Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất năng lượng điện mặt trời

Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất năng lượng điện mặt trời kết hợp với Farm nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng mặt trời

Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất năng lượng điện mặt trời

  • Mã SP:DA NLMT
  • Giá gốc:55,000,000 vnđ
  • Giá bán:50,000,000 vnđ Đặt mua

MỤC LỤC DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 4

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 4

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 4

I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 6

I.5. Tiêu chuẩn công nghệ, điện 7

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 10

II.1. Phân tích thị trường 10

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2019 10

II.1.2. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị. 10

II.2. Tổng quan về thị trường điện Việt Nam 14

II.3. Tình hình sản xuất, trồng cà phê công nghệ cao tại Việt Nam 16

II.4. Tiềm năng ngành sản xuất cà phê công nghệ cao ở Việt Nam 18

II.4.1. Tạo ra sản phẩm chất lượng 18

II.4.2. Thu nhập từ trồng cà phê công nghệ cao 19

II.4.3. Điều kiện khí hậu, lao động, đất đai 20

II.5. Các nhân tố ảnh hưởng chính đến sự phát triển cà phê công nghệ cao Việt Nam 20

II.5.1. Giống cà phê công nghệ cao 20

II.5.2. Công nghệ sinh học 21

II.5.3. Các thách thức trong quá trình phát triển 21

CHƯƠNG III: MỤC TIỀU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 22

III.1.1. Mục tiêu dự án sản xuất điện năng lượng mặt trời kết hợp trồng cà phê công nghiệp công nghệ cao 22

III.1.2. Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu: 22

III.1.3. Sự cần thiết đầu tư 23

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG TRẠI 25

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 25

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 25

IV.3. Tiềm năng năng lượng bức sạ mặt trời 27

IV.4. Điều kiện địa chất thủy văn 31

IV.5. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 33

IV.6. Hiện trạng sử dụng đất 33

IV.7. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 33

IV.8. Nhận xét chung về hiện trạng 34

CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 35

V.1. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 35

V.1.1. Khu điều hành và nhà kho xưởng thu hoạch bảo quản sản phẩm 35

V.1.2. Quy mô dự án 35

V.1.3. Qui mô và giải pháp kĩ thuật sản xuất điện năng lượng mặt trời 36

V.1.4. Hạ tầng kỹ thuật 42

V.2. Kỹ thuật trồng Cà Phê Vối (Robusta Coffee) công nghệ cao 44

V.3. Mô hình trồng cà phê công nghệ cao 49

V.4. Hướng dẫn kỹ thuật trồng cà phê cho năng suất, chất lượng cao 50

V.5. Hệ thống tưới nước tự động 55

V.6. Kế hoạch kinh doanh và phương án tiêu thụ cà phê công nghệ cao 63

V.6.1. Kế hoạch kinh doanh 63

V.6.2. Bán buôn: 63

V.6.3. Hoạt động xuất khẩu: 64

V.6. Kết quả sản xuất kinh doanh từ trang trại trồng cà phê công nghệ cao 64

V.6.1. Kế hoạch trồng và chăn sóc cây cà phê công nghệ cao theo tiêu chuẩn GAP 64

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THI CÔNG 66

VI.1. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 66

VI.1.1. Sơ đồ tổ chức công ty 66

VI.1.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 66

VI.1.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 66

VI.2. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 67

VI.2.1. Giải pháp thi công xây dựng 68

VI.2.2. Hình thức quản lý dự án 68

CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 69

VII.1. Đánh giá tác động môi trường 69

VII.1.1. Giới thiệu chung 69

VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 69

VII.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 71

VII.1.4. Kết luận 73

CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 74

VIII.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 74

VIII.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 74

VIII.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 74

VIII.2.2. Chi phí thiết bị 74

VIII.2.3. Chi phí quản lý dự án 75

VIII.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 75

VIII.2.5. Chi phí khác 76

VIII.2.6. Dự phòng chi 76

VIII.2.7. Lãi vay của dự án 76

VIII.3. Tổng mức đầu tư 76

CHƯƠNG IX: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 79

IX.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 79

IX.1. Tiến độ sử dụng vốn 79

IX.2. Phương án hoàn trả vốn vay 80

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 82

X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 82

X.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toán 82

X.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 82

X.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 82

Hiệu quả xã hội 83

CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

XI.1. Kết luận 84

XI.2. Kiến nghị 84

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

- Công ty TNHH TT-Solar.vn Quảng Nam.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3200706888 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp ngày 13/03/2020.

- Trụ sở công ty: Thôn Cổ Nhỗi, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hoá, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.

- Đại diện pháp luật công ty: Ông Huỳnh Xuân Thành   -     Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại:   094 9886119

- Vốn điều lệ đăng ký: 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng./.)

- Ngành nghề chính:

+ Sản xuất điện, sản xuất động cơ, tua bin, Truyền tải và phân phối điện.

+ Kinh doanh năng lượng điện mặt trời…

+ Kinh doanh máy móc, thiết bị, buôn bán máy tính…

+ Sàn xuất, mua bán xuất nhập khẩu hàng nông sản các loại…

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

- Điện thoại: (028) 22142126   ;  Fax: (028) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án sản xuất điện năng lượng mặt trời

- Tên dự án: Farm nông nghiệp công nghệ cao kết hợp điện năng lượng mặt trời Hướng Phùng - TT-SOLAR.VN  Quảng Nam.

- Địa điểm: Tại Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hoá, Tỉnh Quảng Trị.

- Quỹ đất của dự án: 240.785 m2 thuộc quyền sử dụng của các cổ đông góp vốn vào dự án.

- Mục tiêu đầu tư:

+ Đầu tư hệ thống trang trại trồng cà phê công nghệ cao dưới các tấm pin năng lượng mặt trời với quy mô công nghiệp, tận dụng lợi thế nguồn lực về đất, công nghệ để bán tại thị trường tiềm năng Việt Nam và xuất khẩu đi các nước Đông Á và thế giới.

+ Phát triển thành điểm trung chuyển sản phẩm cà phê công nghệ cao sinh học nông nghiệp công nghệ cao cho thị trường Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí minh và các địa phương khác.

+ Dự án trồng cà phê công nghệ cao ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng cà phê công nghệ cao tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu trong nươc và xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn sinh học như sử dụng biện pháp quản lý dinh dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.

+ Dự án Nhà máy Điện kết hợp sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được xây dựng với nhiệm vụ tận dụng nguồn lực của đất để khai thác tiềm năng Năng lượng mặt trời để phát điện. Nhà máy có công suất P = 9998 KWh, điện lượng bình quân năm Eo = 10,64 triệu kWh/năm.

+ Sử dụng nguồn điện tự có chạy máy bơm tưới tiêu cho trang trại cà phê và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của trang trại.

• Sản phẩm: Các sản phẩm từ cây cà phê, điện thương phẩm, dịch vụ du lịch.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Ngày    tháng 4 năm 2020.)

 

I. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ:

CÔNG TY TNHH TT-SOLAR.VN QUẢNG NAM

Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU

1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:

1.1. Tên dự án: Farm nông nghiệp công nghệ cao kết hợp điện năng lượng mặt trời Hướng Phùng - TT-SOLAR.VN  Quảng Nam.

1.2. Địa điểm thực hiện dự án: Tại xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

2. Mục tiêu dự án:

STT

Mục tiêu hoạt động

Tên ngành

Mã ngành

1

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

Xây dựng dân dụng

4200

 

 

Lắp đặt hệ thống điện

4321

2

Trồng cây nông, lâm nghiệp

Trồng cây cà phê

0126

3

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

Điện mặt trời

35116

 

3. Quy mô đầu tư:

Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:

- Dự án khu nông nghiệp công nghệ cao kết hợp sản xuất năng lượng điện mặt trời: Dự án nhóm B

- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 24.785 m2

- Quy mô đầu tư

TT

Thiết bị/ hạng mục

Thông số

Số lượng

1

Tấm PV Mono-Silic

400Wp

25000

2

Khung đỡ các tấm PV

Khung 60 tấm

200

 

 

Khung 30 tấm

440

3

Số lượng String Inverter 105kW

105kW-800V

140

4

Số lượng tủ AC Box

2 ipnut/ 1 output

800V-160A

140

5

Số lượng máy biến áp nâng áp trung

MBA 560kVA-22/0,4kV

2

 

thế

Dy11y11

 

6

Cáp DC-1.5kV

Tiết diện 4mm²

45000

7

Cáp trung thế AC-12.7/22kV

1C-150 mm²

50000

 

 

1C-400 mm²

28000

8

Cáp trung thế AC-1.8/3kV

1C-150 mm²

21000

 

 

3C-25 mm²

500

9

Trạm biến áp

MBA 560kVA-22/0,4kV

1

10

Đường dây 110kV mạch đơn

ACSR240

 

11

Đường chính A1: Bê tông xi măng

Bề rộng 5m

250

12

Đường phụ B1: bê tông xi măng

Bề rộng 3,5m

150

13

Đường cải tạo 100m vào dự án

Bề rộng 10m

1000

14

Hệ thống cấp nước và thoát nước

Hệ thống

1

15

Hệ thống hàng rào, cổng nhà máy

Hệ thống

1

16

Khu nhà văn phòng, nhà xưởng

Khu nhà

1

17

Hệ thống TTLL & SCADA

Hệ thống

1

18

Hệ thống tiếp địa nhà máy và TBA

Hệ thống

1

19

Hệ thống chiếu sáng nhà máy

Hệ thống

1

20

Hệ thống camera nhà máy

Hệ thống

1

21

Đường dây cấp điện thi công nhà máy (trong và ngoài nhà máy)

3 pha 4 dây, AC-50mm2

 

2000

 

 

4. Đ xuất nhu cầu sử dụng đất:

4.1. Địa điểm khu đất:

- Giới thiệu tổng thể về khu đất: Vị trí dự án có diện tích 24.785 m2 tại xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị có tứ cận được xác định như sau:

Phía Nam tiếp đất của dân.

Phía Bắc tiếp giáp đường liên thôn.

Phía Tây tiếp giáp đất của dân.

Phía Đông tiếp giáp đất của dân.

- Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất (nếu có): khu đất thuộc quyền sở hữu của nhà nước do các hộ dân thuê để sản xuất nông nghiệp.

4.2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất:

Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (Ha)

Ghi chú

A

Đất nông nghiệp

 

 

1

Đất trồng rừng

240.785

 

2

Đất chuyên dùng khác

0

 

 

Tổng

240.785

 

 

4.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất: Dùng sản xuất năng lượng điện mặt trời  

 

4.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 

Chủ đầu tư có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư:

   + Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất trên 20 héc ta;

   + Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

Đảm bảo ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

4.5. Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

 Kế hoạch, tiến độ giao đất, thuê đất được thực hiện ngay sau không phải đền bù GPMB.

4.5. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):

(Khu đất thuộc sở hữu của chủ đầu tư không phải bồi thường GPMB theo quy định)

5. Vốn đầu tư:

 

 

 

Đơn vị: 1.000 đồng

STT

Hạng mục

 Giá trị trước thuế

 Thuế VAT

 Giá trị sau thuế

I

Chi phí xây lắp

40,010,000

401,000

40,411,000

II.

Giá trị thiết bị

160,697,855

1,669,786

180,367,641

III.

Chi phí quản lý dự án

575,051

57,505

632,556

IV.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

2,186,516

118,652

2,305,168

4.1

Chi phí lập dự án và quy hoạch

188,473

18,847

207,321

4.2

Chi phí thiết kế bản vẽ thi công

450,716

45,072

495,788

4.3

Chi phí thẩm tra thiết kế

6,575

657

7,232

4.4

Chi phí thẩm tra dự toán

6,455

645

7,100

4.5

Chi phí lập HSMT xây lắp

20,000

2,000

22,000

4.6

Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị

60,807

6,081

66,888

4.7

Chi phí giám sát thi công xây lắp

81,166

8,117

89,283

4.7

Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

103,232

10,323

113,555

4.8

Chi phí khảo sát địa chất, địa hình công trình

159,091

15,909

175,000

4.9

Chi phí đánh giá tác động môi trường

80,000

8,000

88,000

4.10

Chi phí thỏa thuận PCCC, đấu nối..

30,000

3,000

33,000

V.

Chi phí khác

107,325

10,733

190,535

5.1

Chi phí bảo hiểm xây dựng=GXL*0,5%

20,050

2,005

22,055

5.2

Chi phí kiểm toán

52,606

5,261

57,866

5.3

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán

34,670

3,467

38,137

5.4

Chi phí thẩm tra tính khả thi của dự án

65,888

6,589

72,477

VI.

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

903,070

90,307

996,276

VII.

Chi phí đền bù cây trồng trên đất

2500,000

 

2500,000

 

Vốn lưu động

 

 

1.500,000

VIII

Tổng cộng phần xây dựng

23,979,817

2,347,982

260,903,174

IX

Chi phí lãi vay xây dựng

 

 

1,097,382

XI

Tổng cộng nguồn vốn đầu tư

 

 

280,000,556

 

Làm Tròn

 

 

280,000,000

5.1. Tổng vốn đầu tư:  280.000.000.000 đồng,

Bằng Chữ: Hai mươi tám tỷ đồng.

 trong đó:

a) Vốn cố định: 270.5000.000.000  đồng, (Bằng chữ:... mươi bảy tỷ năm trăm triệu đồng).

      b) Vốn lưu động: 1.500.000.000 đồng, (Bằng chữ: .. triệu đồng)

5.2. Nguồn vốn đầu tư:

a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

Chủ đầu tư đăng ký số vốn đầu tư: 80.400.000.000 đồng

b) chủ sở hữu: 

c) Vốn lưu động khác: vay ngân hàng 190.600.000.000 đồng

6. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: 50 năm.

7. Tiến độ thực hiện dự án:

Tiến độ thực hiện xây dựng dự án 12 tháng: Trong đó thời gian và xin phép xây dựng là 6 tháng, thời gian xây dựng là 6 tháng.

8. Nhu cầu về lao động:

Nhu cầu lao động trong giai đoạn thi công:

Dự kiến nhu cầu lao động phục vụ dự án

TT

Cán bộ, lao động

Trình độ

Số lượng

Ghi chú

1

Trưởng Ban quản lý dự án

Đại học trở lên

1

 

2

Trưởng Ban Xây dựng

Đại học trở lên

1

 

3

Phó Ban quản lý dự án

Đại học trở lên

1

 

4

Phó Ban Xây dựng

Đại học trở lên

1

 

5

Phụ trách kỹ thuật, kế hoạch

Đại học trở lên

2

 

6

Phụ trách kế toán - thủ quỹ

Đại học trở lên

2

 

7

Phụ trách kho vận - vật tư

Đại học trở lên

2

 

8

TVGS trưởng

Đại học trở lên

1

 

9

Giám sát thi công

Đại học trở lên

1

 

10

Kế toán

Cao đẳng trở lên

2

 

11

Phụ trách nhân sự

Cao đẳng trở lên

1

 

12

ATLĐ – Vệ sinh môi trường

Đại học trở lên

1

 

13

Quản lý kỹ thuật

Đại học trở lên

1

 

14

Kỹ thuật thi công

Cao đẳng trở lên

1

 

15

Đội trưởng thi công

Trung cấp trở lên

2

 

16

Lao động phổ thông

Không yêu cầu

20

 

Tổng

40

 

 

Nhu cầu lao động trong giai đoạn quản lý, vận hành khai thác dự án:

STT

Nhân sự

SL

A

BAN GIÁM ĐỐC

3

1

Giám đốc

1

2

Phó giám đốc

1

3

Kế toán trưởng

1

B

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

4

1

Nhân sự

1

2

Marketing,

1

3

Kế toán, thu ngân

2

C

Nhân viên nhà máy  

150

1

Nhân viên văn thư

1

2

Nhân viên nhà máy điện

14

3

Nhân viên trại cà phê

14

5

Quản lý

1

6

Nhân viên điện, nước

4

7

Nhân viên vệ sinh nhà máy điện

12

8

Nhân viên bảo vệ

8

 

Tổng cộng

153

 

9. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Dự án Xây dựng Farm nông nghiệp công nghệ cao kết hợp điện năng lượng mặt trời Hướng Phùng - TT-SOLAR.VN  Quảng Nam có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực. Nhà nước/ địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư;    

Không chỉ tiềm năng về mặt thị trường ở lĩnh vực du lịch, dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính như  NPV = 2,6 tỷ đồng; Suất sinh lời nội bộ là: IRR  = 10.33%. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động cho địa phương. Tạo việc làm thường xuyên cho trên 20 lao động tại địa phương, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của một bộ phận nhân dân trong vùng dự án. Tạo ra diện mạo mới, thúc đẩy kinh tế - xã hội ở địa phương phát triển, góp phần ổn định an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trong vùng dự án nhằm từng bước góp phần đưa kinh tế phát triển. Cung cấp một lựa chọn mới cho người dân đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường.

- Đánh giá tác động môi trường:

Quy trình thực hiện dự án như sau:

Thời gian thực hiện: 12 tháng kể từ ngày chấp thuận chủ trương đầu tư

Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm cho môi trường từ việc triển khai dự án có thể thống kê như sau:

Các nguồn gây ô nhiễm và các tác động trong quá trình thi công  

Đặc điểm địa hình đã được giải phóng mặt bằng, vì vậy cao độ xây dựng chủ yếu theo cao độ hiện trạng, san lấp không nhiểu. Ưu điểm của khu vực là địa hình chỉ cần san ủi về mặt bằng xây dựng và giải quyết thoát nước tốt.

Tác động trong quá trình thi công xây dựng dự án chủ yếu như sau:

Tác động đến môi trường không khí

Công tác đào đắp đất công trình, xúc đất, vận chuyển đất đào và vật liệu xây dựng, phối trộn xi măng, san nền, xây dựng các khối công trình… trên quy mô toàn bộ khu vực dự án có thể gây tác động đến không khí.

· Ô nhiễm do khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải

Ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận tải chủ yếu do hoạt động của các xe vận chuyển vật liệu xây dựng cho công trình và các phương tiện, máy móc thi công.

Hoạt động của các phương tiện này sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí. Thành phần khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, cacbonhydro, aldehyd, bụi.

· Ô nhiễm về tiếng ồn và chấn động

Bên cạnh nguồn ồn nhiễm bụi và khói thải do hoạt động đào đắp đất thì việc vận hành các phương tiện và thiết bị thi công như máy đào, máy xúc, cần trục, cần cẩu, khoan, xe trộn bê tông, máy phát điện,… cũng gây ra ô nhiễm tiếng ồn và chấn động khá lớn.

Loại ô nhiễm này sẽ có mức độ nặng trong giai đoạn các phương tiện máy móc sử dụng nhiều, hoạt động liên tục. Ô nhiễm tiếng ồn sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đối với con người và động vật nuôi trong vùng chịu ảnh hưởng của nguồn phát. Nhóm đối tượng chịu tác động của tiếng ồn thi công bao gồm: Công nhân trực tiếp thi công công trình, dân cư và xung quanh khu đất dự án, người tham gia lưu thông trên các tuyến đường gần khu vực dự án.

Mức độ tác động có thể phân chia theo 3 cấp đối với các đối tượng chịu tác động như sau:

- Nặng: công nhân trực tiếp thi công và các đối tượng khác ở cự ly gần (trong vùng bán kính chịu ảnh hưởng < 100m);

- Trung bình: Tất cả các đối tượng chịu tác động ở cự ly xa (từ 100 đến 500m);

- Nhẹ: Người đi đường và động vật nuôi.

· Ô nhiễm nhiệt

Từ bức xạ nhiệt mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt (các phương tiện vận tải và máy móc thi công nhất là khi trời nóng bức). Các ô nhiễm này chủ yếu sẽ tác động lên người công nhân trực tiếp làm việc tại công trường.

Tác động đến môi trường nước

Nước thải sinh hoạt: Việc tập kết công nhân tại khu vực thi công sẽ phát sinh một lượng nước thải sinh hoạt có thể tác động đến môi trường nước khu vực. Tổng lượng nước thải sinh hoạt của công nhân ước tính khoảng 5m3/ngày đêm (ước tính có khoảng gần 50 công nhân lao động trên công trường ở thời điểm cao điểm). Tuy lưu lượng nước thải này không cao, nhưng có chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, nên cần được thu gom và xử lý hợp lý…

Nước mưa chảy tràn: Với cường độ mưa tương đối cao, lượng nước mưa này có thể bị nhiễm bẩn bởi dầu, mỡ, vụn vật liệu xây dựng trong thời gian xây dựng gây ô nhiễm nguồn nước mặt xung quanh dự án nếu không được thu gom xử lý đúng cách. Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án nếu không được thoát hợp lý có thể gây ứ đọng, cản trở quá trình thi công và gây xói mòn đất.

Mặc dù có một số tác động tiêu cực nhất định đến môi trường nước trong quá trình thi công xây dựng, song đây không phải là các tác động liên tục và xuyên suốt tiến trình hoạt động của dự án. Các tác động này sẽ tự biến mất sau khi công trình được thi công hoàn tất.

Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường

Ø Giảm thiểu lượng chất thải

Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh. Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh.

Ø Thu gom và xử lý chất thải

Việc thu gom và xử lý chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường là điều bắt buộc đối với các khu dự án. Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải được thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi vào hoạt động để tránh gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực xung quanh. Việc thu gom và xử lý phải được phân loại theo các loại chất thải sau:

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:

Hiệu quả kinh tế của dự án : Dự án đầu tư mang lại lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia và tổng thể của nền kinh tế:

- Đối với người dân tại khu vực: nếu không có dự án này thì trong khu vực chỉ thực hiện việc canh tác các loại cây giá trị thấp với năng suất và chất lượng thấp, đầu ra không đảm bảo. Tuy nhiên khi dự án đi vào hoạt động sẽ giúp phát triển nông nghiệp xanh của địa phương, quảng bá giới thiệu giúp địa phương phát triển. đặc biệt, dự án tạo ra nhiều công ăn việc làm với thu nhập cao hơn và ổn định cho người dân địa phương.

- Đối với kinh tế địa phương và các ngành liên quan: Dự án góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng cho địa phương, điển hình là hệ thống đường điện. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn nguyên liệu cho dự án là rất lớn, các nguyên liệu sẵn có tại địa phương sẽ thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.

- Đối với tổng thể nền kinh tế: dự án sử dụng 100% nguyên liệu sản xuất trong nước làm nguyên liệu đầu vào sẽ góp phần tiết kiệm ngoại tệ do giảm việc nhập khẩu nước ngoài.

Hiệu quả Xã hội của dự án.

- Nâng cao chất lượng đời sống của người dân thể hiện trực tiếp thông qua các số liệu gia tăng nhu cầu trong cuộc sống hiện đại ngày nay.

- Nhờ có dự án mà người dân khu vực dự án sẽ được tiếp cận với dự án sẽ được trải nghiệm không gian xanh, được hoà mình vào thiên nhiên từ đó có thế năng cao ý thức cộng đồng về giữ gìn môi trường sông xung quanh.

Hiệu quả môi trường của dự án

- Về bản chất là dự án xanh, sạch với mục tiêu sản xuất thân thiện với môi trường, không gây ra ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất, không làm ảnh hửng đến sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng trong khu vực, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và làm đẹp cảnh quan xung quanh, do dự án đặc biệt quan tâm và thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Mục tiêu của dự án là sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có như quỹ đất, nguồn nước, nguồn nguyên liệu tại địa phương. Những sản phẩm mới, hoàn toàn có thể đăng ký bản quyền, tạo được uy tín thương hiệu cho công ty và địa phương.

Đánh giá chung: dự án có hiệu quả kinh tế cao về Kinh tế - Tài chính- Xã hội và Môi trường, tác động tích cực đến mọi mặt đời sống xã hội của địa phương, tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ,… Dự án là dự án xanh, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ Môi trường, ứng dụng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm sạch, môi trường sản xuất thân thiện với môi trường nên có tính bền vững cao

10.  Giải trình về sử dụng công nghệ: Không

III. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

1. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

ü Kiến nghị được miễn thuế nhập khẩu 05 năm theo quy định tại khoản 13, điều 16 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016. Đồng thời áp dụng mức thuế xuất 0% thuế nhập khẩu các hàng hóa hình thành tài sản cố định dự án.

2. Đề xuất hỗ trợ đầu tư:

ü Hỗ trợ nhà đầu tư trong việc đẩy nhanh các thủ tục phê duyệt, giải phóng mặt bằng.

ü Đất giao thông, sân bãi, HTKT, giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất. Giá và chính sách miễm giảm tiền thuê đất, mặt nước...

ü Ưu đãi Thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện nhập khẩu; ưu đãi về thuế; Khấu hao Tài sản Cố định .

ü Đối với các hạng mục cung cấp điện cho dự án đề nghị UBND tỉnh Quảng Trị giao cho ngành Điện lực trợ giúp thực hiện đầu tư hệ thống cung cấp điện (bao gồm cả đường dây, đường ống, trạm biến áp, hệ thống chiếu sáng...) đến chân công trình để phục vụ dự án theo đúng Luật Điện lực.

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.com

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha