ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG BẾN PHAO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG BẾN PHAO VÀ QUY TRINH THỰC HIỆN THI CÔNG BẾN PHAO NỔI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG BẾN PHAO

  • Mã SP:DTM phao
  • Giá gốc:480,000,000 vnđ
  • Giá bán:475,000,000 vnđ Đặt mua

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐTM CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG BẾN PHAO VÀ QUY TRINH THỰC HIỆN THI CÔNG BẾN PHAO NỔI

MỤC LỤC.. 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.. 5

DANH MỤC CÁC BẢNG.. 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.. 10

MỞ ĐẦU.. 12

1. Xuất xứ của Dự án. 12

1.1. Thông tin chung về Dự án. 12

1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án. 14

1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan. 14

2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường. 20

2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến Dự án. 24

2.3. Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình thực hiện ĐTM.. 24

3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường. 24

4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường. 27

5. Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM... 30

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN.. 51

1.1. Thông tin về Dự án. 51

1.1.1. Tên Dự án. 51

1.1.2. Chủ dự án. 51

1.1.3. Vị trí địa lý Dự án. 51

1.1.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án. 61

1.1.5. Khoảng cách từ Dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường. 62

1.1.6. Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của Dự án. 63

1.2. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án. 68

1.2.1. Các hạng mục công trình chính của Dự án. 68

1.2.2. Các hạng mục công trình phụ trợ của Dự án. 82

1.2.3. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. 82

1.2.4. Các hoạt động của Dự án. 83

1.2.5. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường. 84

1.3. Nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, cung cấp nước và các sản phẩm của Dự án. 86

1.3.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất phục vụ Dự án. 86

1.3.2. Nhu cầu sử dụng điện. 88

1.3.3. Nhu cầu sử dụng nước. 89

1.3.4. Các sản phẩm của Dự án. 89

1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành Dự án. 89

1.4.1. Quy trình vận hành bến phao. 91

1.4.2. Quy trình bốc dỡ, chuyển tải hàng hóa (than) 92

1.4.3. Phương án điều động tàu vào, rời bến phao. 94

1.5. Biện pháp tổ chức thi công. 95

1.5.1. Biện pháp thi công chính. 95

1.5.2. Máy móc thiết bị phục vụ thi công. 97

1.6. Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện Dự án. 98

1.6.1. Tiến độ thực hiện Dự án. 98

1.6.2. Tổng mức đầu tư. 98

1.6.3. Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án. 98

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 101

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 101

2.1.1. Điều kiện tự nhiên. 101

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 119

2.2. Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện Dự án. 131

2.2.1. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường. 131

2.2.2. Hiện trạng đa dạng sinh học. 132

2.3. Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện Dự án. 137

2.3.1. Nhận dạng các đối tượng bị tác động. 137

2.3.2. Nhận dạng các yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án. 139

2.4. Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện Dự án. 139

2.4.1. Sự phù hợp về điều kiện tự nhiên. 139

2.4.2. Sự phù hợp về điều kiện kinh tế – xã hội 139

2.4.3. Sự phù hợp về điều kiện môi trường. 140

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.. 141

3.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng. 141

3.1.1. Đánh giá và dự báo tác động. 141

3.1.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường. 167

3.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành. 183

3.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động. 183

3.2.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường. 203

3.3. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn kết thúc dự án. 223

3.3.1. Đánh giá và dự báo tác động. 223

3.3.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường giai đoạn kết thúc dự án. 236

3.4. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường. 242

3.4.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án. 242

3.4.2. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục. 254

3.4.3. Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường. 255

3.5. Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá,dự báo. 257

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC.. 259

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.. 260

5.1. Chương trình quản lý môi trường của Chủ dự án. 260

5.2. Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án. 264

5.2.1. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng. 264

5.2.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành. 264

5.2.3. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn kết thúc. 265

KẾT QUẢ THAM VẤN.. 266

6.1. Tham vấn cộng đồng. 266

6.1.1. Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng. 266

6.1.2. Kết quả tham vấn cộng đồng. 268

6.2. Tham vấn chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn. 270

1. Kết luận. 271

2. Kiến nghị 272

3. Cam kết 272

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO.. 275

1.1. Thông tin chung về Dự án

Hiện nay, các cảng biển khu vực sông Hậu chỉ có khả năng tiếp nhận tàu đến khoảng 10.000 tấn đầy tải và 20.000 tấn giảm tải; riêng khu vực Trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải có thể tiếp nhận tàu đến 30.000 tấn giảm tải do hạn chế điều kiện luồng tàu. Trong khi đó, đội tàu vận chuyển hàng rời trên các tuyến quốc tế phổ biến ở cỡ tàu từ 70.000 DWT đến 200.000 DWT. Sự chênh lệch lớn về quy mô tàu khai thác so với khả năng tiếp nhận của hệ thống cảng nội địa khiến hoạt động chuyển tải trở thành yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo chuỗi cung ứng vận tải hàng rời.

Trên cơ sở nghiên cứu Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; cùng Quy hoạch chi tiết vùng đất, vùng nước Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 407/QĐ-BXD, việc hình thành các bến phao chuyển tải trong giai đoạn trước mắt là phù hợp với chiến lược phát triển cảng biển. Khi các bến cảng cứng tại khu vực Cái Mép – Thị Vải chưa hoàn thiện và khu vực cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh chưa thể tiếp nhận tàu trên 50.000 DWT đầy tải, các bến phao chuyển tải đóng vai trò là kết cấu hạ tầng tạm thời nhưng thiết yếu để bổ sung năng lực tiếp nhận cho vùng nước cảng biển.

Khu vực sông Gò Gia đã được Bộ Xây dựng quy hoạch cho phát triển các bến phao phục vụ nhu cầu chuyển tải than cho các trung tâm nhiệt điện, với quy mô đáp ứng tàu đến 150.000 DWT. Nhờ điều kiện độ sâu tự nhiên thuận lợi, việc thiết lập bến phao quy mô đến 120.000 DWT tại khu vực này giúp khai thác hiệu quả tuyến luồng, tối ưu hạ tầng bến phao đã và đang được đầu tư, đồng thời thúc đẩy hoàn thiện các bến cảng theo quy hoạch.

Bên cạnh đó, Bộ Xây dựng đang triển khai nâng cấp tuyến luồng Sài Gòn – Vũng Tàu đoạn từ phao GR đến khu vực Thiềng Liềng, dự kiến hoàn thành cuối năm 2025, cho phép tàu 50.000 DWT đầy tải hoặc đến 70.000 DWT giảm tải lưu thông. Việc nâng cấp luồng tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tàu trọng tải lớn vào khu vực bến phao, tăng hiệu quả chuyển tải hàng hóa cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận.

Do đó, việc đầu tư Dự án 02 Bến phao tạm thời HS-18 trên sông Gò Gia và HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng là hết sức cần thiết để phát huy năng lực hạ tầng, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu vận tải trong giai đoạn trung hạn.

Dự án Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư làm Chủ đầu tư đã được Bộ Xây dựng chấp thuận cho thiết lập tạm thời 02 bến phao nhằm mục đích khai thác chuyển tải than (không khai thác hàng tổng hợp, container), kết hợp cho tàu thuyền vào neo đậu tránh trú bão (không thu phí) hoặc tàu thuyền gặp sự cố theo sự điều động của Cảng vụ Hàng hải khu vực, bao gồm: 01 vị trí thiết lập trên sông Gò Gia và 01 vị trí thiết lập trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng tại văn bản số 8830/BXD-KHTC ngày 21/08/2025 của Bộ Xây dựng và  Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết các bến phao tạm thời HS-18 trên sông Gò Gia, HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng tại Văn bản số 4884/CHHĐTVN – KCHT ngày 25/9/2025.

* Mục tiêu đầu tư:

- Thiết lập 02 bến phao phục vụ chuyển tải than, không khai thác hàng tổng hợp hay container.

- Kết hợp cho tàu thuyền vào neo đậu tránh, trú bão (không thu phí) hoặc phục vụ tàu gặp sự cố theo điều động của Cảng vụ Hàng hải.

* Vị trí thực hiện:

- Bến phao HS-15 nằm tại bờ phải sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng thuộc xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.

- Bến phao HS-18 nằm tại bờ phải sông Gò Gia, xã Thạnh An, Thành phố Hồ Chí Minh.

*Quy mô, phạm vi đầu tư:

- Bến phao HS-15

+ Quy mô xây dựng: Bến phao HS-15 tiếp nhận tàu trọng tải đến 80.000DWT.

+ Quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 300m x Rộng 80 m = 24.000 m2 (2,4 ha).

- Bến phao HS-18

+ Quy mô xây dựng: Bến phao HS-18 tiếp nhận tàu trọng tải đến 120.000DWT.

+ Quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 375m x Rộng 120 m = 45.000 m2 (4,5 ha).

Dự án nằm trong danh mục dự án đầu tư Nhóm I (dự án đầu tư quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường) có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao quy định tại mục 3 Sửa đổi Phụ lục III Phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.

Đây là loại hình dự án mới. Căn cứ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường, Dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án là Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 38 Nghị định 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.

Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, Chủ dự án là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư đã chủ trì thực hiện và kết hợp thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM cho Dự án “Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng” tại xã Thạnh An và xã Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh trình Bộ Nông nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt.

Mục tiêu của việc thực hiện báo cáo ĐTM nhằm đánh giá tác động môi trường từ quá trình thi công xây dựng và hoạt động của Dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo quá trình thực hiện Dự án không gây ô nhiễm môi trường quá mức cho phép.

1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án: Bộ Xây dựng.

- Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án: Bộ Nông nguyên và Môi trường.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư.

1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

(1). Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Theo các mục tiêu và định hướng tại Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024, quốc gia đặt ra yêu cầu: tăng cường phòng ngừa ô nhiễm; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có nguy cơ tác động xấu đến môi trường; bảo vệ chất lượng môi trường nước, không khí và hệ sinh thái; hướng đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm phát triển bền vững.

Dự án thiết lập tạm thời 02 bến phao HS-18 và HS-15 phù hợp với định hướng nêu trên khi tận dụng vùng nước tự nhiên đã được quy hoạch phục vụ hàng hải, không san lấp, không chuyển đổi mục đích sử dụng đất, không làm thay đổi cấu trúc môi trường và hệ sinh thái tự nhiên của khu vực. Việc thiết lập bến phao dạng kết cấu tạm thời cũng đáp ứng nguyên tắc hạn chế tác động vật lý đến môi trường, phù hợp yêu cầu “không mở rộng phát triển hạ tầng gây tổn hại hệ sinh thái quan trọng” theo Quy hoạch.

Dự án nhằm phục vụ hoạt động chuyển tải than nhập khẩu và neo đậu tránh trú bão, giúp giảm áp lực cho các cảng biển hiện hữu và tối ưu hóa hoạt động vận tải biển, qua đó góp phần giảm phát thải do tàu phải neo đậu chờ đợi thời gian dài. Các biện pháp kiểm soát môi trường như: ngăn ngừa rơi vãi nguyên liệu, giám sát chất lượng nước – không khí, phòng ngừa sự cố tràn dầu, bảo đảm an toàn hàng hải… được tích hợp trong toàn bộ vòng đời dự án, phù hợp với yêu cầu “tăng cường phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường từ các hoạt động vận tải biển và khai thác cảng” theo Quy hoạch.

Ngoài ra, khu vực sông Gò Gia và sông Ngã Bảy – Thiềng Liềng không nằm trong các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng trọng điểm đa dạng sinh học hay các hành lang sinh thái, và không ảnh hưởng đến rừng ngập mặn Cần Giờ – di sản thiên nhiên thế giới tiềm năng. Điều này bảo đảm dự án không xung đột với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, một nội dung quan trọng trong Quy hoạch 611/QĐ-TTg.

Với các mục tiêu, cách thức triển khai và biện pháp quản lý môi trường như trên, dự án hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển gắn với an toàn môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên vùng nước.

 

Ủy ban nhân dân xã Thạnh An nhận được văn bản số 02-25/CV-HS ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư về việc lấy ý kiến tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng. Sau khi xem xét, Ủy ban nhân dân xã Thạnh An có ý kiến như sau:

1. Về vị trí thực hiện dự án đầu tư

Thực hiện theo đúng địa điểm, vị trí, tọa độ, thông số kỹ thuật đã được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt tại Văn bản số 4884/CHHĐTVN-KCHT ngày 25/9/2025.

2. Về tác động môi trường của dự án đầu tư

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã nêu ra được tác động xấu của từng giai đoạn thi công, vận hành, kết thúc:

* Nước thải

- Trong giai đoạn thi công:

+ Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của 40 công nhân khoảng 3 m3/ngày. Thành phần: BOD5,  COD, TSS, dầu mỡ khoáng, Amoni.

+ Nước thải xây dựng phát sinh chủ yếu từ hoạt động vệ sinh cục bộ thiết bị thi công và boong tàu/sà lan khi cần thiết (sau khi kết thúc hố thi công, trước khi di chuyển thiết bị, hoặc khi bùn bám nhiều) khoảng 0,5 m³/ngày. Thành phần: COD, TSS, dầu mỡ khoáng.

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của 80 cán bộ, nhân viên vận hành khoảng 6 m3/ngày. Thành phần: BOD5,  COD, TSS, dầu mỡ khoáng, Amoni.

+ Nước thải xả cặn đáy tàu và nước thải vệ sinh khoang tàu 6 m³/ngày. Thành phần: COD, TSS, dầu mỡ khoáng.

-Trong giai đoạn kết thúc:

+ Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của 25 công nhân tháo dỡ khoảng 1,88 m3/ngày. Thành phần: BOD5,  COD, TSS, dầu mỡ khoáng, Amoni.

* Khí thải

- Trong giai đoạn thi công: Bụi, khí thải phát sinh từ máy móc thi công và phương tiện vận chuyển vật liệu, máy phát điện dự phòng. Thành phần phát sinh: Bụi, CO,  NO2, SO2, VOC.

- Trong giai đoạn vận hành: Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông thủy vận tải hàng hóa và từ quá trình chuyển tải hàng hóa (than); máy phát điện dự phòng. Thành phần phát sinh: Bụi, CO,  NO2, SO2, VOC.

- Trong giai đoạn kết thúc: Bụi, khí thải phát sinh từ máy móc thi công và các phương tiện giao thông thủy vận chuyển thiết bị xích neo, phao neo lắp đặt, rùa BTCT,...Thành phần phát sinh: Bụi, CO, NO2, SO2, VOC.

* Chất thải rắn, chất thải nguy hại

- Trong giai đoạn thi công:

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 26 kg/ngày. Thành phần phát sinh bao gồm vỏ hộp đựng thức ăn, bao bì, thủy tinh và các loại có hàm lượng hữu cơ cao, dễ phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa,….

+ Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng phát sinh chủ yếu từ quá trình đào hố chôn rùa khoảng 32.232 tấn. Thành phần phát sinh: Bùn đất.

+ Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình xây dựng, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị thi công khoảng 75 kg/tháng. Thành phần chính là giẻ lau dính thành phần nguy hại, đầu que hàn, dầu nhớt thải.

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 51 kg/ngày. Thành phần phát sinh chính là rác thải hữu cơ (rau quả, thực phẩm thừa không đạt tiêu chuẩn, giấy vụn), rác thải vô cơ (bao nylon, vỏ lon, thủy tinh).

+ Chất thải rắn công nghiệp thông thường 0,3 tấn/ngày. Thành phần phát sinh: Than rơi vãi và cặn than...

+ Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình vận hành, bảo dưỡng và sinh hoạt kỹ thuật trên tàu khoảng 18 kg/tháng. Thành phần chính là dầu thải, giẻ lau nhiễm dầu, sơn thải, vật dụng chứa sơn.

- Trong giai đoạn kết thúc:

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 16,25 kg/ngày. Thành phần vỏ hộp đựng thức ăn, bao bì, thủy tinh và các loại có hàm lượng hữu cơ cao, dễ phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa,….

+ Chất thải rắn xây dựng 38.103 tấn. Thành phần phát sinh: toàn bộ hệ thống liên kết neo – xích – rùa.

*Tiếng ồn, độ rung

- Trong giai đoạn thi công: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công.

- Trong giai đoạn vận hành: Tiếng ồn phát sinh từ phương tiện giao thông ra vào, từ máy phát điện dự phòng.

- Trong giai đoạn kết thúc: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công.

*Các tác động khác

- Trong giai đoạn thi công: Tác động đến hoạt động giao thông thủy khu vực, Tác động đến kinh tế - xã hội, Tác động đến hệ sinh thái khu vực.

- Trong giai đoạn vận hành: Tác động đến hoạt động giao thông thủy khu vực, Tác động đến kinh tế - xã hội.

- Trong giai đoạn kết thúc: Tác động đến hoạt động giao thông thủy khu vực.

Ủy ban nhân dân xã Thạnh An thống nhất với các nội dung đánh giá tác động môi trường đã nêu.

3. Về biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trình bày các giải pháp, biện pháp đối với các tác động tương ứng với các giai đoạn:

*Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Trong giai đoạn thi công

+ Nước thải sinh hoạt của công nhân

Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh được lưu trữ kín trong két chứa với dung tích két 10 m³, tuyệt đối không xả trực tiếp ra sông trong suốt thời gian thi công.

Nước thải sinh hoạt được bơm/chuyển lên bờ định kỳ 02–03 ngày/lần, hoặc khi két chứa đạt 70–80% dung tích. Sau khi chuyển lên bờ, nhà thầu thi công ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ và nhật ký bơm hút.

+ Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng:

Ưu tiên vệ sinh khô (cạo bùn đất, thu gom bằng xẻng, chổi, bao chứa) trước khi sử dụng nước.

Chỉ tiến hành rửa thiết bị, boong tàu/sà lan khi thực sự cần thiết.

Hạn chế tối đa lượng nước sử dụng cho công tác vệ sinh.

Nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh thiết bị và boong tàu/sà lan được thu gom toàn bộ, dẫn về bồn/két chứa nước thải xây dựng bố trí trên tàu, thuyền hoặc sà lan thi công dung tích két 5,0 m³.

Nước thải xây dựng được bơm/chuyển lên bờ định kỳ 7–10 ngày/lần, hoặc khi két chứa đạt 70–80% dung tích. Sau khi chuyển lên bờ, nước thải được thuê đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Trong giai đoạn vận hành

+ Nước thải sinh hoạt:

Dự án không xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra môi trường; toàn bộ nước thải được thu gom kín vào bồn/bể chứa tạm thời trên tàu (vật liệu HDPE hoặc inox, kín khít, chống ăn mòn, có nắp đậy và ống thông hơi) có tổng dung tích lưu chứa tối thiểu 15 m³.

Dung tích được phân bổ trên nhiều tàu (mỗi tàu 3–5 m³) để đảm bảo an toàn và linh hoạt vận hành.

Tần suất thu gom định kỳ 02 ngày/lần; nước thải được hút/chuyển bằng phương tiện chuyên dụng và vận chuyển về cơ sở xử lý tập trung của đơn vị có chức năng theo hợp đồng.

Trường hợp thời tiết bất lợi, bồn chứa vẫn đảm bảo lưu giữ an toàn; thu gom khi mức chứa đạt ~80% dung tích để phòng ngừa tràn, rò rỉ và phát sinh mùi.

+ Nước xả cặn đáy tàu và nước thải vệ sinh khoang tàu:

Dự án không xả trực tiếp ra môi trường; nước thải được thu gom kín vào bồn chứa chuyên dụng trên tàu tương ứng dung tích lưu chứa tối thiểu 20 m³, phân bổ trên các tàu phục vụ vận hành bến phao.

Tần suất thu gom định kỳ 02 ngày/lần hoặc khi mức chứa đạt ~80% dung tích bồn; chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.

- Trong giai đoạn kết thúc

+Nước thải sinh hoạt:

Quản lý vệ sinh: Phổ biến nội quy vệ sinh cho toàn bộ công nhân; nghiêm cấm phóng uế, xả nước thải sinh hoạt xuống sông; chỉ sử dụng nhà vệ sinh bố trí trên tàu/thuyền.

Thu gom – lưu chứa kín: 100% tàu/thuyền, sà lan được trang bị nhà vệ sinh khép kín; nước thải dẫn về két chứa dung tích 8m3 cố định trên phương tiện, không xả ra môi trường.

Thu gom – xử lý: Bơm/chuyển lên bờ định kỳ 02–03 ngày/lần hoặc khi đạt 70–80% dung tích; chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định; lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ, nhật ký bơm hút.

* Đối với xử lý bụi, khí thải

- Trong giai đoạn thi công

+ Sử dụng phương tiện, thiết bị thi công phải được Cơ quan đăng kiểm Việt Nam kiểm định về tiêu chuẩn khí thải, đáp ứng yêu cầu theo quy chuẩn hiện hành.

+ Các phương tiện vận chuyển tàu thuyền, sà lan... chở đúng tải trọng và đúng tuyến quy định.

+ Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng thiết bị.

+ Trang bị cho công nhân sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (khẩu trang vải, khẩu trang hoạt tính…).

+ Nhiên liệu được sử dụng cho các phương tiện tàu thuyền, máy xúc có chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

+ Đối với máy xúc được sử dụng trong quá trình thi công đào hố chôn rùa sẽ được tắt động cơ nếu dừng đỗ tại chỗ lâu hơn 5 phút.

+ Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại.

+ Tất cả các phương tiện giao thông đường thủy tham gia chở nguyên vật liệu máy móc thiết bị phải đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng Kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường mới được phép hoạt động.

+ Không chở quá trọng tải quy định. Che chắn hàng rời chống gây bụi khi vận chuyển.

+ Thực hiện kỹ thuật lắp máy: Không để máy phát điện ngoài trời, bố trí máy phát điện được bố trí đặt trong khu vực có mái che của tàu và xà lan, có lắp đặt hệ thống ống thoát khí, cách âm và sàn chống rung.

+ Trang bị bảo hộ lao động.

+ Kiểm tra cách ly đối với các vật dễ bắt cháy, nổ gần khu vực trước khi triển khai thi công thi công hàn cắt. Hạn chế thi công hàn, đốt nóng trong các khu vực có độ thoáng khí thấp hoặc trang bị quạt thông gió đối với các công tác thi công này.

- Trong giai đoạn vận hành

+ Sử dụng phương tiện, máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và phát thải, được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo vận hành ổn định.

+ Thu gom kịp thời vật liệu rơi vãi trên tàu thuyền; kiểm soát chặt thiết bị chứa và chuyển tải dầu nhằm ngăn ngừa rò rỉ.

+ Yêu cầu tàu thuyền làm hàng lắp đặt hệ thống xử lý khí thải từ động cơ, máy phát điện.

+ Áp dụng biện pháp giảm bụi khi bốc xếp: hạ thấp gầu, che chắn, hạn chế bốc dỡ hàng rời khi gió lớn.

+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại bến phao.

+ Thực hiện kỹ thuật lắp máy: Không để máy phát điện ngoài trời, bố trí máy phát điện được bố trí đặt trong khu vực có mái che của tàu và xà lan, có lắp đặt hệ thống ống thoát khí, cách âm và sàn chống rung.

- Trong giai đoạn kết thúc

+ Sử dụng phương tiện, thiết bị đã đăng kiểm, đáp ứng quy chuẩn khí thải; bảo dưỡng định kỳ.

+ Không quá tải, đúng tuyến; sử dụng nhiên liệu đạt chuẩn.

+ Tắt động cơ khi máy dừng > 5 phút; trang bị PPE (khẩu trang) cho công nhân.

+ Tổ chức tuyến vận chuyển hợp lý; chỉ cho phép phương tiện đủ điều kiện an toàn kỹ thuật & môi trường hoạt động.

+ Không chở quá tải, che chắn hàng rời để hạn chế bụi khi vận chuyển.

* Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường

- Trong giai đoạn thi công

+ Chất thải rắn sinh hoạt

Bố trí 04 thùng chứa rác có 02 ngăn (ngăn chứa rác hữu cơ và ngăn chứa rác vô cơ), mỗi thùng có dung tích 60 lít, có nắp đậy kín, đặt tại các vị trí thuận tiện trên tàu/thuyền, sà lan thi công.

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom hằng ngàyđưa lên bờ mỗi ngày tại khu vực tập kết phù hợp và chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của địa phương.

Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng: Lượng bùn, đất đào này không thải bỏ ra môi trường mà được tái sử dụng toàn bộ để lấp lại hố chôn rùa theo thiết kế. Bùn, đất đào sau khi xúc lên được thu gom tập trung và lưu giữ tạm thời trên xà lan trong phạm vi công trường, được che phủ kín bằng bạt, cố định chắc chắn và bố trí thành chắn xung quanh nhằm ngăn ngừa rơi vãi xuống sông. Trong quá trình tập kết, bùn đất được san gạt đều, không tập kết vượt quá khả năng chứa an toàn của xà lan.

- Trong giai đoạn vận hành

+ Chất thải rắn sinh hoạt

Thu gom trên tàu/thuyền: Toàn bộ CTR sinh hoạt phát sinh được thu gom trực tiếp trên các tàu; mỗi tàu bố trí 04 thùng rác 120 L có nắp đậy kín, chống rơi vãi, phát tán mùi và rơi xuống mặt nước.

Phân loại tại nguồn: Phân loại sơ bộ thành chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ để thuận tiện thu gom, xử lý.

Không xả ra môi trường nước: Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi xả/vứt rác xuống sông, biển và khu vực bến phao; phổ biến và quán triệt đến toàn bộ người lao động.

Thu gom – xử lý: Thu gom hằng ngày hoặc tối đa 02 ngày/lần; vận chuyển về bờ và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.

+ Chất thải rắn công nghiệp thông thường

Thu gom, lưu chứa trên tàu: Chất thải phát sinh từ trung chuyển than (than rơi vãi, bụi than, cặn than) được thu gom trực tiếp tại boong tàu và vị trí làm hàng, lưu chứa trong bao chuyên dụng, bảo đảm không rơi vãi, không bị rửa trôi và không phát tán xuống mặt nước.

Không xả ra môi trường nước: Nghiêm cấm tuyệt đối việc xả, đổ chất thải rắn công nghiệp xuống sông, biển; than rơi vãi phát sinh cục bộ được thu gom ngay.

Thu gom – xử lý: Với khối lượng ước tính ~0,3 tấn/ngày, chất thải được thu gom hằng ngày hoặc sau mỗi ca; than cục hoàn nguyên lại dòng hàng, bụi/cặn than chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.

- Trong giai đoạn kết thúc

+ Chất thải rắn sinh hoạt:

Thu gom, phân loại tại nguồn ngay trên phương tiện thi công; bố trí 04 thùng rác 2 ngăn (hữu cơ/vô cơ), 60 L/thùng, có nắp kín, cố định trên tàu/thuyền, sà lan.

Vệ sinh thùng định kỳ, ngăn mùi và hạn chế rơi vãi xuống sông.

Thu gom hằng ngày và đưa lên bờ; trường hợp bất khả kháng lưu giữ tạm ≤ 02 ngày.

Chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định địa phương.

Nghiêm cấm tuyệt đối vứt rác sinh hoạt xuống sông trong suốt quá trình thi công.

+ Chất thải rắn xây dựng

Đối với các loại chất thải rắn có thể tái chế sẽ được thu gom và chuyển lên bờ và giao cho các cơ sở có chức năng để tái chế theo đúng quy định;

Đối với các loại chất thải không tái chế sẽ được thu gom và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý;

Lượng chất thải bùn đất đào hố cẩu rùa phát sinh trong quá trình đào hố được tập trung ở xà lan tại trong công trường và được sử dụng lấp lại, trả lại nguyên trạng mặt bằng dự án, tuyệt đối không thải  ra sông.

* Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

- Trong giai đoạn thi công

Tại tàu/thuyền thi công bố trí 03 thùng/phuy chứa riêng biệt, cụ thể:  01 thùng/phuy chứa dầu nhớt thải (trạng thái lỏng), dung tích 200 lít, có nắp kín; 01 thùng/phuy chứa giẻ lau dính dầu mỡ (trạng thái rắn), dung tích 120 lít, có nắp đậy; 01 thùng/phuy chứa đầu que hàn (trạng thái rắn), dung tích 120 lít, có nắp đậy.

Các thùng/phuy chứa CTNH được dán nhãn nhận diện chất thải nguy hại theo quy định, bố trí tại khu vực có mái che, thuận tiện cho việc quản lý và thu gom.

Chất thải nguy hại được thu gom và chuyển giao xử lý định kỳ 01 lần/tháng, phù hợp với khối lượng phát sinh thực tế.

- Trong giai đoạn vận hành

Phân loại tại nguồn: Chất thải nguy hại (CTNH) được phân loại riêng, không trộn lẫn với CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp; thực hiện trực tiếp trên các tàu vận hành cụm bến phao HS-15, HS-18.

Lưu chứa tạm thời trên tàu: Mỗi tàu bố trí 03 thùng/phuy riêng biệt có nắp kín, dán nhãn CTNH theo quy định gồm: Dầu nhớt thải: 200 L; Giẻ lau/vật liệu thấm dính nhiễm dầu: 120 L; Sơn thải, vụn sơn và bao bì sơn: 120 L. Các thùng/phuy đảm bảo kín, không rò rỉ, không phát tán ra môi trường nước.

Thu gom – chuyển giao xử lý: Khối lượng phát sinh nhỏ (~18 kg/tháng), thu gom định kỳ 01 lần/tháng hoặc sớm hơn khi đạt 70–80% dung tích.

Xử lý theo quy định: Chuyển giao cho đơn vị có chức năng theo hợp đồng; lập và lưu giữ đầy đủ chứng từ CTNH theo pháp luật.

*Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do ô nhiễm tiếng ồn, độ rung

- Trong giai đoạn thi công

+ Chỉ sử dụng phương tiện, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn đăng kiểm, đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

+ Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ phương tiện nhằm hạn chế phát sinh tiếng ồn bất thường.

+ Không sử dụng còi tàu trong khu vực dự án, đặc biệt từ 21h00 – 5h00.

+ Lắp đặt thiết bị chống ồn, giảm rung cho các nguồn phát sinh tiếng ồn lớn (máy phát điện, buồng lái).

+ Tổ chức thi công hợp lý, trang bị bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân và tránh thi công trong thời gian nghỉ ngơi của cộng đồng.

- Trong giai đoạn vận hành

+ Thường xuyên kiểm tra, thay thế các chi tiết hư hỏng, có mức ồn cao bằng các thiết bị mới, hiện đại.

+ Trang bị các dụng cụ phòng hộ cá nhân cho công nhân lao động trực tiếp tại các khu vực có phát sinh tiếng ồn để bảo vệ tai khỏi tiếng ồn.

+ Tàu thuyền và sà lan vào bến phao không được hú còi vào ban đêm từ 23h đến 5h sáng hôm sau.

- Trong giai đoạn kết thúc

+ Chỉ sử dụng phương tiện, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn đăng kiểm, đúng hồ sơ thiết kế, còn hiệu lực kiểm định về an toàn kỹ thuật và môi trường.

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị để hạn chế hư hỏng gây phát sinh tiếng ồn, rung động.

+ Cấm sử dụng còi tàu, xà lan trong khu vực dự án từ 21h00 đến 5h00.

+ Lắp đặt thiết bị chống ồn, giảm rung cho các nguồn ồn lớn (buồng lái); sử dụng ghế lái giảm rung, thảm cao su cách rung.

+ Tổ chức lao động hợp lý, bố trí thời gian nghỉ tránh tiếp xúc rung động kéo dài; trang bị bảo hộ chống ồn cho công nhân.

Bố trí thời gian thi công phù hợp, không thi công trong thời gian nghỉ ngơi của cộng đồng dân cư.

* Tác động đến hoạt động giao thông thuỷ tại khu vực

- Trong giai đoạn thi công:

+ Lập phương án bảo đảm an toàn hàng hải và được Cảng vụ hàng hải phê duyệt trước khi thi công.

+ Bố trí phao báo hiệu, tín hiệu hàng hải, công bố thông báo hàng hải theo quy định.

+ Tổ chức lực lượng cảnh giới 24/24h, điều tiết giao thông bằng VHF, loa, điện thoại; tăng cường cảnh giới khi thi công ban đêm.

+ Phương tiện, thuyền viên tuân thủ quy định an toàn, phòng chống cháy nổ, mặc áo phao, sử dụng bảo hộ lao động.

+ Phương tiện thi công, vận chuyển đủ đăng kiểm, không quá tải, chấp hành Quy tắc phòng ngừa đâm va, chủ động nhường đường tàu thuyền qua lại.

+ Khi tạm dừng thi công hoặc thời tiết xấu, phương tiện tập kết biên luồng, neo đậu an toàn, thực hiện phương án tránh trú bão theo yêu cầu Cảng vụ.

+ Trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc (VHF 24/24h); kịp thời báo cáo và ứng phó khi xảy ra sự cố.

+ Phương tiện vận chuyển đủ điều kiện đăng kiểm, hoạt động đúng tuyến luồng quy định, có đầy đủ đèn tín hiệu, thiết bị an toàn.

+ Phương tiện không tham gia thi công đậu ngoài tuyến luồng hàng hải, đường thủy.

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Tàu biển ra/vào bến phao bắt buộc có Hoa tiêu dẫn đường, chỉ kết thúc nhiệm vụ sau khi tàu neo đậu an toàn; Hoa tiêu phối hợp báo cáo Cảng vụ, CSGT đường thủy về tình trạng tàu thuyền lưu thông.

+ Đội quản lý bến phao phối hợp Hoa tiêu thông báo tình hình luồng lạch cho các phương tiện ra vào khu vực bến.

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống phao neo, đảm bảo hoạt động an toàn; thay thế định kỳ theo yêu cầu của Cục Đăng kiểm.

+ Lắp đặt đầy đủ phao tiêu, đèn báo hiệu, chiếu sáng ban đêm để phương tiện nhận biết khu vực bến phao.

+ Khi xảy ra sự cố, kịp thời thông báo cho Trung tâm quản lý bến phao và cơ quan chức năng, đồng thời lập báo cáo theo quy định.

- Trong giai đoạn kết thúc:

+ Lập phương án bảo đảm an toàn hàng hải và trình Cảng vụ Hàng hải TP. Hồ Chí Minh phê duyệt trước khi tháo dỡ.

+ Bố trí phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng tại khu vực tháo dỡ/thi công.

+ Công bố Thông báo hàng hải theo quy định sau khi phương án và phương tiện được Cảng vụ chấp thuận.

+ Các phương tiện thi công tuân thủ quy định tín hiệu, đèn hiệu và Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va, chủ động nhường đường cho phương tiện lưu thông trên tuyến luồng.

*Phương án phòng ngừa tác động đến hệ sinh thái khu vực

Thi công đúng quy trình, đúng vị trí đã khảo sát, chỉ đào hố chôn rùa sau khi xác định tim phao.

Ngăn ngừa tuyệt đối rò rỉ dầu mỡ, chất thải xuống nước; bố trí phao quây chống tràn dầu tại khu vực thi công.

Kiểm soát chặt bùn thải, không để rò rỉ, tràn lan; nghiêm cấm đổ trộm bùn đất ra môi trường xung quanh; Quan trắc định kỳ độ đục, TSS, kịp thời phát hiện và xử lý các dấu hiệu bất thường.

Thông báo và phối hợp với cộng đồng ngư dân, chính quyền địa phương để tránh hoạt động khai thác thủy sản trong thời gian thi công.

Thu gom, quản lý chất thải nguy hại đúng quy định; nghiêm cấm sử dụng hóa chất gây hại sinh thái.

Nghiêm cấm xâm nhập, săn bắt, chặt phá cây rừng trong Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.

* Phương án phòng ngừa tác động tiêu cức đến kinh tế xã hội

- Trong giai đoạn thi công:

+ Ưu tiên sử dụng lao động tại chỗ, tuyển dụng tối đa lao động địa phương đủ năng lực và có nhu cầu làm việc.

+ Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý công nhân nhập cư và lưu trú trên địa bàn.

+ Quản lý chặt chẽ con người và tài sản, tổ chức thi công phù hợp với phong tục, tập quán địa phương; kịp thời phối hợp với chính quyền để xử lý, khắc phục các mâu thuẫn phát sinh (nếu có).

- Trong giai đoạn vận hành:

+ Ưu tiên sử dụng lao động địa phương, tuyển dụng tối đa lao động tại chỗ đáp ứng yêu cầu vận hành bến phao.

+ Quản lý chặt chẽ người lao động: ban hành và thực hiện nội quy (cấm rượu bia trong giờ làm việc, cờ bạc; quy định giờ ăn nghỉ; tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội, dịch bệnh).

+ Phối hợp với chính quyền địa phương trong quản lý công nhân nhập cư, lưu trú trên địa bàn.

+ Phối hợp đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự khu vực trong suốt giai đoạn vận hành.

Ủy ban nhân dân xã Thạnh An thống nhất với các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường mà Chủ đầu tư đề xuất.

4. Về chương trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Chương trình quản lý, giám sát môi trường và các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường được xây dựng tương đối đầy đủ, phù hợp với quy mô và đặc thù của dự án.

5. Về các nội dung khác có liên quan đến dự án đầu tư

Đề nghị chủ dự án trong quá trình triển khai dự án:

- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác quản lý, giám sát hoạt động thi công và vận hành dự án;

- Thực hiện tốt công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông thủy, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

- Ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương, góp phần ổn định đời sống người dân địa phương;

- Thực hiện đầy đủ các cam kết bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trên đây là ý kiến của Ủy ban nhân dân xã Thạnh An gửi Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư để nghiên cứu, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật./.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha