
- Máy ủi, máy xúc gọn nhẹ; đo cao độ laser; chống xói mòn bằng rãnh thoát nước tạm. |
|
|
- Thi công nhà màng/lưới cho toàn bộ diện tích sản xuất. |
- Khung thép mạ kẽm, màng PE Israel, lưới 32 mesh; móng bulong nở; lắp ghép modul. |
|
|
- Lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt – phun mưa tự động. |
- Công nghệ Israel (Netafim); bộ lọc đĩa, van điều áp; điều khiển bằng Timer/IoT; cảm biến độ ẩm. |
|
|
- Xây dựng khu sơ chế – đóng gói nông sản 50 m². |
- Quy trình HACCP; lắp máy rửa, máy tách nước, máy phân loại, máy đóng gói chân không. |
|
|
- Xây dựng nhà kho vật tư, kho phân hữu cơ, khu bảo quản lạnh. |
- Kho thép tiền chế; tủ lưu trữ BVTV tiêu chuẩn; kho lạnh 8–12°C. |
|
|
- Lắp đặt hệ thống điện – camera – chiếu sáng nhà màng. |
- LED tiết kiệm điện; camera IP chống nước; tủ điều khiển thông minh. |
|
|
- Thi công khu văn phòng – đào tạo – tiếp khách 100 m². |
- Khung thép nhẹ; panel cách nhiệt; hệ thống chiếu sáng – thông gió tự nhiên. |
|
|
- Thi công cổng chính, 2 cổng phụ, hệ thống đường nội bộ. |
- Cổng điện tự động; đường bê tông đá 1×2; lối chính 1,5 m. |
|
|
- Tổ chức công trường: lán trại, ATLĐ, PCCC, bảo vệ môi trường. |
- Nhật ký công trường; phun nước giảm bụi; phân loại rác; trang bị PCCC đạt chuẩn. |
|
|
3. Giai đoạn vận hành – khai thác |
- Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong nhà màng. |
- Nhật ký điện tử; cảm biến ẩm/EC/pH; bón phân sinh học; quy trình VietGAP. |
|
- Quy trình chăm sóc, thu hoạch, sơ chế – đóng gói – bảo quản. |
- Công nghệ HACCP; kho lạnh 8–12°C; dây chuyền sơ chế một chiều. |
|
|
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm – giáo dục nông nghiệp cho học sinh. |
- Xây dựng giáo án trải nghiệm; mô phỏng “1 ngày làm nông dân”; vận hành sân hoạt động 2.500 m². |
|
|
- Quản lý logistics nội khu, vận chuyển nông sản. |
- Xe kéo/xe đẩy nhỏ; phân luồng đường nội bộ; điểm tập kết hàng. |
|
|
- Quản lý môi trường: nước thải, rác thải, phân hữu cơ. |
- Ủ phân bằng chế phẩm vi sinh; thu gom bao bì BVTV theo quy định; lọc sinh học nước rửa. |
|
|
- An ninh – PCCC – giám sát vận hành. |
- Camera toàn khu; bình chữa cháy; diễn tập PCCC; kiểm tra an toàn định kỳ. |
Bảng 7. 3Bảng lương thống kê hàng năm
Đơn vị tính: đồng
|
STT |
Nhân sự |
SL |
Hệ số |
Lương cơ bản * hệ số |
Chi phí xã hội |
Chi phí phụ cấp |
Chi phí trả lương/tháng |
Tổng cộng |
|
|
|
= 24% |
= 5% |
|
|
|||
|
A |
BAN GIÁM ĐỐC |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Giám đốc |
1 |
6 |
14,400,000 |
3,456,000 |
720,000 |
18,576,000 |
241,488,000 |
|
2 |
Phó giám đốc |
1 |
4 |
9,600,000 |
2,304,000 |
480,000 |
12,384,000 |
160,992,000 |
|
3 |
Kế toán trưởng |
1 |
3.5 |
8,400,000 |
2,016,000 |
420,000 |
10,836,000 |
140,868,000 |
|
B |
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhân sự |
1 |
2.5 |
6,000,000 |
1,440,000 |
300,000 |
7,740,000 |
100,620,000 |
|
2 |
Marketing, |
2 |
2.5 |
6,000,000 |
1,440,000 |
300,000 |
7,740,000 |
201,240,000 |
|
3 |
Kế toán, thu ngân |
2 |
2.5 |
6,000,000 |
1,440,000 |
300,000 |
7,740,000 |
201,240,000 |
|
C |
Nhân viên thực hiện |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Quản lý |
1 |
2.8 |
6,720,000 |
1,612,800 |
336,000 |
8,668,800 |
112,694,400 |
|
2 |
Nhân viên kỹ thuật |
1 |
2.5 |
6,000,000 |
1,440,000 |
300,000 |
7,740,000 |
100,620,000 |
|
3 |
Công nhân trồng cây |
8 |
2 |
4,800,000 |
1,152,000 |
240,000 |
6,192,000 |
643,968,000 |
|
4 |
Thợ máy |
1 |
2.2 |
5,280,000 |
1,267,200 |
264,000 |
6,811,200 |
88,545,600 |
|
5 |
Nhân viên điện, nước |
1 |
2 |
4,800,000 |
1,152,000 |
240,000 |
6,192,000 |
80,496,000 |
|
7 |
Nhân viên bảo vệ |
2 |
1.8 |
4,320,000 |
1,036,800 |
216,000 |
5,572,800 |
144,892,800 |
|
|
Tổng cộng |
22 |
|
|
|
|
|
2,217,664,800 |
1. Giai đoạn hoàn thiện hồ sơ pháp lý và thủ tục liên quan (Quý IV/2025 – Quý IV/2026)
Nội dung công việc chính:
Đây là giai đoạn quyết định tính pháp lý của dự án, cần được thực hiện đầy đủ, tuân thủ đúng quy định để đảm bảo cơ sở triển khai thi công.
2. Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt thiết bị (Quý I/2027 - Quý IV/2027)
Nội dung công việc chính:
- San gạt, chỉnh trang mặt bằng; xây dựng hệ thống đường nội bộ, cổng chính – cổng phụ.
- Xây dựng các công trình: nhà màng/lưới, khu sơ chế – đóng gói, kho vật tư, giếng – khu bơm rửa, kho phân hữu cơ, văn phòng tiếp khách – đào tạo, khu vệ sinh – bảo vệ.
- Đào và tạo ao chứa nước 300 m²; xây dựng rãnh thoát nước, hệ thống thoát – dẫn nước.
- Lắp đặt hệ thống tưới tự động nhỏ giọt/phun mưa, cảm biến, tủ điều khiển, bơm – lọc nước.
- Lắp đặt thiết bị sơ chế, đóng gói, bảo quản; hệ thống camera, chiếu sáng, tủ điện và các thiết bị kỹ thuật khác.
- Hoàn thiện cảnh quan, trồng cây xanh, sân hoạt động trải nghiệm 2.500 m².
Giai đoạn này yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà thầu xây dựng, đơn vị cung cấp công nghệ và chủ đầu tư để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
3. Giai đoạn đưa vào vận hành chính thức (Quý I/2028)
Nội dung công việc chính:
- Kiểm tra, chạy thử toàn bộ hệ thống nhà màng, tưới, chiếu sáng, camera, sơ chế – đóng gói.
- Đào tạo nhân sự, vận hành thử mô hình trải nghiệm nông nghiệp cho học sinh.
- Hoàn thiện quy trình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lập bộ tài liệu quy trình VietGAP nội bộ.
- Tổ chức truyền thông, kết nối trường học, triển khai khai thác thương mại.
- Chính thức đưa dự án vào hoạt động ổn định từ Quý I/2028.
Giai đoạn này đánh dấu mốc hoạt động chính thức của toàn dự án, bắt đầu thu hồi vốn và khai thác hiệu quả các phân khu chức năng.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo và trình tự thực hiện dự án
125,000,000 vnđ
120,000,000 vnđ
Dự án nhà máy sản xuất viên nén gỗ
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư khu du lich nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe và khám phá môi trường sinh thái
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
Dự án Khu du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp trồng rừng và chăm sóc bảo vệ rừng
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất năng lượng điện mặt trời
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải nguy hại
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư mô hình kết nối doanh nghiệp
50,000,000 vnđ
45,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi
65,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Trang trại trồng rau sạch công nghệ cao
50,000,000 vnđ
45,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái mẫu
55,000,000 vnđ
45,000,000 vnđ
![]()
HOTLINE: 0914526205
Mail: nguyenthanhmp156@gmail.com
Công ty Cổ Phần Đầu Tư & Thiết kế xây dựng Minh Phương được hình thành trên cơ sở đội ngũ sáng lập viên từng là giám đốc dự án, kỹ sư chuyên ngành xây dựng, công nghệ, cơ ký kỹ thuật, kinh tế, quản trị kinh doanh, từng điều hành các tập đoàn lớn, các Công ty Liên doanh nước ngoài hàng chục năm và đội ngũ nhân viên đầy nhiệt huyết, năng lực, và giàu kinh nghiệm.
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận
Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn