Phương án ứng cứu sự cố tràn dầu

Phương án ứng cứu sự cố tràn dầu trong mọi trường hợp xảy ra sự cố, hoạt động của tất cả các thành viên trong BCĐ và TCV được ưu tiên

Ngày đăng: 19-06-2020

140 lượt xem

Phương án ứng cứu sự cố tràn dầu trong mọi trường hợp xảy ra sự cố, hoạt động của tất cả các thành viên trong BCĐ và TCV được ưu tiên.

1. CÁC ĐỊNH NGHĨA, THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT

1.1 Các định nghĩa

Người thường trực xử lý thông tin (FSRO):

Là người thuộc Đội PCCC luôn luôn thường trực tại phòng xử lý thông tin 24/24 có nhiệm vụ xử lý thông tin và thông báo các tình huống khẩn cấp đến Đội ứng phó sự cố khẩn cấp và Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp.

Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp (EMT):

Là những thành viên thuộc Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp, Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp chỉ huy toàn bộ những sự cố có mức độ nghiêm trọng trong đó có sư cố tràn dầu, phối hợp với các lực lượng ứng cứu bên ngoài, cung cấp thông tin cho các đơn vị truyền thông và người thân của những người tham gia xử các tình huống khẩn cấp hoặc người bị nạn.

Đội ứng cứu sự cố khẩn cấp (ERT):

Là Đội ngũ vận hành, nhân viên phòng AT-SK-MT&PCCC, nhân viên phòng Quản lý Chất lượng, nhân viên vận hành Bảo dưỡng sửa chữa đã được huấn luyện và trang bị những kiến thức về sử dụng các thiết bị để xử lý các tình huống khẩn cấp tại chỗ và các đơn vị bên ngoài được Công ty TNHH Côn Đảo Resort thuê để xử lý các tình huống khẩn cấp.

1.2 Các từ viết tắt

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

Condao Resort Ltd.

:  Công ty trách nhiệm hữu hạn Côn Đảo Resort.

EMT

: Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp

ERT

: Đội ứng cứu tình huống khẩn câp

IC

: Trưởng ban chỉ đạo các tình huông khẩn cấp

PC66

: Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy Quảng Ngãi

PCCC

: Phòng cháy chữa cháy

Phòng ATMT

: Phòng An toàn-Sức khỏe-Môi trường-Phòng cháy chữa  cháy

Phòng BDSC

Phòng QLCB

: Phòng bảo dưỡng sửa chữa

: Phòng Quản lý Cảng biển

OSC

: Chỉ huy hiện trường

PO

: Nhân viên vận hành trong Phòng điều khiển

SCTD

: Sự cố tràn dầu

ƯPSCTD

: Ứng phó sự cố tràn dầu

ƯPSC

: Ứng phó sự cố

UBQG TKCN

  :Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn

PCLB

  :Phòng chống lụt bão

PCCC

  :Phòng cháy chữa cháy

Bộ TNMT

  :Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ CA

  :Bộ Công an

CSPCCCCNCH

  :Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ

Bộ QP

  :Bộ Quốc phòng

CHKDDVN

  :Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

TLQCHQ

  :Tư lệnh Hải Quân

TLPKKQ

  :Tư lệnh Phòng không-Không quân

TLCSBVN

  :Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam

VNMRCC

  :Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn Hàng hải Việt Nam

ƯPSCTD

  :Ứng phó sự cố tràn dầu

NASOS

  :Trung tâm Ứng cứu sự cố tràn dầu phía Nam

CỤC HHVN

  :Cục Hàng hải Việt Nam

2. KẾ HOẠCH CỦA CON ĐAO RESORT LTD

Xây dựng Kế hoạch ƯPSC, thiết lập và duy trì hệ thống ƯPSC là yêu cầu mang tính pháp lý đã được quy định tại Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí, ban hành theo Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 8/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Về nội dung, Kế hoạch này được xây dựng dựa trên tài liệu Hướng dẫn quản lý rủi ro và ứng cứu khẩn cấp trong các hoạt động dầu khí, đồng thời tuân thủ các yêu cầu về tổ chức và hệ thống PCLB và TKCN của Nhà nước.

Kế hoạch ƯPSC là cơ sở cho việc chủ động tiến hành những hoạt động tác nghiệp của BCĐ THKC của CON ĐAO RESORT LTD trong quá trình chỉ đạo công tác ƯPSC, ƯPSCTD, PCBL và TKCN.

Kế hoạch ƯPSC xác định và phân loại các THKC trong các hoạt động của CON ĐAO RESORT LTD; xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan và quy định các bước hành động, các thủ tục cần thực hiện như: báo cáo, thông tin liên lạc, quy trình xử lý trong các trường hợp khẩn cấp. Theo phân cấp ứng cứu, Kế hoạch này sẽ chủ yếu đề cập đến các hoạt động của BCĐ THKC của CON ĐAO RESORT LTD trong trường hợp THKC phát triển đến cấp độ II, III.

Các THKC trong hoạt động dầu khí có thể gây tràn dầu ở các mức độ khác nhau và CON ĐAO RESORT LTD đã xây dựng Kế hoạch ƯPSCTD. Kế hoạch ƯPSC và Kế hoạch ƯPSCTD là những tài liệu cần thiết và thống nhất để BCĐ THKC triển khai các hoạt động ƯPSC, ƯPSCTD, PCLB và TKCN của CON ĐAO RESORT LTD. Trong quá trình áp dụng, Kế hoạch ƯPSC của CON ĐAO RESORT LTD được định kỳ soát xét, cập nhật, chỉnh sửa và bổ sung để phù hợp với thay đổi về tổ chức, hệ thống quản lý của Nhà nước, tổ chức, hệ thống quản lý, phạm vi hoạt động của CON ĐAO RESORT LTD và các đơn vị/Nhà thầu thuộc phạm vi quản lý của CON ĐAO RESORT LTD.

3. MỤC ĐÍCH

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (ƯPSCTD) của Công ty TNHH Côn Đảo Resort  được thiết lập nhằm mục đích:

§ Sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu một cách kịp thời, nhằm giảm thiểu thiệt hại của sự cố tràn dầu lên con người, môi trường, tài sản của Công ty TNHH Côn Đảo Resort, khách du lịch và cộng đồng dân cư xung quanh;

§ Cung cấp thông tin và phân định trách nhiệm đối với các thành viên trong Ban chỉ đạo/chỉ huy các tình huống khẩn cấp và các Đội tham gia ứng cứu;

§ Hướng dẫn các CBCNV của Công ty TNHH Côn Đảo Resort, khách du lịch và Nhà thầu làm quen với Phương án ứng phó sự cố tràn dầu và biết được nhiệm vụ của họ khi có sự cố tràn dầu xảy ra;

§ Phát triển, duy trì kỹ năng phối hợp và triển khai ứng phó sự cố tràn dầu thông qua các chương trình diễn tập và đào tạo;

§ Tuân thủ luật pháp Việt Nam và các công ước quốc tế liên quan đến hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu và bảo vệ môi trường.

4. PHẠM VI ÁP DỤNG 

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu nhằm cụ thể hoá Quy trình ứng phó sự cố khẩn cấp CĐR-000-01 cho trường hợp ứng cứu tràn dầu.

Phương án áp dụng cho toàn bộ các hạng mục Dự án Nhà máy phát điện bao gồm khu vực Nhà máy: 02 máy phát điện hiệu Caterpillar công suất 1000 KVA, 02 máy phát điện hiệu Volvo công suất 375 KVA, 02 bồn dầu chứa 25000 L. Chi tiết như sau:

4.1 Vị trí địa lý, địa hình khu vực

Phương án này áp dụng cho những khu vực địa lý thuộc sự quản lý của Công ty TNHH Côn Đảo Resort  cụ thể như sau:

§ Khu vực Nhà máy phát điện…. Đây là vùng biển hở, ảnh hưởng mạnh của gió mùa, chế độ triều và dòng chảy mặt ven bờ trong những tháng mưa.

§ Chế độ thủy triều là nhật triều, biên độ dao động triều trung bình 1 – 1,5 cm.

§  Khu vực hệ thống đường ống bể chứa và khu vực công nghệ: Nằm trên địa hình cao hơn mực nước biển 10m-30m. Khu vực nhà máy có nền đá gốc chắc chắn. Khu vực bể chứa được bao quanh bởi đê chống tràn cao 3m.

§ Hệ thống tuyến ống dẫn dầu phần lớn được lắp đặt trên các gối trụ ximăng, bên trên mặt đất.


Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Sixses Côn Đảo

4.2 Các loại dầu

Phương án này được áp dụng cho các loại dầu như: dầu thô tại SPM, các sản phẩm Xăng, KO, DO, dầu FO tại cảng xuất sản phẩm và các loại sản phẩm khác trong khu vực đường ống bể chứa và khu vực công nghệ. Tính chất của các loại dầu được thể hiện chi tiết trong bảng 1.

Bảng 1: Tính chất của các loại dầu

Tên sản phẩm

Tỉ trọng (@ 15oC)

Điểm chớp cháy (oC)

Độ nhớt (cSt, 40oC)

Nhóm

Xăng RON 92/95

0.72-0.76

<0

1.1

1

Jet A1/Kerosene

0.775

38

 

1

Auto Diesel

0.832

65

1.8-5.0

2

Fuel Oil

0.96

66

160

3

Chú ý: Đối với các sản phẩm thuộc nhóm 1 cần chú trọng đến công tác PCCC hơn công tác ƯPSCTD.

Các phòng/Bộ phận liên quan có trách nhiệm thực hiện quy trình này.

5. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

§ Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 29/11/2005 về việc Quy định chung về công tác bảo vệ môi trường;

§ Nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

§ Thông tư số 08/2006/TT - BTNMT ngày 08/09/2006 về việc Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

§ Quyết định 129/2001/QĐ - TTg ngày 29/08/2001 về việc phê duyệt Kế hoạch Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu giai đoạn 2001 - 2010;

§ Quyết định 395/1998/QĐ - BKHCNMT ngày 10/04/1998 về quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận  chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan;

§ Nghị định 145/2006/NĐ - CP ngày 30/ 11/2006 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí ;

§ Công văn số 69/CV-UB ngày 05/03/2009 của Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc Hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, Bản đồ nhạy cảm của các tỉnh, thành phố ven biển;

§ Đánh giá tác động môi trường cho dự án khu Resort Côn Đảo.

6. NỘI DUNG

6.1 Nội dung Kế hoạch

Kế hoạch ƯPSC của tất cả các đơn vị thành viên, của các nhà thầu đang hoạt động theo các hợp đồng Dầu khí đã ký kết với CON ĐAO RESORT LTD là những tài liệu không tách rời và phải phù hợp với Kế hoạch ƯPSC của CON ĐAO RESORT LTD, đáp ứng các yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và tuân thủ các quy định chung của Nhà nước về PCCC, ƯPSCTD, PCLB, TKCN.

Kế hoạch ƯPSC của các Đơn vị cơ sở phải bảo đảm ít nhất những nội dung sau:

Phần tổng quan: Tính cấp thiết và cơ sở pháp lý để xây dựng kế hoạch; mục tiêu, phạm vi áp dụng và quản lý kế hoạch;

Mô tả dự án: Vị trí địa lý, hoạt động của dự án;

Các rủi ro trong quá trình hoạt động;

Chiến lược và phân cấp ứng cứu;

Nguồn lực ƯPSC: Phương tiện, trang thiết bị và nhân lực của cơ sở; phương tiện, trang thiết bị và nhân lực từ bên ngoài;

Thông tin liên lạc và quy trình thông báo/báo động: Nội bộ, bên ngoài;

Quy trình/Phương án xử lý các THKC dự kiến - liệt kê/trích dẫn;

Tổ chức ƯPSC: Cơ cấu tổ chức của BCĐ/BCH và các đội ứng cứu; trách nhiệm và nhiệm vụ của đơn vị cơ sở và các thành viên; công tác đảm bảo kỹ thuật, hậu cần, an toàn trong quá trình ứng cứu;

Kết thúc ƯPSC và kế hoạch khôi phục hoạt động của công trình;

Đào tạo, huấn luyện và diễn tập;

Phụ lục: Văn bản pháp quy; tài liệu hướng dẫn; tra cứu tham khảo phục vụ công tác ƯPSC.

6.2 Chiến lược ứng cứu sự cố tràn dầu

CON ĐAO RESORT LTD quán triệt thực hiện phương châm 4 tại chỗ (Chỉ huy tại chỗ; Lực lượng tại chỗ; Phương tiện tại chỗ; Hậu cần tại chỗ) nhằm mục tiêu chiến lược:

ü Phát hiện sự cố hay THKC ở giai đoạn sớm nhất;

ü Thông báo và báo cáo nhanh;

ü Đánh giá tình hình chính xác;

ü Triển khai nhanh lực lượng đã trải qua đào tạo huấn luyện ƯCKC;

ü Thao tác ứng cứu hiệu quả;

ü Xác định và làm rõ các nguyên nhân gây ra sự cố, THKC.

6.3 Phân loại cấp tràn dầu và mức độ ứng cứu

Căn cứ vào Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg ngày 12/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, tràn dầu được chia thành ba cấp độ khác nhau: Cấp I, cấp II, cấp III và được tóm tắt sau đây:

Căn cứ vào phạm vi, mức độ nguy hiểm của các THKC xảy ra trong các hoạt động của nhà máy, các THKC được phân thành 3 cấp độ khác nhau: Cấp I, cấp II và cấp III.

1.1 6.6. Diễn giải

1.1.1. Người phát hiện sự cố

Khi phát hiện sự cố tràn dầu hoặc vệt dầu loang, người phát hiện sự cố phải báo cáo ngay theo các số điện thoại hoặc kênh bộ đàm sau:

FSRO

- Số điện thoại cố đinh: 05

- Số điện thoại di động: 0

- Số điện thoại nộ bộ: 6205 hoặc …

- Bộ đàm kênh (UHF): kênh 1

Bộ phận điều độ nhà máy phát điện

- Bộ đàm (VHF): kênh 16 hoặc 68

- Điện thoại: 0

Nhân viên vận hành trong phòng điều khiển

- Nhấn nút báo cháy (MCP).

- Các kênh bộ đàm của các khu vực :

Ghi chú:

1- Đối với sự cố tràn dầu trên biển, người phát hiện sự cố thông báo cho điều độ cảng.

2- Đối với các sự cố tràn dầu trên bờ, người phát hiện sự cố thông báo cho FSRO hoặc PO

3- Đối với các sự cố do người dân bên ngoài phát hiện thì có thể thông báo cho chính quyền địa phương.

Người phát hiện sự cố cần thông báo các thông tin sau:

§ Tên người thông báo;

§ Nơi phát sinh dầu tràn;

§ Loại dầu tràn (dầu thô, dầu FO, dầu DO, xăng...);

§ Các biện pháp khắc phụ ban đầu (nếu có);

§ Dầu có tiếp tục tràn nữa không;

§ Nếu có thể ước lượng lượng dầu đã tràn.

1.1.2. Người xử lý thông tin/Bộ phận điều độ cảng

§ Khi nhận được thông báo có sự cố tràn dầu, FSRO hoặc Bộ phận điều độ cảng sẽ thông báo cho chỉ huy hiện trường.

§ Thông báo đên đội ứng phó sự cố khẩn cấp (ERT), ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp (EMT) khi có yêu cầu từ Chỉ huy hiện trường.

1.1.3.  Chỉ huy hiện trường

Ngay sau khi nhận được báo cáo có dầu tràn hoặc có vệt dầu loang, chỉ huy hiện trường phải thực hiện các hành động sau:

§ Đến ngay khu vực có dầu tràn;

§ Xác minh tính xác thực của báo cáo;

§ Xác định và ghi nhận lại:

§ Tên của tàu/thiết bị xảy ra tràn đổ;

§ Vị trí của tàu tại thời điểm quan sát thấy tràn dầu;

§ Thời điểm báo cáo.

§ Xác định nguồn dầu tràn đổ;

§ Xác định quy mô và bản chất của vệt dầu loang/tràn;

§ Điều kiện thời tiết;

§ Xác định mức độ ứng phó thích hợp;

§ Triển khai Kế hoạch ứng phó khẩn cấp và các hành động khắc phục ban đầu nếu cần thiết;

§ Trực tiếp chỉ huy điều hành các hoạt động ứng cứu ngoài hiện trường;

§ Tính toán nhu cầu nguồn lực ứng cứu, dựa trên tình hình quy mô sự cố, mức độ rủi ro và nguồn lực hiện có… và đề nghị cung cấp bổ sung nguồn lực ứng cứu khi cần thiết.

1.1.4. Kích hoạt hệ thống báo động

Khi nhận được báo cáo về trường hợp khẩn cấp, PO của khu vực xảy ra THKC phải thực hiện các hành động sau:

§ Báo cáo trường hợp khẩn cấp tới trưởng ca Nhà máy, FSRO và quản lý khu vực hoặc trưởng ca vận hành;    

§ Kích hoạt áo động phù hợp với trường hợp khẩn cấp cho tất cả khu vực:

- Âm thanh báo động chung;

- Âm thanh báo hiệu sơ tán (khi được chỉ đạo của OSC).

Chú ý: Đối với các sự cố tràn dầu trên biển, PO chỉ kích hoạt hệ thống báo động khi có yêu cầu từ OSC.

1.1.5. Đội ứng cứu ngoài hiện trường

§ Các đội ứng phó ngoài hiện trường chịu sự chỉ huy trực tiếp từ Chỉ huy hiện trường và phải tuân thủ phương án do Ban chỉ đạo, chỉ huy hiện trường vạch ra.

§ Thu thập thông tin, đánh giá sơ bộ hiện trường, đề xuất phương án ứng cứu cho chỉ huy hiện trường.

§ Trực tiếp triển khai thiết bị, phương tiện ứng cứu chuyên dụng để ứng cứu và hạn chế thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra như: ứng cứu trên biển, trong khu vực cầu cảng, đường bờ và trong khu vực nhà máy.

§ Làm lực lượng ứng cứu nòng cốt trong phối hợp ứng cứu các sự cố lớn.

§ Trong quá trình tổ chức ƯPSCTD ở các cấp nêu trên, đội trưởng phải chủ động xử lý, báo cáo kịp thời diễn biến sự cố, đề xuất các kiến nghị cần thiết đến cấp có thẩm quyền.

1.1.6. Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp

§ Là đại diện lãnh đạo cao nhất của Công ty TNHH Côn Đảo Resort chỉ đạo công tác ứng phó các tình huống khẩn cấp trong đó có sự cố tràn dầu;

§ Thu thập các thông tin về sự cố tràn dầu thông qua các báo cáo của Chỉ huy hiện trường;

§ Lập phương án ứng cứu cho sự cố tràn dầu và trình lên Trưởng Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp để phê duyệt;

§ Kiểm tra các hành động khẩn cấp được thực hiện theo đúng quy trình đối với từng loại dầu, điều kiện thời tiết,...

§ Chỉ đạo phối hợp các lực lượng tham gia ứng phó tình huống khẩn cấp bao gồm cả ƯPSCTD;

§ Cùng với ban chỉ huy các tình huống khẩn cấp kiểm tra việc cung cấp đủ nhân lực và phương tiện thiết bị phục vụ cho công tác ƯPSCTD;

§ Thường xuyên cập nhật thông tin về công tác ƯPSCTD và các tình huống phát sinh trong quá trình triển khai ứng cứu, quyết định cấp độ tràn dầu trên cơ sở đề xuất của Chỉ huy hiện trường;

§ Khi sự cố tràn dầu có khuynh hướng vượt cấp (cấp II) thì Ban chỉ đạo các tình huống khẩn cấp liên hệ với các sở/ban ngành trong tỉnh có liên quan và đơn vị trợ giúp trong khu vực;

§ Trưởng ban chỉ đạo tình huống khẩn cấp của Công ty là người đại diện duy nhất để làm việc với các cơ quan, ban ngành liên quan và các cơ quan thông tin đại chúng.

1.1.7. Quy trình thông báo sự cố tràn dầu ra bên ngoài

§ Tất cả các sự cố tràn dầu từ các khu vực phân xưởng phải được báo cáo cho Ban chỉ chỉ đạo các tình huống khẩn cấp của Nhà máy.

§ Tùy theo cấp độ tràn dầu mà Ban chỉ đạo ứng phó tình huống khẩn cấp của Nhà máy sẽ báo cáo cho các cơ quan chức năng liên quan theo bảng dưới đây để thông tin hoặc yêu cầu hỗ trợ.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.com

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha