Nội dung của nhiệm vụ thiết kế phải xác định
Ngày đăng: 22-09-2026
53 lượt xem
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì đây là quá trình cụ thể hóa mục tiêu đầu tư, nhu cầu sử dụng, điều kiện thực tế và các yêu cầu kỹ thuật thành những giải pháp có thể triển khai trong thực tế. Chất lượng của thiết kế ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, công năng, chi phí, tiến độ và hiệu quả khai thác công trình. Chính vì vậy, quy định về thiết kế xây dựng không chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng là bản vẽ mà còn kiểm soát toàn bộ quá trình từ việc xác lập nhiệm vụ thiết kế, quy cách hồ sơ cho đến nội dung của từng bước thiết kế như thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế kỹ thuật. Mỗi bước có mục đích và mức độ chi tiết khác nhau nhưng phải bảo đảm tính liên tục, thống nhất và đáp ứng các yêu cầu của dự án.
Trước khi triển khai thiết kế, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án phải tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư có thể trực tiếp lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng thực hiện. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư nếu dự án thuộc trường hợp có chủ trương đầu tư và là căn cứ quan trọng để lập dự án cũng như triển khai các bước thiết kế sau đó. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia góp ý, thẩm tra nhiệm vụ thiết kế nhằm bảo đảm các yêu cầu đặt ra có tính khả thi, phù hợp với mục tiêu đầu tư và điều kiện thực tế của dự án.
Nội dung của nhiệm vụ thiết kế phải xác định tương đối đầy đủ những yêu cầu cơ bản mà quá trình thiết kế cần giải quyết. Trước hết phải nêu rõ căn cứ để lập nhiệm vụ và mục tiêu xây dựng công trình. Địa điểm xây dựng cũng phải được xác định, bởi đây là yếu tố liên quan trực tiếp đến điều kiện quy hoạch, cảnh quan, kiến trúc, kết nối hạ tầng và các giải pháp kỹ thuật. Đối với thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế phải nêu các yêu cầu về quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án, yêu cầu về cảnh quan và kiến trúc nếu có.
Nhiệm vụ thiết kế đồng thời phải xác định các yêu cầu về quy mô, thời hạn sử dụng, công năng, tiêu chuẩn và công nghệ nếu dự án có yêu cầu công nghệ, cùng những yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình. Các yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật cũng phải được đề cập để tạo căn cứ cho quá trình triển khai thiết kế và thi công. Đáng chú ý, nhiệm vụ thiết kế còn phải xác định yêu cầu về mức độ và nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án. Điều này cho thấy dữ liệu và mô hình thông tin công trình được tích hợp ngay từ khâu xác định nhiệm vụ thiết kế thay vì chỉ được xem xét khi công trình bước sang giai đoạn thi công hoặc quản lý vận hành.
Đối với thiết kế FEED, nhiệm vụ thiết kế có những yêu cầu cụ thể hơn do đây là loại thiết kế gắn với các dự án có yếu tố công nghệ. Ngoài các nội dung về căn cứ, mục tiêu, địa điểm, quy hoạch, quy mô, công năng, tiêu chuẩn, công nghệ và BIM, nhiệm vụ thiết kế FEED còn phải xác định yêu cầu kỹ thuật đối với phương án công nghệ, thiết bị công nghệ và các yêu cầu kỹ thuật khác. Nội dung về chi phí, định hướng biện pháp và kế hoạch thi công tổng thể cũng như quản lý rủi ro của dự án phải được đề cập. Đồng thời, nhiệm vụ phải đưa ra yêu cầu và chỉ dẫn đối với việc lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED cùng các chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu.
Trong quá trình thực hiện dự án, nhiệm vụ thiết kế có thể được sửa đổi, bổ sung để đáp ứng điều kiện thực tế, bảo đảm hiệu quả đầu tư và yêu cầu sử dụng công trình. Điều này tạo ra mức độ linh hoạt cần thiết bởi giữa giai đoạn chuẩn bị và triển khai thực tế có thể xuất hiện những thay đổi về điều kiện xây dựng, công năng, công nghệ hoặc các yếu tố khác. Tuy nhiên, mọi thay đổi cần được kiểm soát và nhiệm vụ thiết kế phải được chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp.
Sau khi xác định nhiệm vụ, quá trình lập hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các yêu cầu về quy cách. Hồ sơ được lập riêng cho từng công trình, bao gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ và các tài liệu có liên quan tương ứng với từng loại thiết kế. Việc chuẩn hóa hồ sơ giúp các bên có thể kiểm tra, thẩm định, thi công, quản lý và lưu trữ thông tin một cách thống nhất.
Bản vẽ thiết kế phải đáp ứng yêu cầu về kích cỡ, tỷ lệ và khung tên theo tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động xây dựng. Khung tên của từng bản vẽ phải thể hiện tên và chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế và chủ nhiệm thiết kế. Nếu nhà thầu tư vấn thiết kế là tổ chức thì bản vẽ còn phải được ký và đóng dấu của tổ chức theo quy định. Những yêu cầu này có ý nghĩa trong việc xác định trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức tham gia tạo lập, kiểm tra và quản lý sản phẩm thiết kế.
Toàn bộ hồ sơ phải được đóng thành tập, có danh mục, số thứ tự và ký hiệu rõ ràng để thuận tiện cho việc tra cứu và bảo quản lâu dài. Phần hồ sơ kiến trúc và hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng nếu có phải tuân thủ các quy định tương ứng của pháp luật về kiến trúc và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Đối với hồ sơ được lập dưới dạng điện tử, yêu cầu quản lý cũng được quy định cụ thể. Hồ sơ phải được ký số, sử dụng định dạng phù hợp với pháp luật về lưu trữ và được tổ chức thành hệ thống thư mục với danh mục, tiêu đề, số thứ tự và ký hiệu rõ ràng. Cách tổ chức này phải bảo đảm thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ tục hành chính, tra cứu, quản lý và lưu trữ lâu dài trên môi trường điện tử. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ điện tử.
Ở giai đoạn đầu của quá trình thiết kế, thiết kế sơ bộ được sử dụng để thể hiện những ý tưởng ban đầu và giải pháp tổng thể của dự án. Mức độ chi tiết của thiết kế sơ bộ phải đủ để xác định sơ bộ quy mô đầu tư và phương án công nghệ nếu có, đồng thời tạo cơ sở triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án và bao gồm phần thuyết minh cùng các bản vẽ.
Phần thuyết minh thiết kế sơ bộ phải trình bày quy mô và tính chất của dự án, hiện trạng và dự kiến nhu cầu sử dụng đất, sự phù hợp với các quy hoạch liên quan, khả năng kết nối giao thông và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực. Nội dung thuyết minh còn phải thể hiện ý tưởng về giải pháp thiết kế sơ bộ. Phần bản vẽ bao gồm sơ đồ vị trí và địa điểm khu đất xây dựng, sơ bộ tổng mặt bằng của dự án và các bản vẽ thể hiện ý tưởng giải pháp thiết kế công trình. Nếu dự án có yêu cầu công nghệ thì thiết kế sơ bộ còn phải có bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về phương án công nghệ.
Sau thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở được xây dựng với mức độ cụ thể cao hơn. Thiết kế cơ sở phải đáp ứng mục tiêu của dự án, phù hợp với từng công trình thuộc dự án và đặc biệt phải bảo đảm tính đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. Đây là yêu cầu quan trọng đối với những dự án có nhiều hạng mục bởi từng công trình không chỉ cần đáp ứng yêu cầu riêng mà còn phải vận hành thống nhất trong tổng thể dự án.
Thuyết minh thiết kế cơ sở phải xác định vị trí xây dựng; đối với công trình theo tuyến phải xác định hướng tuyến; đồng thời nêu danh mục, quy mô, loại và cấp công trình. Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án phải được xác định rõ. Kết quả khảo sát xây dựng được sử dụng để lập thiết kế cơ sở cũng phải được trình bày nhằm chứng minh các giải pháp thiết kế được xây dựng trên dữ liệu khảo sát phù hợp.
Phương án kiến trúc là một thành phần quan trọng của thiết kế cơ sở, trong đó phải thể hiện các chỉ tiêu chủ yếu về quy hoạch, kiến trúc và công năng chính của công trình. Nếu có yêu cầu thiết kế nội thất thì phương án nội thất cũng được trình bày. Đối với kết cấu, thuyết minh phải nêu tải trọng và tác động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để bảo đảm an toàn và có bảng tính kèm theo nếu cần thiết. Ngoài ra còn có phương án thiết kế cơ điện, phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị nếu có, phương án vật liệu chủ yếu, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình và phương án kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong với bên ngoài công trình.
Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện những kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu. Hồ sơ có thể bao gồm tổng mặt bằng hoặc phương án tuyến đối với công trình theo tuyến; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt hoặc các bản vẽ chuyên ngành; giải pháp nội thất nếu có; giải pháp kết cấu chính; hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình; sơ đồ công nghệ và dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ cùng những bản vẽ khác cần thiết cho dự án. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở cũng phải thể hiện các thông tin, số liệu tương ứng theo quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nếu công trình thuộc trường hợp có yêu cầu.
Đối với dự án có thiết kế công nghệ, thiết kế FEED được lập nhằm cụ thể hóa yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị và vật liệu chủ yếu, đồng thời xác định các giải pháp về kiến trúc, nội thất nếu có, kết cấu và hệ thống kỹ thuật trong cũng như ngoài công trình. Các giải pháp này phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng. Hồ sơ thiết kế FEED bao gồm thuyết minh, bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED.
Đối với phần tính toán kết cấu và nền nếu có, thiết kế FEED phải xác định danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, loại và cấp công trình sử dụng trong tính toán. Nội dung phải trình bày tải trọng, tác động và kết quả tính toán đối với các cấu kiện chịu lực chính nhằm chứng minh khả năng bảo đảm an toàn chịu lực và an toàn trong sử dụng, kèm theo bảng tính theo yêu cầu.
Bản vẽ FEED phải thể hiện đầy đủ giải pháp, kích thước chi tiết và thông số kỹ thuật của phương án công nghệ, đồng thời thể hiện các nội dung về kiến trúc, kết cấu, nội thất nếu có và hệ thống kỹ thuật. Hồ sơ có thể bao gồm bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí thiết bị chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình; mặt bằng bố trí và mặt cắt kết cấu chịu lực; mặt bằng và sơ đồ hệ thống kỹ thuật; phương án bố trí nội thất và các bản vẽ có liên quan. Các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cũng phải được phản ánh trong thuyết minh và bản vẽ theo quy định nếu có.
Thiết kế FEED còn liên quan đến hồ sơ về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu và dự toán các gói thầu thi công xây dựng, EPC, EC hoặc EP nếu dự án có những nội dung này. Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED phải được lập theo nhiệm vụ thiết kế FEED và các quy định tương ứng của Nghị định. Trường hợp FEED được lựa chọn làm thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ phải bổ sung các nội dung như vị trí xây dựng, hướng tuyến đối với công trình theo tuyến, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình, kết quả khảo sát, phương án vật liệu, ước tính chi phí, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung đáp ứng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy cũng như những yêu cầu thiết kế cần thiết khác của dự án.
Ở mức độ chi tiết cao hơn, thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ các giải pháp về kiến trúc, kết cấu, công nghệ nếu có, nội thất nếu có và hệ thống kỹ thuật trong, ngoài công trình. Những giải pháp này phải kèm theo thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng, đồng thời đáp ứng các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh, bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật.
Phần thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền trong thiết kế kỹ thuật được yêu cầu chi tiết hơn. Hồ sơ phải xác định danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn, loại và cấp công trình được sử dụng trong tính toán; xác định tải trọng và tác động; trình bày đầy đủ kết quả tính toán của các cấu kiện chịu lực và các bộ phận công trình để chứng minh an toàn chịu lực và an toàn trong sử dụng. Bảng tổng hợp kết quả tính toán phải thể hiện những tiêu chí đánh giá an toàn kết cấu như ổn định, chuyển vị, biến dạng giới hạn của nền móng, khả năng chịu lực, biến dạng và ổn định cục bộ của cấu kiện chịu lực nếu có.
Những thông số này phải được đối chiếu với các yêu cầu tương ứng trong quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, tạo cơ sở để nhà thầu tư vấn thẩm tra xem xét, kiểm tra tính toán và đưa ra kết luận về an toàn chịu lực cũng như an toàn sử dụng. Như vậy, thiết kế kỹ thuật không chỉ trình bày giải pháp mà còn phải chứng minh bằng tính toán rằng giải pháp đó đáp ứng các tiêu chí an toàn đã được xác định.
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng để có đủ cơ sở lập thiết kế bản vẽ thi công. Hồ sơ bao gồm mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết các cấu kiện và bộ phận công trình; mặt bằng kết cấu và chi tiết các cấu kiện tham gia chịu lực; hệ thống cơ điện và hệ thống kỹ thuật trong, ngoài công trình; phương án nội thất nếu có; dây chuyền công nghệ và vị trí thiết bị chính nếu dự án có yêu cầu công nghệ cùng những bản vẽ liên quan khác. Các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tiếp tục phải được thể hiện trong thuyết minh và bản vẽ khi thuộc trường hợp áp dụng.
Trường hợp người quyết định đầu tư lựa chọn thiết kế kỹ thuật làm thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, ngoài những nội dung cơ bản của thiết kế kỹ thuật, hồ sơ còn phải xác định vị trí, hướng tuyến nếu là công trình theo tuyến, danh mục, quy mô, loại và cấp công trình; kết quả khảo sát được sử dụng để lập thiết kế; phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị nếu có; phương án vật liệu chủ yếu và ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình. Hồ sơ cũng phải thể hiện đầy đủ thông tin đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định, cùng những nội dung thiết kế khác cần thiết theo yêu cầu của dự án.
Nhìn tổng thể, các quy định về nhiệm vụ và nội dung thiết kế xây dựng hình thành một chuỗi công việc có tính kế thừa và ngày càng chi tiết. Nhiệm vụ thiết kế xác định mục tiêu và yêu cầu đầu vào; thiết kế sơ bộ hình thành ý tưởng và giải pháp tổng thể; thiết kế cơ sở cụ thể hóa các giải pháp chính để đáp ứng mục tiêu dự án; thiết kế FEED đi sâu vào phương án công nghệ đối với những dự án có yêu cầu; còn thiết kế kỹ thuật tiếp tục chi tiết hóa kiến trúc, kết cấu, công nghệ, hệ thống kỹ thuật, vật liệu và các tính toán an toàn để tạo cơ sở triển khai thiết kế bản vẽ thi công.
Điểm xuyên suốt của các quy định là yêu cầu bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu đầu tư, điều kiện thực tế, quy hoạch, kết quả khảo sát, tiêu chuẩn, quy chuẩn, giải pháp thiết kế và yêu cầu an toàn của công trình. Hồ sơ thiết kế không chỉ phải đầy đủ về nội dung chuyên môn mà còn phải đáp ứng yêu cầu về hình thức, xác định rõ trách nhiệm của người thiết kế, người kiểm tra, chủ trì, chủ nhiệm thiết kế và tổ chức tư vấn. Việc cho phép lập và lưu trữ hồ sơ điện tử, kết hợp yêu cầu về thông tin BIM, cũng cho thấy hoạt động thiết kế đang được tổ chức theo hướng tăng cường số hóa, khả năng chia sẻ và quản lý dữ liệu lâu dài.
Có thể thấy các quy định này hướng đến việc kiểm soát chất lượng thiết kế ngay từ giai đoạn xác định nhiệm vụ cho đến khi hình thành những giải pháp kỹ thuật chi tiết. Mỗi bước thiết kế có chức năng riêng nhưng đều phục vụ mục tiêu chung là bảo đảm công trình được xây dựng đúng mục tiêu, phù hợp quy hoạch, đáp ứng công năng, an toàn và có khả năng triển khai trong thực tế. Việc quy định rõ nội dung của thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, FEED và thiết kế kỹ thuật đồng thời tạo cơ sở để chủ đầu tư, cơ quan quản lý, đơn vị tư vấn và các bên liên quan kiểm tra, thẩm định và kiểm soát chất lượng dự án. Qua đó, thiết kế xây dựng trở thành một hệ thống thông tin kỹ thuật xuyên suốt, kết nối từ ý tưởng đầu tư đến giải pháp công nghệ, kiến trúc, kết cấu, cơ điện, vật liệu, an toàn và các điều kiện cần thiết để công trình được triển khai, thi công và đưa vào sử dụng theo đúng mục tiêu của dự án.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn