THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN VI SINH

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN VI SINH

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN VI SINH

  • Mã SP:DKMT
  • Giá gốc:120,000,000 vnđ
  • Giá bán:110,000,000 vnđ Đặt mua

HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT

PHÂN HỮU CƠ CHƯ PRÔNG

 


                    Số:         /

V/v đăng ký môi trường cho dự án

Xưởng sản xuất phân hữu cơ Nam Gia Lai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Ia Lâu, ngày       tháng      năm 2026

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã Ia Lâu

Hợp tác xã sản xuất phân hữu cơ Chư Prông là chủ đầu tư của dự án Xưởng sản xuất phân hữu cơ Nam Gia Lai, thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026.

- Địa chỉ trụ sở chính của Hợp tác xã sản xuất phân hữu cơ Chư Prông: Thôn Lũng Vân, xã Ia Lâu, tỉnh Gia Lai.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã mã số 5901232326, đăng ký lần đầu ngày 02 tháng 8 năm 2025, cấp bởi UBND xã Ia Lâu.

- Người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã sản xuất phân hữu cơ Chư Prông: Bà Đỗ Thị Thanh Xuân – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Điện thoại: 0974.069.746                   

Hợp tác xã sản xuất phân hữu cơ Chư Prông đăng ký môi trường cho dự án Xưởng sản xuất phân hữu cơ Nam Gia Lai với các nội dung sau:

1. Thông tin chung về dự án đầu tư:

1.1. Tên dự án đầu tư: Xưởng sản xuất phân hữu cơ Nam Gia Lai

1.2. Địa điểm thực hiện dự án: xã Ia Lâu, tỉnh Gia Lai

Bảng 1. Bảng kê tọa độ VN-2000

Số hiệu điểm

Tọa độ

Số hiệu điểm

Tọa độ

X

Y

X

Y

1

1493864

433946

12

1493755

433866

2

1493867

433944

13

1493771

433880

3

1493868

433942

14

1493779

433892

4

1493914

433794

15

1493786

433910

5

1493967

433601

16

1493788

433928

6

1493935

433585

17

1493794

433939

7

1493906

433546

18

1493807

433947

8

1493906

433534

19

1493827

433952

9

1493729

433849

20

1493842

433953

10

1493731

433854

21

1493864

433946

11

1493737

433855

1

1493864

433946

 

Vị trí quy hoạch nằm trong ranh giới xã Ia Lâu, thuộc thửa đất số DĐ 087495 do UBND huyện Chư Prông cấp ngày 07/12/2022, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Tùng ngày 04/01/2023 theo hồ sơ số 37340095 CN336 xã Ia Lâu, tỉnh Gia Lai.

1.3. Quy mô, công suất của dự án đầu tư:

- Sản phẩm phân hữu cơ bổ sung NPK: 3.000 tấn/năm;

- Sản phẩm phân hữu cơ bổ sung NPK.Si: 3.000 tấn/năm.

1.4. Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

1.4.1. Tổng vốn đầu tư: 49.856.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ, tám trăm năm mươi sáu triệu đồng), trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư: 10.000.000.000 đồng.

- Vốn huy động: 39.856.000.000 đồng:

+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: 34.899.000.000 đồng.

+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác: 4.957.000.000 đồng.

1.4.2. Tiến độ thực hiện:

- Quý I/2026 – Quý III/2026: Hoàn thành thủ tục về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển mục đích sử dụng đất và các thủ tục khác có liên quan.

- Quý IV/2026 – Quý IV/2027: Tiến hành xây dựng dự án.

- Quý I/2028: Đưa dự án đi vào hoạt động, cung cấp sản phẩm.

1.5. Công nghệ và loại hình sản xuất của dự án đầu tư:

 

Hình 1. Quy trình công nghệ sản xuất

* Mô tả Quy trình sản xuất:

Bước 1: Xử lý sơ bộ

Chất thải chăn nuôi được tập trung thu gom lại và xử lý trước khi ủ để điều chỉnh độ ẩm, pH, kích thước nguyên liệu cho phù hợp với quá trình ủ.

- Điều chỉnh độ ẩm: Sử dụng máy ép để loại bỏ nước sao cho độ ẩm của nguyên liệu đạt <50%. Chất thải chăn nuôi dạng rắn sau khi ép loại bỏ nước cần đánh tơi trước khi xử lý. Có thể trộn với chất độn như than bùn, hoặc mùn cưa hoặc trấu hoặc phế phụ phẩm nông nghiệp theo tỷ lệ phù hợp để đạt độ ẩm theo yêu cầu.

- Điều chỉnh pH: Dùng vôi bột hoặc nước vôi (tùy vào độ ẩm ban đầu của chất thải chăn nuôi) để điều chỉnh pH của nguyên liệu (pH đạt 6,5 – 7,0).

- Làm giảm kích thước: Kích thước của chất thải chăn nuôi và một số chất độn thường không đồng đều nên trước khi ủ cần làm nhỏ bằng cào, cuốc hoặc bừa, ...

Bước 2: Phối trộn

- Pha trộn rỉ đường, đạm urê, kali clorua vào nước, khuấy đều. Dung dịch thu được gọi là dung dịch dinh dưỡng;

- Trộn đều nguyên liệu gồm chất thải chăn nuôi dạng rắn và supe lân bằng thiết bị đảo trộn nguyên liệu, tưới từ từ dung dịch dinh dưỡng vào khối nguyên liệu;

- Bổ sung chế phẩm vi sinh vật; tiếp tục đảo đều bằng thiết bị đảo trộn nguyên liệu;

- Độ ẩm khối ủ sau phối trộn đạt 50 – 55%.

Bước 3: Ủ

- Nguyên liệu sau khi trộn đều được chuyển đến vị trí ủ trên hệ thống băng tải;

- Tiến hành đánh luống khối ủ: Cao 0,8 – 1,0 m; rộng 1,5 – 2,0 m và chiều dài thích hợp; Không nén chặt khối ủ, đảm bảo độ xốp trong khối ủ;

- Dùng bạt, ni lông phủ kín bề mặt khối ủ.

Bước 4: Đảo trộn

- Hàng ngày kiểm tra nhiệt độ khối ủ. Khi nhiệt độ trong khối ủ tăng và giữ ở mức ≥60oC trong 3 ngày liên tục (khoảng 5 - 7 ngày sau ủ), tiến hành đảo, trộn khối ủ bằng máy xúc theo nguyên tắc từ dưới lên và từ trong ra ngoài. Bổ sung nước nếu khối ủ bị khô;

- Tiếp tục theo dõi nhiệt độ khối ủ và đảo trộn lần 2 tương tự như lần 1, khi nhiệt độ trong khối ủ tăng và giữ ở mức ≥ 60oC trong 3 ngày liên tục (khoảng 7 - 10 ngày sau đảo trộn lần 1).

Bước 5: Ủ chín

- Sau khi đảo trộn, nếu nhiệt độ khối ủ không tiếp tục tăng mà giảm dần, giữ khối ủ trong thời gian 1 tuần để ổn định thành phần, chất lượng phân ủ. Tổng thời gian ủ đối với phân gà là 22 - 25 ngày, phân lợn, phân bò là 28 - 30 ngày.

Lưu ý: Nguyên liệu đạt độ hoai mục khi nhiệt độ của khối nguyên liệu cao hơn nhiệt độ môi trường tối đa 5oC.

Bước 6: Sấy, nghiền

- Sản phẩm cuối cùng tạo ra là phân bón hữu cơ. Trường hợp độ ẩm phân bón hữu cơ chưa đạt theo qui định, cần tiến hành phơi hoặc sấy trên thiết bị chuyên dụng đến độ ẩm ≤ 30%;

- Nghiền, sàng (nếu cần) để tạo ra sản phẩm đồng đều, kích cỡ hạt của sản phẩm <5,0 mm;

- Sản phẩm được kiểm tra chất lượng trước khi đóng bao. Cân, đóng bao sản phẩm với khối lượng 25, 50 kg trên thiết bị cân, đóng bao chuyên dụng.

* Loại hình sản xuất: Sản xuất phân bón.

1.6. Quy mô, kiến trúc xây dựng dự kiến

Bảng 2. Quy mô, kiến trúc xây dựng dự kiến

TT

Nội dung

ĐTV

Diện tích

Đặc tính

1

Xưởng sản xuất

3.360

Nhà thép tiền chế

2

Kho nguyên liệu

960

Nhà thép tiền chế

3

Kho thành phẩm

960

Nhà thép tiền chế

4

Bãi chứa và phơi nguyên liệu

1.400

Nền bê tông

5

Nhà điều hành

160

Nhà cấp 4

6

Nhà để xe

105

Nhà thép tiền chế

7

Nhà bảo vệ

8

Nhà cấp 4

8

Nhà trạm điện

18

Nhà cấp 4

9

Xưởng cơ khí Kho vật tư- chất thải

200

Nhà thép tiền chế

10

Nhà nghỉ công nhân - nhà ăn

42

Nhà cấp 4

11

Hàng rào bảo vệ

md

568

Móng bê tông

12

Nhà vệ sinh công nhân

30

Nhà cấp 4

13

Trạm cân + Bồn chứa nước

40

Móng bê tông cốt thép

14

Cây xanh cảnh quan môi trường

34.824

Cây xanh tạo cảnh quan

15

Hệ thống giao thông sân bãi

3.759

Đường bê tông

 

Tổng cộng

46.434

 

Quy mô, kiến trúc xây dựng dự kiến

Hạng mục công trình chính

▪ Nhà xưởng sản xuất (gồm xưởng sản xuất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm):

+ Quy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, DTXD: 5.280m², độ cao đỉnh mái: 9m.

+ Quy cách xây dựng:

Làm lóp lót móng đá 4x6 VXM M100 dày 10cm. Móng trụ + đà kiềng BTCT đá lx2 mác 250. Nền bê tông đá 1x2 mác 250 dày 20; Rải vải địa kỹ thuật làm móng công trình, lóp đất tự nhiên đầm chặt k95.

Tường bao che xung quanh nhà xưởng cao 3,0m xây gạch bê tông 15x20x40 dày 25cm VXM M75. Trát tường trong và ngoài M75 dày 2 cm. Toàn tường quét sơn 01 nước lót 02 nước phủ.

Cột bê tông cốt thép tường đá 1x2 M250. Toàn bộ cấu kiện bê tông cốt thép dùng đá 1x2 M250. Toàn bộ cột, khung kèo chịu lực làm bằng tổ hợp .

Mái lợp tôn lạnh mạ kẽm dày 4.5zem; Xà gồ thép C150*50*2.51y. Vì kèo thép hình liên kết bằng liên kết hàn có bản mã. Vì kèo liên kết bằng bulong ngàm vào trụ.

Cửa đi cửa sắt đẩy có ray, cửa sổ dùng cửa SKYDOOW. + Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh.

+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ.

▪ Nhà văn phòng:

+ Quy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, DTXD: 160 m², độ cao đỉnh mái: 6m.

+ Quy cách xây dựng:

Móng trụ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200. Móng tường, móng đá xây đá hộc VXM M75. Kết cấu khung sàn bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200. Trát móng VXM M75 dày 2cm, quét 02 nước xi măng. Bê tông giằng móng KT 200x200mm đá 1x2 VXM M200. Nền, sàn lát gạch VXM M75; Bê tông nền đệm đá 4*6 M50 dày 100. Toàn bộ cấu kiện bê tông cốt thép dùng đá 1x2 M200.

Tường xây gạch rỗng 6 lỗ dày 20cm VXM M75. Trát tường trong và ngoài M75 dày l,5cm. Toàn bộ nhà bả tít, sơn 1 lót 2 phủ.

Mái lợp tôn mạ màu sóng vuông dày 4.0zem; Xà gồ thép C50* 100*21y. Vì kèo thép hình dùng V63x63x5, V50x50x5, liên kết bằng liên kết hàn có bản mã. Vì kèo liên kết bằng bulong ngàm vào trụ.

Hành lang đóng tôn la phong trần dày 2.0zem, dầm trần thép hộp 30x60x1.5. Cửa đi, cửa sổ dùng cửa nhôm SINHFA.

+ Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh.

+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ.

Hạng mục công trình phụ

 ▪ Hàng rào gạch phía trước đường chính:

+ Quy mô: 568 mét dài, cao 2m.

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu móng cột, giằng BTCT đá 10x20 mác 200, lót móng BT đá 40x60 mác 50, cốt thép D<10 dùng thép CT3, cốt thép > 10 dùng thép CT5. Xung quanh xây tường gạch dày 200 cao 500, trên dùng khung sắt vuông 15x15@150.

▪ Hàng rào lưới B40: phần 3 mặt còn lại (1 mặt sát tường Trại heo cùng Tập đoàn)

+ Quy mô: mét dài, cao 1.8m.

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu móng BTCT đá 10x20 mác 200, lót móng BT đá 40x60 mác 50 dày 100. Rào lưới B40 cao 1.8m.

▪ Nhà bảo vệ:

+ Quy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, DTXD: 8 m², độ cao đỉnh mái: 5m.

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu móng cột, giằng BTCT đá 10x20 mác 200, lót móng BT đá 40x60 mác 50, nền BT đá 10x20 mác 10 dày 50, hoàn thiện lót gạch ceramic 500x500, cốt thép D<10 dùng thép CT3, cốt thép >10 dùng thép CT5, vì kèo, khung cột BTCT. Xà gồ thép hộp 40x80x1.8 cách khoảng 900, mái lợp tôn mạ màu dày 4 zem. Xung quanh xây tường gạch dày 100 ốp đá chân tường, trần thạch cao khung xương nổi chống nóng.

+ Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh.

▪ Trạm điện và phòng máy phát điện:

+ Quy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, DTXD: 18 m², độ cao đỉnh mái: 4m.

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu móng cột, giằng BTCT đá 10x20 mác 200 , lót móng BT đá 40x60 mác 50, nền BT đá 10x20 mác 10 dày 100, hoàn thiện láng nền XMV mác 75 không đánh màu, cốt thép D<10 dùng thép CT3, cốt thép >10 dùng thép CT5, vì kèo. Khung cột BTCT mái bằng BTCT. Xung quanh xây tường gạch dày 200.

+ Hệ thống điện hoàn chỉnh.

▪ Bể nước ngầm và PCCC:

+ Quy mô: DTXD 40 m².

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu đáy bể BT đá 40x60 mác 50 dày 100, sàn bể bằng BTCT mác 200 dày 150, tường bể xây gạch đặc mác 75, vữa xi măng cát mác 50, trát mặt trong bằng vữa xi măng cát vàng mác 75 hay 25 trát làm 2 lớp (lớp đầu dày 15mm, lớp sau dày 10mm) đánh mày bằng xi măng nguyên chất. Nắp bể nước ngầm bằng lớp BTCT dày 100. Nắp thăm bằng tấm đan BCCT dày 50.

▪ Khu nhà vệ sinh:

+ Quy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, DTXD: 30 m², độ cao đỉnh mái: 5m.

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu móng cột, giằng BTCT đá 10x20 mác 200, lót móng BT đá 40x60 mác 50, nền BT đá 10x20 mác 10 dày 50, hoàn thiện lót gạch ceramic 300x300,tường lót gạch ceramic 300x600 cao 2m, cốt thép D<10 dùng thép CT3, cốt thép > 10 dùng thép CT5, vì kèo, khung cột BTCT . Xà gồ thép hộp 40x80x1.8 cách khoảng 900, mái lợp tôn mạ màu dày 4 zem. Xung quanh xây tường gạch dày 100 ốp đá chân tường, trần thạch cao khung xương nổi chống nóng.

+ Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh.

▪ Nhà để xe:

+ Quy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, DTXD: 105 m², độ cao đỉnh mái: 4m.

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu móng đà kiềng bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, liên kết với hệ khung giàn thép bằng bulông M25x750. Hệ khung giàn thép, xà gồ C150x150x2, mái lợp tôn sóng công nghiệp dày 4.5 zem.

+ Hệ thống điện hoàn chỉnh.

▪ Kho vật tư, Xưởng cơ khí và Kho chất thải nguy hại:

+ Quy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, DTXD: 200 m², độ cao đỉnh mái: 5m.

+ Quy cách xây dựng: Kết cấu móng cột, giằng BTCT đá 10x20 mác 200, lót móng BT đá 40x60 mác 50, nền BT đá 10x20 mác 10 dày 50, nền đá 10x20 mác 10 dày 50, hoàn thiện láng nền XMV mác 75 không đánh màu , cốt thép D<10 dùng thép CT3, cốt thép >10 dùng thép CT5, vì kèo, khung cột BTCT. Xà gồ thép hộp 40x80x1.8 cách khoảng 900, mái lợp tôn mạ màu dày 4 zem. Xung quanh xây tường gạch dày 100.

+ Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh.

▪ Bãi nguyên liệu:

+ Quy mô: DTXD 1.400 m².

+ Quy cách xây dựng: nền BT đá 10x20 mác 10 dày 50, hoàn thiện láng nền XMV mác 75 không đánh màu cán dốc về mương thu nước.

1.7. Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 18/01/2026.

1.8. Nhu cầu lao động của dự án

Tổng số lao động sử dụng là khoảng 20 người. Trong đó: Bộ phận quản lý: 8 người; công nhân lao động trực tiếp 12 người, cụ thể như sau:

STT

Nhân công

Số lượng (người)

 

Tổng cộng

20

A

Bộ phận quản lý

8

1

Giám đốc điều hành

1

2

Phó Giám đốc

1

3

Kế toán trưởng + kế toán viên

1

4

Thủ kho, thủ quỹ

1

5

Các tổ trưởng tổ sản xuất

2

6

Nhân viên hành chính tổng hợp

1

B

Bộ phận phục vụ

12

1

Lao động phổ thông

9

2

Lao động kỹ thuật cao

2

3

Bảo vệ

1

 

2. Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng và các sản phẩm của cơ sở

Bảng 3. Danh mục máy móc, thiết bị

TT

Máy móc, thiết bị

Công suất

Số lượng

Nước sản xuất

1

Máy xúc dạng gầu

20 tấn/giờ

01

Việt Nam

2

Máy đảo trộn trục vít

20 tấn/giờ

01

Việt Nam

3

Máy sấy lồng quay

100 tấn/8 giờ

01

Việt Nam

4

Hệ thống bơm phụ gia

750 – 1.000W

01

Việt Nam

5

Máy nghiền sàng kích thước hạt <0,5mm

5 tấn/giờ

01

Việt Nam

6

Hệ thống băng tải cao su

 

01

Việt Nam

7

Hệ thống cân, đóng gói sản phẩm

 

01

Việt Nam

Bảng 4. Danh mục nguyên vật liệu của nhà máy (cho 01 mẻ sản xuất, quy mô 100 tấn nguyên liệu)

TT

Nguyên liệu

Chỉ tiêu chất lượng chính

Đơn vị

Khối lượng

1

Chất thải chăn nuôi dạng rắn

Độ ẩm sau ép loại bỏ nước đạt 45 - 50%; hàm lượng As < 10 ppm, Cd < 5 ppm, Pb < 200 ppm, Hg < 2ppm.

tấn

100

2

Chế phẩm vi sinh vật

Vi sinh vật phân giải xenlulo, phân giải hợp chất phốt phát khó tan, phân giải protein, phân giải lipit và lên men khử mùi; mật độ vi sinh vật hữu ích mỗi loại đạt ≥ 108 CFU/g.

kg

200

3

Rỉ đường hoặc cám gạo, hoặc cám ngô

Chứa > 50% hàm lượng đường

lit

300

kg

500

4

Đạm Ure

N xấp xỉ 46%

kg

100

5

  • Supe lân

P2O5 xấp xỉ 16%

kg

500

6

  • Kali clorua

K2O xấp xỉ 48%

kg

100

7

  • Vôi vột

50% CaO

kg

700 – 1.000

8

Nước sạch

 

lit

500

- Hóa chất sử dụng: Dự án không sử dụng hóa chất.

- Các sản phẩm của dự án:

+ Sản phẩm phân hữu cơ bổ sung NPK: 3.000 tấn/năm;

+ Sản phẩm phân hữu cơ bổ sung NPK.Si: 3.000 tấn/năm.

3. Loại, khối lượng chất thải dự kiến phát sinh

3.1. Loại, khối lượng nước thải dự kiến phát sinh

- Loại nước thải: Nước thải sinh hoạt của công nhân viên (dự án không phát sinh nước thải sản xuất)

- Khối lượng nước thải từng loại phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:

Trong giai đoạn vận hành dự án với nguồn nhân lực bao gồm: Lãnh đạo, chuyên gia, thợ lành nghề, nhân viên bảo vệ, lao động phổ thông tổng cộng khoảng 20 người. Khi dự án đi vào hoạt động sẽ có khoảng 10 nhân viên lưu trú thường xuyên tại dự án.

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân theo TCXDVN 13606:20263 là 45 lít/người/ca đối với người lao động chỉ làm việc theo ca (không có hoạt động ăn uống). Đối với các công nhân viên ở lại tại dự án, nhu cầu cấp nước được tính tương đương nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt của dân cư nông thôn tương đương 120 lít/ngày.đêm.

Như vậy, nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt trong giai đoạn vận hành dự án được tính như sau:

Qsh= ((10 người x 120 lít/người/ngày) + (10 người x 45 lít/người/ca x 1 ca/ngày))/1.000 = 1,65 m3/ngày.

Theo tính toán thống kê, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước sinh hoạt do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường chưa được xử lý như sau:

Bảng 5. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước sinh hoạt

Chỉ tiêu ô nhiễm

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/l)

Không xử lý

Xử lý bằng bể tự hoại

QCVN 14:2025/BNNMT (cột C)

BOD5 (nhu cầu oxy sinh học)

529 – 635

100 – 200

≤ 40

COD (nhu cầu oxy hóa học)

847 – 1200

170 – 340

≤ 100

TSS

824 – 1705

180 – 160

≤ 70

Tổng Nito

71 – 141

20 – 40

≤ 40

Amoni

28 – 56

10 - 20

≤ 10

Tổng photpho

9,4 - 47

3 - 10

≤ 10

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng: QCVN 14:2025/BTNMT, cột C – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.

3.2. Nguồn và lưu lượng khí thải dự kiến phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:

Khu vực đặt máy phát điện được bố trí nhằm đảm bảo cung cấp điện dự phòng cho hoạt động sản xuất của dự án trong trường hợp mất điện lưới. Máy phát điện sử dụng nhiên liệu (dầu diesel/xăng), vận hành không thường xuyên, chủ yếu trong các tình huống khẩn cấp hoặc mất điện.

Nguồn nhiên liệu cần cho hoạt động của máy phát điện là dầu Diezel. Khi máy phát điện hoạt động sẽ phát sinh ra khí thải, trong đó có các thành phần ô nhiễm như bụi, SO2, SO3, NOx, CO, VOC. Mức độ ảnh hưởng phân tán, không đáng kể.

3.3. Loại và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dự kiến phát sinh:

Rác thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động sinh hoạt hằng ngày của cán bộ, công nhân viên trong nhà máy. Tổng số nhân viên làm việc tại nhà máy khoảng 20 người, ước tính khối lượng rác thải phát sinh bình quân là 23,12 kg/người/ngày (Theo QCVN 01:2019/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng - Mục 6.1.2 - Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đối với khu đô thị loại V là 0,8 kg/người/ngày - tỷ lệ thu gom 85% tương đương 0,68 kg/người/ngày). Như vậy, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày là:

20 người x 0,68 kg/người/ngày= 13,6 kg/ngày.

Lượng chất thải rắn sinh hoạt tương đối lớn, cần được tập trung, thu gom và đổ bỏ theo đúng quy định. Thành phần chất thải rắn chủ yếu chiếm nhiều nhất là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thực phẩm thừa, lá cây) và phần còn lại chủ yếu là các bao bì như plastic, giấy, thủy tinh rất ít các loại khác là vải, cao su, lon đồ hộp…

3.4. Loại và khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường dự kiến phát sinh:

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất bao gồm:

- Bao bì chứa nguyên vật liệu, bao bì đóng gói,… (khoảng 10 kg/ngày);

3.5. Loại và khối lượng chất thải nguy hại dự kiến phát sinh:

Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất bao gồm: bóng đèn hư, giẻ lau dính dầu nhớt, hộp mực in pin, ắc quy chì thải. Khối lượng chất thải rắn nguy hại ước tính khoảng 36 kg/năm. Cụ thể như sau:

TT

Tên chất thải

Trạng thải tồn tại

(Rắn, lỏng, bùn)

Số lượng TB

(kg/năm)

Mã CTNH

1

Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải

rắn

8

16 01 06

2

Chất hấp thụ, vật liệu lọc, dẻ lau, vải bảo vệ thải nhiễm thành phần nguy hại

rắn

15

18 02 01

3

Pin, ắc quy chì thải

rắn

3

19 06 01

4

Hộp mực in thải có thành phần nguy hại

rắn

10

08 02 04

 

Tổng

 

36

 

 

Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Nhà máy nếu không được kiểm soát sẽ gây tác động đến chất lượng môi trường đất, nước bề mặt và nước ngầm ở khu vực tập kết các loại chất thải này.

4. Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải:

4.1. Phương án thu gom, quản lý, xử lý nước thải phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:

Nước thải của dự án chỉ bao gồm nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoạt 3 ngăn rồi tái tuần hoàn sử dụng cho sản xuất (bù ẩm cho phân bón trong quá trình ủ).

Bể tự hoại có dạng hình chữ nhật, nước thải từ các nhà vệ sinh thoát xuống bể tự hoại và qua lần lượt các ngăn trong bể, các chất cặn lơ lửng dần dần lắng xuống đáy bể. Thời gian lưu nước trong bể dao động 3, 6, 12 tháng, cặn lắng sẽ bị phân hủy yếm khí trong ngăn yếm khí. Sau đó nước thải qua ngăn lắng và thoát ra ngoài theo ống dẫn. Trong mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và để thông các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt. Ưu điểm chủ yếu của bể tự hoại là có cấu tạo đơn giản, quản lý dễ dàng và có hiệu quả xử lý tương đối cao.

Hình 2. Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Hiệu suất của bể đối với các chất lơ lửng BOD 60 - 75%, SS 75 - 85% và COD của nước thải giảm từ 35 - 65%. Hiệu suất xử lý của giếng thấm 70 - 85%. (Trích nguồn: Giáo trình Công trình xử lý nước thải của Lê Anh Tuấn).

Tính toán bể tự hoại:

Thể tích phần nước được tính theo công thức:

WN = K x Q = 3 x 1,65 = 4,95 m3

Trong đó:

+ K: hệ số lưu lượng (còn gọi là thời gian nước thải lưu lại trong bể tự hoại, ngày đêm). K = 3 với Q < 5 m3/ngày đêm và K = 2,5 với Q > 5 m3/ngày đêm.

+ Q: lưu lượng nước thải, m3/ngày đêm, Q = 1,65 m3/ngày

Thể tích phần bùn của bể tự hoại được tính theo công thức:

Trong bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam đang từng bước chuyển đổi theo hướng xanh, sạch và bền vững, các nhà máy sản xuất phân vi sinh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn phân bón thân thiện với môi trường, góp phần cải tạo đất và giảm thiểu ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp gây ra. Tuy nhiên, song song với sự phát triển đó, yêu cầu tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất phân bón cũng ngày càng chặt chẽ hơn. Một trong những thủ tục pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện trước khi đưa dự án vào hoạt động là đăng ký môi trường.

Đăng ký môi trường là thủ tục hành chính được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá khả năng tác động đến môi trường và yêu cầu chủ đầu tư thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp nhằm hạn chế ô nhiễm trong suốt quá trình hoạt động của dự án.

Đối với nhà máy sản xuất phân vi sinh, hoạt động đăng ký môi trường đặc biệt quan trọng bởi quá trình sản xuất thường phát sinh mùi hôi, chất thải rắn hữu cơ, nước thải sinh hoạt, khí thải từ máy móc thiết bị và các nguy cơ ô nhiễm thứ cấp khác nếu không được kiểm soát tốt. Vì vậy, việc lập hồ sơ đăng ký môi trường không chỉ là yêu cầu bắt buộc của pháp luật mà còn là giải pháp giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh sản xuất sạch, nâng cao uy tín và tạo nền tảng phát triển bền vững lâu dài.

Theo quy định hiện hành, các dự án sản xuất phân bón hữu cơ, phân vi sinh có quy mô vừa và nhỏ thuộc nhóm không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng có phát sinh chất thải thì phải thực hiện thủ tục đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức. Hồ sơ đăng ký môi trường thường được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện tùy theo quy mô, tính chất và thẩm quyền quản lý của dự án.

Nội dung hồ sơ đăng ký môi trường của nhà máy sản xuất phân vi sinh bao gồm nhiều thông tin quan trọng liên quan đến dự án đầu tư. Trước hết là thông tin chung của chủ đầu tư như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã, người đại diện pháp luật, số điện thoại liên hệ. Đây là cơ sở để cơ quan chức năng xác định chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý đối với các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động.

Tiếp theo là thông tin về dự án đầu tư như tên dự án, vị trí thực hiện, diện tích sử dụng đất, tọa độ khu đất, tổng mức đầu tư, công suất sản xuất và tiến độ triển khai dự án. Đối với các nhà máy sản xuất phân vi sinh, nội dung công suất thường được xác định theo sản lượng phân bón sản xuất mỗi năm. Ví dụ, một dự án có thể sản xuất 3.000 tấn phân hữu cơ bổ sung NPK và 3.000 tấn phân hữu cơ bổ sung NPK.Si mỗi năm. Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ phát sinh chất thải cũng như quy mô tác động môi trường của nhà máy.

Một nội dung đặc biệt quan trọng trong hồ sơ đăng ký môi trường là mô tả công nghệ sản xuất. Đối với nhà máy phân vi sinh, quy trình sản xuất thường bao gồm các công đoạn như xử lý sơ bộ nguyên liệu, phối trộn, ủ lên men, đảo trộn, ủ chín, sấy, nghiền và đóng gói sản phẩm. Nguyên liệu chính thường là chất thải chăn nuôi dạng rắn kết hợp với chế phẩm vi sinh, rỉ đường, đạm urê, supe lân, kali clorua và các phụ gia khác.

Trong quá trình xử lý sơ bộ, nguyên liệu được điều chỉnh độ ẩm, pH và kích thước để phù hợp với hoạt động của hệ vi sinh vật. Sau đó, các nguyên liệu được phối trộn với chế phẩm vi sinh nhằm thúc đẩy quá trình phân hủy hữu cơ. Khối nguyên liệu được ủ trong thời gian từ 22 đến 30 ngày tùy loại nguyên liệu đầu vào. Quá trình này giúp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, làm hoai mục chất hữu cơ và tạo thành sản phẩm phân bón đạt tiêu chuẩn.

Việc mô tả công nghệ sản xuất trong hồ sơ đăng ký môi trường có ý nghĩa rất lớn vì đây là căn cứ để xác định các nguồn phát sinh chất thải. Trong nhà máy phân vi sinh, nguồn phát sinh ô nhiễm chủ yếu bao gồm mùi hôi từ quá trình ủ, nước thải sinh hoạt của công nhân, bụi từ hoạt động nghiền sàng và chất thải rắn từ bao bì nguyên liệu hoặc rác sinh hoạt.

Đối với nước thải, đa số nhà máy phân vi sinh không phát sinh nước thải sản xuất mà chỉ có nước thải sinh hoạt từ công nhân viên. Tuy nhiên, lượng nước thải này vẫn phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn trước khi tái sử dụng hoặc thải ra môi trường. Thông thường, nước thải được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn kết hợp bể lọc sinh học. Sau xử lý, nước đạt QCVN 14:2025/BTNMT cột C và có thể tái sử dụng cho quá trình bổ sung độ ẩm khi ủ phân.

Ngoài nước thải, khí thải và mùi hôi cũng là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong các dự án sản xuất phân vi sinh. Mùi phát sinh chủ yếu từ nguyên liệu hữu cơ và quá trình lên men vi sinh. Nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp, mùi hôi có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và khu dân cư xung quanh.

Để giảm thiểu tác động này, các nhà máy thường áp dụng nhiều giải pháp như sử dụng chế phẩm sinh học khử mùi, thu gom nguyên liệu và xử lý trong ngày, phun sương khử mùi định kỳ, bố trí khoảng cách an toàn với khu dân cư và trồng cây xanh cách ly. Cây xanh không chỉ có tác dụng tạo cảnh quan mà còn giúp hấp thụ bụi, giảm tiếng ồn và hạn chế phát tán mùi hôi ra môi trường bên ngoài.

Bên cạnh đó, khí thải từ các phương tiện vận chuyển và máy phát điện dự phòng cũng phải được kiểm soát thông qua việc sử dụng nhiên liệu đạt chuẩn, bảo dưỡng thiết bị định kỳ và bố trí khu vực vận hành phù hợp nhằm giảm thiểu tiếng ồn và độ rung.

Một nội dung không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký môi trường là phương án thu gom và xử lý chất thải rắn. Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân được phân loại thành chất thải tái chế và chất thải thông thường để thuận tiện cho công tác thu gom xử lý. Các loại bao bì nhựa, giấy, thùng carton có thể tái chế được bán cho đơn vị thu mua phế liệu, trong khi rác hữu cơ và rác sinh hoạt khác được hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom định kỳ.

Đối với chất thải nguy hại như bóng đèn hư, pin, ắc quy, giẻ lau dính dầu nhớt hoặc hộp mực in thải, nhà máy phải bố trí khu vực lưu chứa riêng biệt, có biển cảnh báo và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ đăng ký môi trường, chủ đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét tiếp nhận. Hồ sơ thường bao gồm văn bản đăng ký môi trường, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, bản thuyết minh dự án đầu tư và các tài liệu liên quan khác. Trong thời hạn theo quy định, cơ quan chức năng sẽ xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư phải bổ sung, chỉnh sửa theo hướng dẫn.

Sau khi được tiếp nhận đăng ký môi trường, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết trong hồ sơ. Đây là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thực hiện đúng nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc buộc khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn xem thủ tục môi trường như một bước mang tính hình thức. Tuy nhiên, trong bối cảnh các quy định pháp luật ngày càng siết chặt và yêu cầu phát triển xanh trở thành xu hướng tất yếu, việc đầu tư nghiêm túc cho công tác bảo vệ môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Đối với ngành sản xuất phân vi sinh, yếu tố môi trường càng có ý nghĩa quan trọng hơn bởi đây là lĩnh vực trực tiếp gắn với mục tiêu phát triển nông nghiệp sạch và kinh tế tuần hoàn. Một nhà máy sản xuất phân vi sinh vận hành hiệu quả không chỉ tạo ra sản phẩm phục vụ nông nghiệp mà còn góp phần xử lý chất thải chăn nuôi, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tài nguyên đất.

Có thể thấy rằng thủ tục đăng ký môi trường không đơn thuần là một hồ sơ hành chính mà chính là cam kết của doanh nghiệp đối với cộng đồng, xã hội và môi trường sống. Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục này sẽ giúp nhà máy sản xuất phân vi sinh hoạt động ổn định, hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao uy tín thương hiệu và từng bước phát triển theo hướng bền vững trong tương lai.

Nội dung tham khảo được xây dựng trên cơ sở hồ sơ đăng ký môi trường của dự án Xưởng sản xuất phân hữu cơ Nam Gia Lai.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha