NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HSMT, HSDT MỚI NHẤT

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HSMT, HSDT MỚI NHẤT

Ngày đăng: 16-09-2026

38 lượt xem

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HSMT, HSDT MỚI NHẤT

HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ HỒ SƠ DỰ THẦU LÀ GÌ? HSMT, HSDT GỒM NHỮNG NỘI DUNG NÀO?

Trong quá trình tham gia đấu thầu, hai thuật ngữ được sử dụng thường xuyên nhất là Hồ sơ mời thầu (HSMT)Hồ sơ dự thầu (HSDT). Đối với đấu thầu qua mạng, các thuật ngữ tương ứng thường được sử dụng là E-HSMTE-HSDT.

Việc phân biệt chính xác HSMT với HSDT có ý nghĩa rất quan trọng.

Có thể hiểu theo nguyên tắc:

HSMT/E-HSMT đặt ra yêu cầu của gói thầu.

HSDT/E-HSDT là hồ sơ do nhà thầu chuẩn bị và nộp để đáp ứng các yêu cầu đó.

Do vậy, khi đặt câu hỏi “Hồ sơ dự thầu gồm những giấy tờ gì?”, nhà thầu không nên tìm một danh mục tài liệu cố định để áp dụng cho mọi gói thầu. Thành phần HSDT phải được xác định trên cơ sở HSMT/E-HSMT của chính gói thầu mà nhà thầu tham dự.

Minh Phuong Corp tổng hợp và phân tích nguyên tắc lập HSMT, HSDT và E-HSDT theo hướng phù hợp với quy định hiện hành để doanh nghiệp dễ áp dụng trong thực tế.

I. HỒ SƠ MỜI THẦU – HSMT LÀ GÌ?

Theo pháp luật về đấu thầu, hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.

Hiểu đơn giản:

HSMT là “đề bài” của gói thầu.

Trong HSMT, bên mời thầu đưa ra các yêu cầu để nhà thầu nghiên cứu và chuẩn bị phương án tham dự.

Tùy từng gói thầu, HSMT có thể quy định các nội dung liên quan đến:

Tư cách hợp lệ của nhà thầu;

Năng lực và kinh nghiệm;

Yêu cầu kỹ thuật;

Phạm vi cung cấp;

Phạm vi công việc;

Tiến độ thực hiện;

Yêu cầu về nhân sự;

Yêu cầu về thiết bị;

Bảo đảm dự thầu;

Hiệu lực HSDT;

Giá dự thầu;

Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá;

Điều kiện hợp đồng;

Biểu mẫu dự thầu;

Các yêu cầu khác phù hợp với tính chất của gói thầu.

Do đó, HSMT là căn cứ trực tiếp để nhà thầu xây dựng HSDT.

II. HỒ SƠ DỰ THẦU – HSDT LÀ GÌ?

Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Nếu HSMT là “đề bài” thì HSDT có thể được hiểu là “phần trả lời” của nhà thầu đối với các yêu cầu được đưa ra trong HSMT.

Đây là nguyên tắc quan trọng để hiểu đúng bản chất của HSDT.

Nhà thầu không tự quyết định một cách tùy ý HSDT phải gồm những tài liệu nào mà phải căn cứ vào:

HSMT/E-HSMT;

Biểu mẫu áp dụng;

Loại gói thầu;

Phương thức lựa chọn nhà thầu;

Tiêu chuẩn đánh giá;

Quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm tổ chức lựa chọn nhà thầu.

III. E-HSMT LÀ GÌ?

Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng, E-HSMT được hiểu là hồ sơ mời thầu điện tử.

E-HSMT được lập và phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo mẫu và quy trình áp dụng.

Đây là tài liệu đặc biệt quan trọng mà nhà thầu phải nghiên cứu trước khi quyết định tham dự.

Khi nhận được E-HSMT, doanh nghiệp không nên chỉ đọc phần yêu cầu kỹ thuật hoặc giá gói thầu.

Cần nghiên cứu toàn bộ E-HSMT và các tài liệu liên quan.

IV. E-HSDT LÀ GÌ?

E-HSDT là hồ sơ dự thầu điện tử do nhà thầu lập và nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu của E-HSMT.

Điểm cần đặc biệt lưu ý là:

E-HSDT không đơn giản là một tập hồ sơ Word hoặc PDF được tải lên Hệ thống.

Đối với đấu thầu qua mạng, nhà thầu phải thực hiện các biểu mẫu điện tử, kê khai thông tin trên Hệ thống và cung cấp/đính kèm các tài liệu theo yêu cầu của E-HSMT.

Do đó, khi lập E-HSDT phải kiểm soát đồng thời:

Thông tin kê khai trên Hệ thống;

Tài liệu được đính kèm hoặc sử dụng để chứng minh khả năng đáp ứng.

Các nội dung này cần bảo đảm tính chính xác và thống nhất.

V. MỐI QUAN HỆ GIỮA HSMT VÀ HSDT

Đây là nguyên tắc cốt lõi mà nhà thầu cần hiểu.

HSMT yêu cầu điều gì thì nhà thầu phải xem xét việc đáp ứng yêu cầu đó trong HSDT.

Ví dụ:

HSMT yêu cầu về tư cách hợp lệ

→ HSDT phải thể hiện nhà thầu đáp ứng yêu cầu về tư cách theo quy định.

HSMT yêu cầu về doanh thu

→ Nhà thầu phải kê khai và chứng minh theo yêu cầu của HSMT.

HSMT yêu cầu hợp đồng tương tự

→ Nhà thầu phải kê khai kinh nghiệm và cung cấp thông tin/tài liệu theo yêu cầu.

HSMT yêu cầu nhân sự

→ Nhà thầu phải đề xuất nhân sự đáp ứng tiêu chí.

HSMT yêu cầu thiết bị

→ Nhà thầu phải kê khai thiết bị đáp ứng yêu cầu và chứng minh khả năng huy động theo trường hợp áp dụng.

HSMT yêu cầu giải pháp kỹ thuật

→ Nhà thầu phải xây dựng đề xuất kỹ thuật phù hợp.

HSMT yêu cầu bảo đảm dự thầu

→ Nhà thầu phải thực hiện bảo đảm dự thầu đúng quy định và yêu cầu cụ thể của HSMT.

Như vậy:

Không thể lập HSDT chính xác nếu chưa nghiên cứu kỹ HSMT.

VI. HỒ SƠ DỰ THẦU GỒM NHỮNG GÌ?

Không nên khẳng định rằng tất cả HSDT đều bắt buộc phải có cùng một danh mục giấy tờ.

Thành phần HSDT phải căn cứ vào HSMT của từng gói thầu.

Tuy nhiên, xét theo cấu trúc nghiệp vụ, HSDT có thể phát sinh các nhóm nội dung chủ yếu sau:

1. Đơn dự thầu và các biểu mẫu dự thầu;

2. Thỏa thuận liên danh trong trường hợp nhà thầu liên danh;

3. Bảo đảm dự thầu đối với trường hợp phải thực hiện;

4. Thông tin, tài liệu liên quan đến tư cách hợp lệ;

5. Thông tin về năng lực tài chính;

6. Thông tin về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự;

7. Nhân sự chủ chốt nếu HSMT có yêu cầu;

8. Thiết bị chủ yếu nếu HSMT có yêu cầu;

9. Đề xuất kỹ thuật;

10. Tiến độ thực hiện;

11. Đề xuất tài chính, giá dự thầu và các bảng giá;

12. Các tài liệu khác theo HSMT/E-HSMT.

Danh mục trên chỉ mang tính phân nhóm. Nhà thầu phải căn cứ E-HSMT cụ thể để xác định chính xác nội dung cần kê khai và tài liệu cần cung cấp.

VII. ĐƠN DỰ THẦU

Đơn dự thầu phải được lập theo biểu mẫu và yêu cầu áp dụng.

Nhà thầu cần kiểm tra kỹ các nội dung như:

Tên gói thầu;

Tên nhà thầu;

Giá dự thầu;

Giảm giá nếu có;

Thời gian thực hiện;

Hiệu lực của HSDT;

Các cam kết;

Thông tin khác theo biểu mẫu.

Đối với E-HSDT, nhà thầu thực hiện theo biểu mẫu điện tử trên Hệ thống.

Không nên tự ý thay đổi nội dung của biểu mẫu theo cách làm thay đổi bản chất các cam kết hoặc thông tin mà biểu mẫu yêu cầu.

VIII. THỎA THUẬN LIÊN DANH

Trường hợp tham dự với tư cách nhà thầu liên danh, các thành viên cần thực hiện thỏa thuận liên danh theo mẫu và yêu cầu áp dụng.

Thỏa thuận liên danh cần thể hiện rõ việc phân chia trách nhiệm và phạm vi công việc giữa các thành viên.

Khi lập thỏa thuận liên danh cần kiểm tra sự thống nhất giữa:

Phần công việc của từng thành viên;

Năng lực và kinh nghiệm của thành viên;

Giá trị công việc;

Phạm vi thực hiện;

Trách nhiệm của từng thành viên.

Không nên lập thỏa thuận liên danh trước rồi mới tìm cách “ghép” năng lực vào sau.

IX. BẢO ĐẢM DỰ THẦU

Bảo đảm dự thầu cần được thực hiện theo trường hợp áp dụng, quy định pháp luật và yêu cầu của HSMT/E-HSMT.

Nếu HSMT yêu cầu bảo đảm dự thầu, nhà thầu cần kiểm tra kỹ:

Hình thức bảo đảm;

Giá trị;

Đồng tiền;

Thời gian hiệu lực;

Tên bên thụ hưởng;

Tên nhà thầu;

Tên gói thầu;

Thông tin liên quan;

Mẫu áp dụng;

Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo đảm;

Các yêu cầu khác.

Đối với gói thầu tổ chức trong thời điểm có thay đổi biểu mẫu, nhà thầu cần kiểm tra mẫu đang được áp dụng cho chính gói thầu đó.

Không nên sử dụng thư bảo lãnh của gói thầu trước và chỉ sửa tên, số tiền.

X. NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM CỦA NHÀ THẦU

HSMT quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong các trường hợp áp dụng.

Nhà thầu cần đọc chính xác từng tiêu chí và kê khai theo yêu cầu.

Nội dung có thể liên quan đến:

Năng lực tài chính;

Doanh thu;

Nguồn lực tài chính;

Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng;

Hợp đồng tương tự;

Kinh nghiệm hoạt động;

Các tiêu chí khác.

Không nên hiểu rằng cứ doanh nghiệp có doanh thu cao hoặc đã từng thực hiện nhiều hợp đồng thì mặc nhiên đáp ứng HSMT.

Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn được quy định trong HSMT và thông tin HSDT của nhà thầu theo quy định áp dụng.

XI. HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ

Khi HSMT có tiêu chí về hợp đồng tương tự, nhà thầu phải đọc kỹ yêu cầu để xác định hợp đồng nào phù hợp.

Không nên lựa chọn hợp đồng chỉ dựa vào tên hoặc giá trị.

Cần kiểm tra:

Tính chất tương tự;

Quy mô;

Phạm vi công việc;

Giá trị phần công việc;

Vai trò của nhà thầu;

Thời gian thực hiện;

Tình trạng hoàn thành;

Các tiêu chí cụ thể khác của HSMT.

Đối với nhà thầu liên danh hoặc trường hợp từng thực hiện hợp đồng với vai trò khác nhau, cần xác định đúng phần công việc và kinh nghiệm được sử dụng để kê khai.

XII. NHÂN SỰ VÀ THIẾT BỊ

Đây là phần cần viết đặc biệt thận trọng.

Không phải mọi HSMT đều mặc nhiên được yêu cầu nhân sự chủ chốt và thiết bị chủ yếu theo cùng một cách.

Việc đưa tiêu chí nhân sự, thiết bị vào HSMT phải tuân thủ quy định và mẫu áp dụng đối với loại gói thầu tương ứng.

Khi E-HSMT có yêu cầu hợp lệ về nhân sự, nhà thầu phải kê khai theo đúng tiêu chí.

Tương tự, đối với thiết bị, nhà thầu thực hiện kê khai và chứng minh khả năng huy động theo yêu cầu áp dụng.

Không nên tự động đưa hàng loạt bằng cấp, chứng chỉ, đăng ký xe, hóa đơn thiết bị... vào HSDT nếu E-HSMT không yêu cầu hoặc không cần thiết cho việc chứng minh tiêu chí.

Nguyên tắc là:

E-HSMT yêu cầu gì thì HSDT đáp ứng và chứng minh đúng nội dung đó.

XIII. ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT

Đề xuất kỹ thuật phải được xây dựng trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật của HSMT.

Đây không phải là phần để nhà thầu viết càng dài càng tốt.

Mục tiêu là chứng minh giải pháp được đề xuất đáp ứng các yêu cầu của gói thầu.

Tùy loại gói thầu, nội dung kỹ thuật có thể rất khác nhau.

XIV. ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP

HSMT xây lắp có thể bao gồm các yêu cầu liên quan đến phạm vi công việc, thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng, tiến độ và các nội dung cần thiết khác.

HSDT của nhà thầu được lập để đáp ứng những yêu cầu đó.

Phần kỹ thuật tùy E-HSMT có thể liên quan đến:

Biện pháp tổ chức thi công;

Giải pháp kỹ thuật;

Tiến độ;

Quản lý chất lượng;

Tổ chức công trường;

An toàn lao động;

Bảo vệ môi trường;

Các nội dung khác theo yêu cầu.

Nhà thầu không nên sử dụng nguyên trạng biện pháp thi công của một công trình cũ.

Phần kỹ thuật phải bám sát công trình đang tham dự.

XV. ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA

Đối với hàng hóa, HSMT có thể quy định yêu cầu về phạm vi cung cấp và các yêu cầu kỹ thuật của hàng hóa.

HSDT phải thể hiện khả năng đáp ứng của hàng hóa chào thầu.

Tùy E-HSMT, nhà thầu có thể phải kê khai hoặc cung cấp:

Danh mục hàng hóa;

Thông số kỹ thuật;

Model hoặc thông tin sản phẩm theo yêu cầu;

Tài liệu kỹ thuật;

Catalogue/datasheet nếu cần để chứng minh;

Tiến độ cung cấp;

Bảo hành;

Lắp đặt;

Đào tạo;

Các dịch vụ liên quan;

Các nội dung khác.

Một nguyên tắc quan trọng là tài liệu kỹ thuật phải chứng minh được hàng hóa chào thầu đáp ứng yêu cầu của E-HSMT, thay vì chỉ gửi một số lượng lớn catalogue không có đối chiếu rõ ràng.

XVI. ĐỐI VỚI GÓI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN

Đối với dịch vụ tư vấn, HSMT thường tập trung vào yêu cầu đối với nhiệm vụ tư vấn, kinh nghiệm, phương pháp thực hiện và chuyên gia theo trường hợp áp dụng.

HSDT có thể bao gồm phần đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính theo phương thức lựa chọn nhà thầu.

Đề xuất kỹ thuật có thể thể hiện:

Kinh nghiệm của tổ chức tư vấn;

Cách tiếp cận;

Phương pháp luận;

Kế hoạch thực hiện;

Tổ chức thực hiện;

Tiến độ;

Chuyên gia;

Phân công nhiệm vụ;

Các nội dung khác theo HSMT.

Nhà thầu cần thực hiện đúng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ hoặc phương thức khác được áp dụng cho gói thầu, thay vì gộp tùy ý phần kỹ thuật và tài chính.

XVII. ĐỐI VỚI GÓI THẦU DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN

Đối với dịch vụ phi tư vấn, HSDT được xây dựng theo phạm vi và yêu cầu của E-HSMT.

Tùy gói thầu, phần đề xuất có thể liên quan đến:

Phương án tổ chức dịch vụ;

Quy trình thực hiện;

Nguồn lực;

Tiến độ;

Kiểm soát chất lượng;

An toàn;

Xử lý tình huống;

Các yêu cầu chuyên môn khác.

Không nên lấy mẫu hồ sơ xây lắp để áp dụng máy móc cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn.

XVIII. GIÁ DỰ THẦU VÀ CÁC BIỂU MẪU VỀ GIÁ

Giá dự thầu phải được lập và kê khai theo yêu cầu của HSMT/E-HSMT và biểu mẫu áp dụng.

Tùy gói thầu, nhà thầu có thể phải thực hiện:

Giá dự thầu;

Bảng tổng hợp giá;

Bảng giá chi tiết;

Đơn giá;

Chi phí liên quan;

Giảm giá nếu có;

Các biểu mẫu tài chính khác.

Các số liệu phải được kiểm tra tính thống nhất giữa các phần của HSDT.

Đặc biệt, nhà thầu cần phân biệt rõ giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá, giá đánh giá, giá đề nghị trúng thầu và giá trúng thầu; đây là các khái niệm pháp lý khác nhau, không nên sử dụng thay thế cho nhau.

XIX. LÀM RÕ HSMT VÀ E-HSMT

Nếu trong quá trình nghiên cứu HSMT/E-HSMT, nhà thầu phát hiện nội dung chưa rõ hoặc cần được giải thích, nhà thầu có thể thực hiện yêu cầu làm rõ theo trình tự và thời hạn áp dụng.

Đây là công cụ quan trọng.

Nhà thầu không nên tự suy đoán một yêu cầu chưa rõ rồi lập HSDT theo cách hiểu chủ quan nếu nội dung đó có ảnh hưởng đáng kể đến hồ sơ.

Khi có sửa đổi hoặc làm rõ HSMT/E-HSMT, doanh nghiệp cần cập nhật ngay vào checklist lập HSDT.

XX. LÀM RÕ HSDT KHÔNG PHẢI LÀ CƠ HỘI LẬP LẠI HỒ SƠ

Đây là điểm nhà thầu cần đặc biệt lưu ý.

Trong quá trình đánh giá HSDT, có cơ chế làm rõ HSDT theo quy định.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên có tư duy:

“Cứ nộp thiếu, sau này bên mời thầu hỏi thì bổ sung.”

Việc làm rõ HSDT phải tuân thủ giới hạn và điều kiện pháp luật.

Do đó, ngay tại thời điểm nộp HSDT, nhà thầu cần chuẩn bị hồ sơ một cách đầy đủ, chính xác theo E-HSMT.

XXI. KHÔNG ĐƯỢC TỰ ĐẶT THÊM TIÊU CHÍ KHI ĐÁNH GIÁ HSDT

Một nguyên tắc quan trọng khác là việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu được quy định trong HSMT theo quy định pháp luật.

Điều này có ý nghĩa đối với cả bên mời thầu và nhà thầu.

Đối với bên lập HSMT:

Không nên đưa vào HSMT các điều kiện làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây cạnh tranh không bình đẳng trái quy định.

Đối với bên đánh giá:

Không được tùy ý phát sinh tiêu chí đánh giá ngoài HSMT để đánh giá bất lợi cho nhà thầu.

Đối với nhà thầu:

Cần xây dựng HSDT bám sát từng tiêu chí đã được công bố trong HSMT.

XXII. CÁCH LẬP HSDT ĐÚNG LOGIC HSMT

Minh Phuong Corp khuyến nghị sử dụng phương pháp HSMT – HSDT đối ứng.

Thay vì bắt đầu bằng việc gom tài liệu, hãy bắt đầu bằng HSMT.

Bước 1: Đọc toàn bộ HSMT/E-HSMT

Xác định toàn bộ yêu cầu của gói thầu.

Bước 2: Lập bảng kiểm HSMT

Mỗi dòng là một yêu cầu hoặc tiêu chí.

Bước 3: Xác định nội dung HSDT tương ứng

Ghi rõ nhà thầu sẽ kê khai hoặc sử dụng tài liệu nào để đáp ứng.

Bước 4: Xác định người phụ trách

Pháp lý, kế toán, kỹ thuật, nhân sự và bộ phận đấu thầu.

Bước 5: Hoàn thiện E-HSDT

Kê khai biểu mẫu và chuẩn bị tài liệu theo yêu cầu.

Bước 6: Kiểm tra chéo

Một người khác đối chiếu lại HSDT với E-HSMT.

Bước 7: Kiểm tra lần cuối trên Hệ thống

Kiểm tra dữ liệu, tài liệu, bảo đảm dự thầu, giá và các thông tin quan trọng trước khi nộp.

XXIII. MẪU BẢNG KIỂM HSMT – HSDT

Doanh nghiệp nên xây dựng bảng kiểm theo cấu trúc:

STT | Yêu cầu của E-HSMT | Vị trí trong E-HSMT | Nội dung E-HSDT đáp ứng | Tài liệu chứng minh | Người phụ trách | Trạng thái | Ghi chú

Ví dụ:

Yêu cầu HSMT: Hợp đồng tương tự.

HSDT đáp ứng: Kê khai hợp đồng A.

Tài liệu: Hồ sơ/tài liệu chứng minh theo yêu cầu.

Trạng thái: Đã kiểm tra/Chưa hoàn thành.

Phương pháp này hiệu quả hơn rất nhiều so với việc lập hồ sơ dựa trên một bộ HSDT cũ.

XXIV. NHỮNG CÁCH HIỂU SAI VỀ HSMT, HSDT CẦN TRÁNH

Sai: Hồ sơ dự thầu càng nhiều tài liệu càng tốt.

Đúng: Hồ sơ phải đáp ứng đúng yêu cầu và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo HSMT và quy định áp dụng.

Sai: Mọi gói thầu đều cần một bộ hồ sơ pháp lý giống nhau.

Đúng: Thành phần và cách kê khai phải căn cứ E-HSMT và mẫu áp dụng.

Sai: Có hợp đồng giá trị lớn thì chắc chắn đáp ứng hợp đồng tương tự.

Đúng: Phải đối chiếu với tiêu chí cụ thể về tính chất, quy mô, giá trị và các điều kiện khác.

Sai: Có thể dùng nguyên HSDT cũ cho gói thầu mới.

Đúng: Chỉ nên tham khảo; HSDT mới phải được xây dựng trên E-HSMT của gói thầu mới.

Sai: Hồ sơ qua mạng chỉ cần scan hồ sơ giấy rồi tải lên.

Đúng: E-HSDT bao gồm việc kê khai, thực hiện biểu mẫu điện tử và cung cấp tài liệu theo yêu cầu trên Hệ thống.

XXV. CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN KIỂM TRA KHI LẬP HSMT, HSDT NĂM 2026

Tại thời điểm tháng 9/2026, khi lập, phát hành HSMT/E-HSMT hoặc chuẩn bị HSDT/E-HSDT, các bên cần kiểm tra hệ thống pháp luật hiện hành, trong đó có:

Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Các nghị định hiện hành quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực;

Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04/08/2025 hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Thông tư số 134/2026/TT-BTC ngày 09/09/2026 và các quy định sửa đổi, bổ sung có liên quan;

Các quy định pháp luật chuyên ngành áp dụng đối với từng gói thầu.

Quan trọng hơn, khi lập HSDT cho một gói thầu cụ thể, doanh nghiệp phải kiểm tra E-HSMT được phát hành cho chính gói thầu đó, các văn bản sửa đổi E-HSMT và nội dung làm rõ E-HSMT nếu có.

XXVI. NGUYÊN TẮC QUAN TRỌNG NHẤT KHI LẬP HSDT

Nếu chỉ ghi nhớ một nguyên tắc, doanh nghiệp nên ghi nhớ:

HSDT phải được lập trên cơ sở HSMT, không được lập HSDT trước rồi tìm cách ghép vào HSMT sau.

Một quy trình đúng nên là:

HSMT/E-HSMT

Xác định tiêu chí và yêu cầu

Đánh giá khả năng đáp ứng của nhà thầu

Lập checklist

Chuẩn bị thông tin và tài liệu

Lập HSDT/E-HSDT

Đối chiếu lại với HSMT

Kiểm tra bảo đảm dự thầu, giá và hiệu lực

Nộp HSDT/E-HSDT đúng thời hạn

Đây là phương pháp giúp doanh nghiệp kiểm soát hồ sơ khoa học hơn và hạn chế tình trạng bỏ sót yêu cầu.

XXVII. DỊCH VỤ LẬP VÀ RÀ SOÁT HSMT, HSDT TẠI MINH PHUONG CORP

Minh Phuong Corp cung cấp dịch vụ hỗ trợ lập và rà soát hồ sơ trong hoạt động lựa chọn nhà thầu, tùy theo tính chất gói thầu và phạm vi công việc được thống nhất với khách hàng.

Đối với bên mời thầu/chủ đầu tư, phạm vi hỗ trợ có thể liên quan đến nghiên cứu yêu cầu gói thầu, hỗ trợ lập và rà soát HSMT/E-HSMT theo mẫu áp dụng và các công việc liên quan theo phạm vi dịch vụ.

Đối với nhà thầu, Minh Phuong Corp có thể hỗ trợ nghiên cứu E-HSMT, lập checklist, rà soát năng lực và kinh nghiệm, hợp đồng tương tự, nhân sự, thiết bị, đề xuất kỹ thuật, biểu mẫu, bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và kiểm tra tổng thể E-HSDT trước thời điểm đóng thầu.

Mục tiêu của quá trình rà soát là giúp hồ sơ được chuẩn bị có hệ thống, bám sát E-HSMT và hạn chế các sai sót trong quá trình lập và nộp hồ sơ.

XXVIII. KẾT LUẬN

HSMT và HSDT là hai loại hồ sơ có mối quan hệ trực tiếp nhưng hoàn toàn khác nhau.

HSMT/E-HSMT là tài liệu đưa ra yêu cầu của gói thầu và làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị HSDT/E-HSDT cũng như để tổ chức đánh giá.

HSDT/E-HSDT là hồ sơ do nhà thầu chuẩn bị và nộp để tham dự, thể hiện khả năng đáp ứng các yêu cầu của HSMT/E-HSMT.

Do đó, thay vì đặt câu hỏi đơn giản “Hồ sơ dự thầu cần bao nhiêu giấy tờ?”, nhà thầu nên đặt câu hỏi:

“E-HSMT của gói thầu này yêu cầu những gì và E-HSDT của doanh nghiệp phải thể hiện, kê khai hoặc chứng minh những nội dung nào để đáp ứng?”

Đây mới là cách tiếp cận phù hợp khi lập hồ sơ dự thầu.

MINH PHUONG CORP

DỊCH VỤ TƯ VẤN – LẬP – RÀ SOÁT HSMT, HSDT VÀ HỒ SƠ ĐẤU THẦU QUA MẠNG

HOTLINE: 0903649782

Minh Phuong Corp hỗ trợ khách hàng nghiên cứu HSMT/E-HSMT, lập checklist, rà soát hồ sơ và hỗ trợ hoàn thiện HSDT/E-HSDT theo phạm vi công việc của từng gói thầu.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính thông tin và hướng dẫn chung. Khi áp dụng cho một gói thầu cụ thể phải căn cứ vào HSMT/E-HSMT, các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có), loại gói thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu, thời điểm tổ chức lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp luật đang có hiệu lực.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha