Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất linh kiện máy tính

Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường nhà máy sản xuất linh kiện máy tính. Tổng công suất sản xuất của dự án là 27.640.000 sản phẩm/năm tương đương 525 tấn/năm.

Ngày đăng: 25-08-2025

37 lượt xem

CHƯƠNG I................................................................ 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................... 1

1.1.  Tên chủ dự án đầu tư......................................................................... 1

1.2.  Tên dự án đầu tư.................................................................................. 1

1.3.  Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án................................. 5

1.3.1.   Công suất của dự án.................................................................................... 5

1.3.2.   Công nghệ sản xuất của dự án, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.... 6

1.3.3.   Sản phẩm của dự án........................................................................... 13

1.4.  Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án......15

1.4.1.   Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong giai đoạn thi công, xây dựng..15

1.4.2.   Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong giai đoạn sản xuất ổn định...16

1.5.  Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư.......................... 24

1.5.1.   Hiện trạng quản lý, sử dụng đất............................................. 24

1.5.2.   Các hạng mục công trình chính và công trình phụ trợ của dự án.... 27

1.5.3.   Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án........... 29

1.5.4.   Tổ chức quản lý thực hiện dự án............................................................ 30

CHƯƠNG II....................................................................................................... 32

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG....... 32

2.1.  Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường....... 32

2.2.  Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải môi trường....... 33

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ............... 38

3.1.  Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật.......................... 38

3.2.  Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án.................................. 39

3.3.   Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án..40

CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG... 43

4.1.  Đánh giá, dự báo tác động môi trường.................................................. 43

4.1.1.   Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn triển khai, thi công xây dựng...43

4.1.1.1.   Tác động đến môi trường không khí....................................................... 44

4.1.1.2.   Tác động đến môi trường nước....................................................... 49

4.1.1.3.   Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại........................... 51

4.1.1.4.   Các tác động không liên quan đến chất thải...................................... 52

4.1.1.5 Đánh giá, dự báo các tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị..... 55

4.1.2.   Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành................ 55

4.1.2.1.   Các tác động liên quan đến chất thải.......................................... 56

4.1.2.2.   Các tác động không liên quan đến chất thải........................................ 71

4.1.2.3   Các rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn hoạt động......................... 74

4.2.  Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường........................ 77

4.2.1.   Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị...... 77

4.2.1.1.   Về nước thải.......................................................................................... 77

4.2.1.2.    Về chất thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại... 78

4.2.1.3.   Về bụi, khí thải........................................................................................ 79

4.2.1.4.   Về tiếng ồn, độ rung............................................................................... 80

4.2.1.5.   Các biện pháp bảo vệ môi trường khác................................................... 81

4.2.2.   Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành...83

4.2.2.1.   Về công trình, biện pháp xử lý nước thải........................................ 83

4.2.2.2.   Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải...................................... 85

4.2.2.3.   Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn....................... 98

4.2.2.5.   Khống chế ô nhiễm nguồn nhiệt..................................................... 98

4.2.2.6.   Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành..... 98

4.3.  Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.......... 106

4.4.  Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:...... 107

CHƯƠNG V..................................................................................................... 109

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC......... 109

CHƯƠNG VI................................................................................................ 110

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG............................. 110

6.1.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải...................................... 110

6.2.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải.......................................... 110

6.3.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung........................... 112

CHƯƠNG VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN... 113

7.1.  Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án........13

7.2.  Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật................... 114

7.2.1.   Chương trình quan trắc tự động và quan trắc định kỳ....................... 114

7.2.2.   Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án........114

7.3.  Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm................... 114

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ...................................... 115

CHƯƠNG I

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.Tên chủ dự án đầu tư

Tên công ty: Công ty TNHH Công nghệ... (Việt Nam)

Địa chỉ văn phòng: ...Khu công nghiệp Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam (nay là xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên).

Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông,.... Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan)

Chức danh: Chủ tịch công ty

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số .... do Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên cấp đăng ký lần đầu ngày 10/6/2025.

Mã số thuế: ....... Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án ..... cấp lần đầu ngày 04/6/2025 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp.

1.2.Tên dự án đầu tư

Dự án Nhà máy công nghệ ... (Việt Nam)

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: ...Khu công nghiệp Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam (Thuê nhà xưởng của Công ty TNHH Công nghiệp Titan (Hưng Yên).

Dự án Nhà máy công nghệ...(Việt Nam) thuê nhà xưởng xây sẵn của Công ty TNHH Công nghiệp .... (Hưng Yên) tại nhà xưởng ký hiệu ..., Khu công nghiệp Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích sử dụng nhà xưởng 3.372 m2 (theo Hợp đồng thuê nhà xưởng ngày 30/06/2025). Ranh giới cụ thể như sau:

  • Phía Bắc tiếp giáp Nhà xưởng NX-9 thuộc lô CN1.
  • Phía Đông tiếp giáp lô đất CXCL.2 của KCN.
  • Phía Tây tiếp giáp Nhà xưởng NX-5 thuộc lô CN1.
  • Phía Nam tiếp giáp lô đất CXCL.3, HT.2 của KCN.

Tọa độ các điểm mốc giới hạn của khu đất thực hiện dự án được xác định bằng hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến 107o45’, múi chiếu 3o thể hiện như sau:

Bảng 1. 1. Thống kê tọa độ các điểm khống chế của dự án theo hệ tọa độ VN 2000

Điểm mốc

X (m)

Y (m)

1

2311133.4359

559152.5874

2

2311114.8699

559211.2541

3

2311036.9181

559186.9347

4

2311055.1782

559128.2885

Hình 1. 1. Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ vệ tinh

Hình 1. 2. Vị trí nhà xưởng NX-6 trong tổng mặt bằng KCN Yên Mỹ

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có):

+ Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên.

+ Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

  • Quy mô của dự án đầu tư theo quy định tại điều 25 Nghị định số 05/2025/NĐ- CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ:

Tổng vốn đầu tư dự án đầu tư: 130.050.000.000 đồng (Một trăm ba mươi tỷ, không trăm lăm mươi triệu đồng). Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 10 Luật đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024, cơ sở thuộc dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công.

Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường theo tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư quy định tại khoản 4 điều 25 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và điểm d khoản 4 điều 28 Luật BVMT số 72/2020/QH14.

Loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ: Dự án sản xuất các sản phẩm từ plastic (Chi tiết: Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, thuốc lá điện tử, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic (mã ngành theo VSIC: 2220)); sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (Chi tiết: Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại (mã ngành theo VSIC: 2599)); sản xuất linh kiện điện tử (Chi tiết: Sản xuất mô đun tản nhiệt (mã ngành theo VSIC: 2610)) có công đoạn phủ màu bằng sơn.

  • Phân nhóm dự án đầu tư:

Dự án thuộc mã 25 và mã 26 theo Quyết định số 27/2028/QĐ-TTg của Thủ tưởng chính phủ ngày 6/7/2018 về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và dự án có một trong các công đoạn phủ màu bằng sơn. Tổng quy mô công suất 27.640.000 sản phẩm/năm (tương đương 525 tấn/năm) do đó dự án thuộc loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình.

Dự án thuộc đối tượng mục I.1, phụ lục IV Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 (Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại cột 4 phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này) trong đó dự án thuộc loại hình sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính với công suất trung bình quy định tại tại cột 4, mục 5 Phụ lục I. Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 4 Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được chỉnh sửa bổ sung tại Khoản 6 Điều 1- Nghị định 05/2025/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường è Như vậy dự án thuộc dự án đầu tư nhóm II theo quy định của Luật bảo vệ môi trường.

Dự án thuộc đối tượng phải thực hiện giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1, Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường. Theo quy định khoản 3, Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường dự án thuộc thẩm quyển cấp giấy phép môi trường của UBND tỉnh Hưng Yên.

Vì vậy, chủ dự án là Công ty TNHH Công nghệ...(Việt Nam) lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án Nhà máy Công nghệ ...(Việt Nam) và trình Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên thẩm định và trình UBND tỉnh Hưng Yên cấp phép.

Hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường theo Phụ lục IX- kèm theo nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025- mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

* Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp... do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên cấp đăng ký lần đầu ngày 10/06/2025.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 9802346277 do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp lần đầu ngày 04/6/2025.
  • Hợp đồng thuê nhà xưởng ký ngày 30/06/2025 giữa Công ty TNHH Công nghiệp Titan (Hưng Yên) và Công ty TNHH Công nghệ...(Việt Nam);
  • Giấy phép môi trường số 2253/GPMT-UBND ngày 27/10/2023 của UBND tỉnh Hưng Yên cấp cho Công ty TNHH Công nghiệp Titan (Hưng Yên).
  • Quyết định số 36/QĐ-BQL ngày 19/6/2023 của Ban Quản lý các khu công nghiệp phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án Công nghiệp....Hưng Yên.
  • Biên bản thỏa thuận điểm đấu nối ngày 16/6/2023 giữa Công ty CP phát triển KCN Viglacera Yên Mỹ và Công ty TNHH ...

1.3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án

1.3.1.Công suất của dự án

  1. Mục tiêu của dự án

Mục tiêu sản xuất của dự án bao gồm:

  • Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic (không bao gồm các linh kiện điện tử), mã ngành theo VSIC 2220.
  • Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại (không bao gồm các linh kiện điện tử), mã ngành theo VSIC 2599.
  • Sản xuất mô đun tản nhiệt, mã ngành theo VSIC 2610.
  1. Quy mô, công suất của dự án

Công ty TNHH Công nghệ...(Việt Nam) thuê nhà xưởng xây sẵn NX6, lô CN1, KCN Yên Mỹ, xã Tân Lập và Trung Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên của Công ty TNHH Công nghiệp ..(Hưng Yên) để thực hiện dự án.

Quy mô diện tích: Diện tích nhà xưởng, văn phòng sử dụng là 3.372 m2 (bao gồm 01 Nhà xưởng xây sẵn 1 tầng cao 12,9m, văn phòng nhà xưởng 2 tầng cao 8,2m với diện tích sàn 3.372 m2; 01 nhà bảo vệ với diện tích sàn 20 m2 và các hạng mục phụ trợ đi kèm: Hệ thống điện, hệ thống PCCC, hệ thống cấp thoát nước).

Quy mô công suất sản xuất của dự án: 27.640.000 cái/năm tương đương 525 tấn/năm. Trong đó:

+ Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic (không bao gồm các linh kiện điện tử): 12.000.000 cái/năm tương đương 240 tấn/năm.

+ Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại (không bao gồm các linh kiện điện tử): 13.640.000 cái/năm tương đương 245 tấn/năm.

+ Sản xuất mô đun tản nhiệt: 2.000.000 cái/năm tương đương 40 tấn/năm.

1.3.2.Công nghệ sản xuất của dự án, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Quy trình sản xuất các sản phẩm

a. Quy trình sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic (không bao gồm các linh kiện điện tử)

Hình 1. 3. Quy trình sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic

Thu​yết minh quy trình:

  • Nguyên vật liệu đầu vào sử dụng: hạt nhựa nguyên sinh.
  • Quá trình sản xuất được thực hiện qua các công đoạn như sau:

Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu: Sấy – Đùn nhựa

Nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa nguyên sinh ABS/PC. Trước khi sản xuất, xác nhận đúng thông số kỹ thuật/màu sắc của nguyên liệu nhựa cần sản xuất theo BOM và chuẩn bị nguyên liệu cần thiết cho sản xuất trong ca. Cho nguyên liệu vào máy sấy thông qua ống cấp liệu và sử dụng máy sấy để loại bỏ nước trong nguyên liệu. Nhiệt độ sấy thường là 60 - 1000C, thời gian sấy là 1 - 8 giờ.

Hỗn hợp nguyên liệu sau khi trộn đều sẽ chuyển sang công đoạn gia nhiệt bằng điện năng, nhiệt sẽ được truyền vào trục vít để làm hóa dẻo nhựa giúp dễ đùn và tạo hình sản phẩm.

Đầu tiên, khối nguyên liệu dẻo được đưa vào xylanh (là 1 ống thành dày được đặt trên giá đỡ của máy đùn) qua phễu nạp liệu được trục vít vận chuyển lên phía trước đầu phun. Trong quá trình vận chuyển, nguyên liệu bị nén ép sinh ra nhiệt ma sát kết hợp với quá trình gia nhiệt từ bên ngoài sẽ bị nóng chảy.

Tại khuôn ép định hình của máy đùn, cấp nhiệt độ từ 1900C đến 3000C (hệ thống cấp nhiệt sử dụng điện) để làm nóng chảy và tạo thành nguyên liệu ở dạng dẻo dễ nén ép và dễ tạo hình cho sản phẩm. Vật liệu nhựa nóng chảy được phun đều nhờ hệ thống các khối phun (đầu phun) tự động vào hệ thống khuôn tạo hình (theo kích thước và hình dạng khuôn đã định sẵn) để tạo hình cho sản phẩm. Ngay tại khuôn ép có thiết kế các lỗ để thu hồi hơi nóng bằng đường ống kín và đưa về hệ thống tháp giải nhiệt, sau đó đường ống lạnh cấp hơi khí lạnh cho máy đùn ép để giải nhiệt. Do vậy, nhiệt thừa không phát tán ra môi trường làm việc.

Sản phẩm sau khi ra khỏi khuôn đúc của máy đùn ép sẽ được làm lạnh tự động (bằng hệ thống nước làm mát trên máy ép nằm bên dưới khuôn ép, nước không đi qua sản phẩm nhựa) để giúp sản phẩm không bị biến dạng do nhiệt độ. Nước làm mát được qua bộ phận giải nhiệt và sử dụng tuần hoàn, định kỳ được bổ sung thêm do hao hụt từ quá trình bốc hơi (không thải bỏ).

Rửa sạch bằng sóng siêu âm, sấy khô

Sản phẩm sau khi đùn ép đưa vào bể làm sạch để loại bỏ các tạp chất như dầu mỡ, bụi bẩn bám trên bề mặt sản phẩm bằng rung động của sóng siêu âm.

Trước khi đưa vào công đoạn in, sản phẩm được sấy khô ở nhiệt độ 60-80oC trong thời gian 30-120 phút.

In, khắc laser

Tiến hành in logo, mã sản phẩm và các thông tin kỹ thuật lên bề mặt linh kiện. Sử dụng tia laser để khắc các ký hiệu nhân diện hoặc hoa văn tinh xảo mà kỹ thuật in không thể thực hiện được.

Sơn, sấy sau sơn

Chuyển sản phẩm sang gá phun sơn, sau đó đưa vào buồng phun thông qua băng chuyền. Sau đó, sơn được phun ra dưới dạng sương mù bằng thiết bị phun, bám dính lên bề mặt sản phẩm. Phương pháp này đang ngày càng phổ biến vì đây là công nghệ tạo lớp phủ bề mặt nhanh, đẹp, hiệu quả hơn so với các công nghệ khác. Ưu thế chính của phương pháp này là không sử dụng đến nước, không dùng các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) để pha sơn. Bụi (bột sơn) thu hồi được từ thùng chứa nằm dưới buồng sơn tiếp tục dẫn về các súng phun để tuần hoàn tái sử dụng.

Sản phẩm sau khi phun được gia nhiệt để làm bay hơi nước và dung môi, thông qua sấy và chiếu đèn UV để làm đông rắn lớp sơn trên bề mặt sản phẩm. Nhiệt độ sấy 60 đến 100℃, thời gian sấy 20 đến 40 phút. Quá trình sấy sẽ làm phát sinh khí thải là hơi sơn. Theo đó tại buồng sấy được lắp đặt chụp hút để thu gom khí đưa về hệ thống xử lý khí thải để làm sạch trước khi thoát ra ngoài môi trường.

Tiến hành kiểm tra kích thước, tính năng và ngoại quan của sản phẩm sau khi phun sơn.

Sản phẩm sau khi kiểm tra đạt chất lượng yêu cầu được đóng gói, nhập kho.

  1. Quy trình sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại

​Hình 1. 4. Quy trình sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại

Thuyết minh quy trình:

Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu: Dập ép – CNC.

Dập ép: Nguyên liệu đầu vào của quy trình là thép, nhôm. Đặt kim loại lên bàn cấp liệu, sau đó dùng máy cấp liệu đưa vật liệu vào khuôn. Thông qua khuôn để tạo biến dạng dẻo cục bộ hoặc toàn bộ cho vật liệu, nhằm thực hiện quá trình cắt hoặc tạo hình. Sau khi dập ép, thực hiện kiểm tra kích thước và ngoại quan của sản phẩm sau dập.

CNC: Sau khi định hình ban đầu, sản phẩm sẽ được đưa vào máy CNC để gia công chính xác các chi tiết nhỏ, góc cạnh hoặc lỗ bắt vít. Thực hiện gia công cắt gọt sản phẩm theo chương trình lập trình dựa trên bản vẽ thiết kế.

Rửa sạch bằng sóng siêu âm, sấy khô

Sản phẩm sau khi dập ép, CNC đưa vào bể làm sạch để loại bỏ các tạp chất như dầu mỡ, bụi bẩn bám trên bề mặt sản phẩm bằng rung động của sóng siêu âm.

Trước khi đưa vào công đoạn in, sản phẩm được sấy khô ở nhiệt độ 60-100oC trong thời gian 30-60 phút. Thực hiện kiểm tra ngoại quan sản phẩm sau khi làm sạch.

In, khắc laser

Tiến hành in logo, mã sản phẩm và các thông tin kỹ thuật lên bề mặt linh kiện. Sử dụng tia laser để khắc các ký hiệu nhân diện hoặc hoa văn tinh xảo mà kỹ thuật in không thể thực hiện được.

Sơn, sấy sau sơn

Chuyển sản phẩm sang gá phun sơn, sau đó đưa vào buồng phun thông qua băng chuyền. Sau đó, sơn được phun ra dưới dạng sương mù bằng thiết bị phun, bám dính lên bề mặt sản phẩm.

Sản phẩm sau khi phun được gia nhiệt để làm bay hơi nước và dung môi, thông qua sấy và chiếu đèn UV để làm đông rắn lớp sơn trên bề mặt sản phẩm. Nhiệt độ sấy 60 đến 100℃, thời gian sấy 60 đến 120 phút.

Tiến hành kiểm tra kích thước, tính năng và ngoại quan của sản phẩm sau khi phun sơn.

Sản phẩm sau khi kiểm tra đạt chất lượng yêu cầu được đóng gói, nhập kho.

  1. Quy trình sản xuất mô đun tản nhiệt

​Hình 1. 5. Sơ đồ quy trình sản xuất mô đun tản nhiệt

Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất mô đun tản nhiệt là các bán thành phẩm được gia công thô sẵn và nhập về. Chuyển sản phẩm lên gá phun sơn và đưa vào phòng phun thông qua băng chuyền.

Dùng thiết bị phun để hóa sơn thành dạng sương và phủ lên bề mặt sản phẩm.

Sản phẩm sau khi phun được gia nhiệt để làm bay hơi nước và dung môi, thông qua sấy và chiếu đèn UV để làm đóng rắn lớp sơn trên bề mặt sản phẩm. Nhiệt độ sấy 60 đến 100℃, thời gian sấy 60 đến 120 phút.

Sau khi phun sơn, theo yêu cầu thao tác POP, tiến hành xếp khay, đóng gói và dán nhãn sản phẩm.

Cuối cùng, sản phẩm được đóng gói và chuyển vào kho chứa để chờ xuất khẩu.

* Đánh giá công nghệ sản xuất của nhà máy:

Các dây chuyền công nghệ đã được Công ty đề xuất trong thuyết minh đầu tư được Ban quản lý các Khu công nghiệp chấp thuận và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Với đặc thù dự án sản xuất linh kiện điện tử nên các loại thiết bị, dây chuyền sản xuất của dự án rất tiên tiến hiện đại, được áp dụng để sản xuất và lắp ráp các bộ phận có cấu trúc chính xác, đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế dung sai thấp.

Với những trình bày trên, ta có thể thấy công nghệ của nhà máy được lựa chọn có tính hoàn thiện rất cao từ khâu đầu tiên tới khâu cuối cùng của quá trình sản xuất. Ngoài ra, dây chuyền công nghệ, máy móc được lựa chọn đều là các cấu hình cao cấp.

Do vậy, phương án công nghệ đã được lựa chọn rất phù hợp với sản phẩm sản xuất của nhà máy, công nghệ tính hoàn thiện từ khâu thiết kế cho tới lắp ráp hoàn thiện sản phẩm cuối cùng. Các máy móc thiết bị tiên tiến và cao cấp đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của sản phẩm.

1.3.2.2.Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất của Dự án có xuất xứ rõ ràng, mới 100%, chủ dự án cam kết không sử dụng các máy móc thiết bị thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế chuyển giao theo quy định. Cụ thể như sau:

Bảng 1. 2. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất

STT

Tên thiết bị và model

Số lượng (cái)

Tình trạng

Nguồn gốc

1

Máy đùn nhựa

10

Mới 100%

Trung Quốc/ Đức

2

Máy sấy liệu

10

Mới 100%

Trung Quốc

3

Máy in

6

Mới 100%

Trung Quốc

4

Máy khắc lazer

10

Mới 100%

Trung Quốc

5

Máy gia công CNC

10

Mới 100%

Trung Quốc

6

Máy phun sơn tự động 5 trục - dây chuyền sơn mặt

4

Mới 100%

Trung Quốc

7

Máy phun sơn tự động – dây chuyền

đường ray sàn

3

Mới 100%

Trung Quốc

8

Máy dập

4

Mới 100%

Trung Quốc

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư, 2025

1.3.3.Sản phẩm của dự án

Tổng công suất sản xuất của dự án là 27.640.000 sản phẩm/năm tương đương 525 tấn/năm. Bao gồm các sản phẩm sau:

Linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic (không bao gồm các linh kiện điện tử) (mã ngành theo VSIC: 2220) với công suất khoảng 12.000.000 sản phẩm/năm tương đương 240 tấn/năm.

Linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại (không bao gồm các linh kiện điện tử) (mã ngành 2599) với công suất 13.640.000 sản phẩm/năm tương đương 245 tấn/năm.

Mô đun tản nhiệt (mã ngành 2610) với công suất 2.000.000 sản phẩm/năm tương đương 40 tấn/năm.

Dưới đây là hình ảnh minh họa sản phẩm của Dự án như sau:

Hình 1. 6. Hình ảnh các sản phẩm của dự án

1.4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án

1.4.1.Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong giai đoạn thi công, xây dựng

Dự án được thực hiện trên cơ sở nhà xưởng đi thuê do công ty TNHH Công nghiệp ... (Hưng Yên) là chủ đầu tư. Hiện trạng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà đã được đầu tư hoàn thiện. Do đó, Công ty TNHH Công nghiệp ....(Việt Nam) không tiến hành xây dựng bổ sung thêm công trình, chỉ tiến hành lắp tấm panel để ngăn cách các phòng ban chức năng riêng biệt và lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất. Khối lượng tấm panel và que hàn dự kiến sử dụng trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng như sau:

+ Tấm panel (độ dày 42mm, trọng lượng 12,1kg/m2): 1.000m2 = 12.100 (kg) = 12,1 (tấn).

+ Que hàn (đường kính trung bình mm, tương đường 25 que/kg) = 20kg = 0,02 (tấn).

+ Khối lượng máy móc, thiết bị cần vận chuyển để lắp đặt tại Dự án ước tính khoảng 10 tấn. → Tổng khối lượng nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công cải tạo nhà xưởng là 22,12 tấn.

  1. Nhu cầu về máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn lắp đặt máy móc, cải tạo nhà xưởng

​Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị

STT

Hạng mục

Số lượng

Xuất xứ

1

Xe nâng chiều cao 12m

03

Trung Quốc

2

Máy hàn điện

10

Trung Quốc

3

Máy khoan điện

5

Trung Quốc

4

Ô tô tự đổ

2

Trung Quốc

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư, 2025

  1. Nhu cầu sử dụng điện

+ Nguồn điện: lấy từ nguồn cấp điện từ trạm biến áp của KCN Yên Mỹ.

+ Quá trình lắp đặt và sử dụng điện cho thi công cải tạo nhà xưởng được tuân thủ theo các quy định tại QCVN QTĐ-5:2009/BCT. Dự kiến trong giai đoạn cải tạo, lắp đặt thiết bị lượng điện tiêu thụ khoảng 200kWh/tháng.

  1. Nhu cầu sử dụng nước

+ Nguồn nước: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KCN Yên Mỹ thông qua đường ống của Công ty TNHH Công nghiệp Titan (Hưng Yên). Ống cấp nước chính D110 sử dụng ống HDPE PN12,5; các tuyến ống dịch vụ D50 sử dụng ống HDPE PN10. Nước sử dụng trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng chính là lượng nước cung cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công tại nhà xưởng.

+ Lượng nước cấp cho sinh hoạt của 10 công nhân thi công cải tạo là 0,45 m2/ngày.đêm (Theo tiêu chuẩn cấp nước tại QCXDVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, thì lượng nước cấp là 45 lít/người/ngày.đêm).

1.4.2.Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong giai đoạn sản xuất ổn định

  1. Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

Các loại nguyên liệu đầu vào và hóa chất phục vụ sản xuất được chủ đầu tư nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan. Sau khi hoạt động sản xuất đi vào ổn định, Nhà máy sẽ tìm kiếm nguồn cung nội địa và bắt đầu mua nguyên liệu từ các nhà sản xuất và phân phối nội địa nếu các nguồn nguyên liệu này đảm bảo yêu cầu về chất lượng cho hoạt động sản xuất của Nhà máy.

Bảng 1. 4. Nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất

TT

Sản phẩm

Tên nguyên, nhiên liệu

Đơn vị

Khối lượng

1

Sản phẩm từ plastic

Hạt nhựa PC/ABS

Tấn/năm

50

2

Bán thành phẩm do khách hàng cung cấp

Tấn/năm

204

3

Sản phẩm từ kim loại

Thép không gỉ

Tấn/năm

60

4

Nhôm

Tấn/năm

40

5

Bán thành phẩm do khách hàng cung cấp

Tấn/năm

160

6

Mô đun tản nhiệt

Nhựa bakelite

Tấn/năm

3

7

Bán thành phẩm do khách hàng cung cấp

Tấn/năm

40

 

Tổng

Tấn/năm

557

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)

  1. Nhu cầu sử dụng hóa chất

​Bảng 1. 5 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất

Nhiên liệu/Hóa chất

Khối lượng (tấn/năm)

Công đoạn sử dụng

Quy trình

Dầu chống gỉ

1,5

Dập ép

 

 

Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại

Mỡ bôi trơn

2,5

Dập ép

Dầu thủy lực

3,0

Dập ép

Dầu bánh răng

1,0

Dập ép

Dầu bôi trơn

1,2

Dập ép

Dầu   dập   cắt kim loại

2,0

Dập ép

Chất tẩy dầu

2,0

Làm sạch bằng sóng siêu âm

Sản xuất linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic & Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại

 

 

Hydrocarbon

 

 

2,0

 

Làm sạch bằng sóng siêu âm

Nhiên liệu/Hóa chất

Khối lượng (tấn/năm)

Công đoạn sử dụng

Quy trình

 

Ethanol

 

2,0

Lau sạch bề mặt màn hình, bảo vệ sản phẩm

 

Các sản phẩm

Keo dính bụi

1,0

Phun sơn

Các sản phẩm

Chất tẩy rửa

10,0

Phun sơn

Các sản phẩm

Sơn

230

Phun sơn

Các sản phẩm

 

 

 

Mực in

 

 

 

1,0

 

 

 

In

Sản xuất linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, chuột, bàn phím, loa thông minh, tai nghe, ốp điện thoại, máy chơi game, nội thất ô tô, linh kiện nhà thông minh từ plastic & Sản xuất và gia công linh kiện cho máy tính xách tay, máy tính bảng, đồng hồ thông minh từ kim loại

Tổng

259,2

 

 

>>> XEM THÊM: Dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt và chất thải rắn

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha