Hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

Hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi. Sản phẩm của dự án thức ăn chăn nuôi với công suất là: 100.000 tấn/năm. Đậu tương ép đùn, công suất: 20.000 tấn/năm; Thức ăn cho gia súc, gia cầm, công suất: 80.000 tấn/năm.

Ngày đăng: 26-08-2025

51 lượt xem

MỞ ĐẦU............................................................................................... 2

CHƯƠNG I.THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ......................... 2

1.   Tên chủ dự án đầu tư:......................................................................... 2

2.   Tên dự án đầu tư:........................................................................................ 2

3.   Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư...................... 3

3.1.  Công suất của dự án đầu tư:.................................................................. 3

3.2.  Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:................................................ 3

3.3.  Sản phẩm của dự án đầu tư:.................................................................. 7

4.   Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:.... 7

4.1.  Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu:......................................................... 7

4.2.  Nhu cầu sử dụng nhiên liệu.................................................................... 8

4.4.  Nguồn cung cấp nước và nhu cầu sử dụng nước:................................... 9

5.   Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư...................................... 11

5.1.  Vị trí thực hiện dự án.............................................................................. 11

5.2.  Các hạng mục công trình của dự án.................................................... 11

5.3.  Dây chuyền sản xuất sản phẩm chính của dự án................................ 15

5.4.  Vốn đầu tư thực hiện dự án................................................................. 15

5.5.  Tổ chức quản lý và thực hiện...................................................................... 15

CHƯƠNG II.SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.... 17

1.   Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường...17

2.  Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải...17

CHƯƠNG III.KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ...... 18

1.   Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.... 18

1.1.  Thu gom, thoát nước mưa................................................................. 18

1.2.  Thu gom, thoát nước thải.................................................................... 19

1.3.  Xử lý nước thải.................................................................................... 21

2.   Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải................................................. 24

3.   Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường........... 32

3.1.  Chất thải rắn sinh hoạt................................................................................. 32

3.2.  Chất thải rắn công nghiệp thông thường............................................... 32

4.   Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại................. 33

5.   Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung......................... 34

6.   Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong qua trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào hoạt động ổn định...35

6.1.  Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải........ 35

6.2.  Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải.....35

6.3.   Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với kho chứa chất thải...36

6.4.  Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ.............................. 36

6.5.  Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động................. 39

6.6.  Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố nồi hơi............................ 39

7.   Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường...41

CHƯƠNG IV.NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG...... 43

1.   Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải.................... 43

1.1.  Nguồn phát sinh nước thải......................................................... 43

1.2.  Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải...43

2.   Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải............................ 44

2.1.  Nguồn phát sinh khí thải.................................................................. 44

2.2.  Dòng khí thải, vị trí xả khí thải........................................................ 44

3.   Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn, độ rung............. 46

3.1.  Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:.................................................. 46

3.2.  Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung:...................................................... 46

3.3.  Giá trị giới hạn về tiếng ồn, độ rung:................................................... 46

CHƯƠNG V.KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.... 50

1.   Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án..... 50

1.1.  Thời gian vận hành thử nghiệm dự kiến......................................... 50

1.2.  Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải...50

2.   Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật...... 52

2.1.  Đối với nước thải.......................................................... 52

2.2.  Đối với khí thải..................................................... 52

3.   Chương trình giám sát khác............................................... 53

CHƯƠNG VI.CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.......... 54

PHỤ LỤC................................................................. 55

MỞ ĐẦU

Công ty TNHH Nông nghiệp ..... được thành lập năm 2014 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất sản xuất thức ăn chăn nuôi. Năm 2017, Công ty đã UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt chủ trương đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Châu Sơn tại KCN Châu Sơn trên phần diện tích đất khoảng 16.300 m2 thực hiện dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi”.

Dự án đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp Giấy chứng nhận đầu tư số ...., chứng nhận lần đầu ngày 01/09/2017 với quy mô ổn định là 100.000 tấn/năm, trong đó: Đậu tương ép đùn là 20.000 tấn/năm; Thức ăn gia súc, gia cầm là 80.000 tấn/năm. Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Tâm Việt” và đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam phê duyệt tại Quyết định số 273/QĐ-BQL ngày 29/03/2018.

Tuy nhiên, do thay đổi kế hoạch đầu tư cũng như thị trường sản xuất, năm 2024 Công ty TNHH Nông nghiệp Tâm Việt đã nhượng lại toàn bộ dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi” cho Công ty Cổ phần ... Miền Bắc. Công ty Cổ phần ... Miền Bắc đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ...., chứng nhận điều chỉnh lần thứ 2 ngày 27/06/2025 với tên dự án là “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi”, không thay đổi về quy mô cũng như mục tiêu sản xuất.

Hiện nay Công ty Cổ phần .... đã thực hiện lắp đặt hoàn thiện toàn bộ dây chuyền phục vụ sản xuất.

Phân loại dự án theo tiêu chí về môi trường: Dự án thuộc nhóm III theo quy định tại Khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án được viết theo mẫu tại Phụ lục VIII của Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

CHƯƠNG I

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.Tên chủ dự án đầu tư:

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần .... Miền Bắc ;

Địa chỉ: KCN Châu Sơn, phường Châu Sơn, tỉnh Ninh Bình;

Người đại diện:........Chức vụ: Tổng giám đốc;

Sinh ngày:........      Quốc tịch: Hàn Quốc;

Địa chỉ thường trú: .......Myeungil-Ro Gangdong- Gu Seoul Metropolitan, Hàn Quốc.

Địa chỉ liên lạc: KCN Châu Sơn, phường Châu Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần: Mã số doanh nghiệp ..., do Sở Tài chính tỉnh Hà Nam (nay là Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình) cấp chứng nhận lần đầu ngày 27/09/2024, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 20/05/2025.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ....., do Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam (nay là Ban Quản lý khu kinh tế và các KCN tỉnh Ninh Bình) chứng nhận lần đầu ngày 01/09/2017, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 27/06/2025.

2.Tên dự án đầu tư:

Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: KCN Châu Sơn, phường Châu Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư: UBND tỉnh Hà Nam (nay là tỉnh Ninh Bình).

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý Khu kinh tế và các KCN tỉnh Ninh Bình.

Cơ quan cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Ninh Bình.

Quyết định số 273/QĐ-BQL ngày 29/03/2018 của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Tâm Việt”.

Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo điều 25 Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 – phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án có tổng mức vốn đầu tư là 43.945.421.455 VND, thuộc nhóm C (dự án công nghiệp có tổng mức đầu vốn dưới 60 tỷ).

Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: sản xuất thức ăn chăn nuôi (mã ngành 1080).

Phân nhóm dự án đầu tư: dự án thuộc nhóm III.

Báo cáo đề nghị cấp giấy phép của dự án được viết theo mẫu Phụ lục VIII của Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

3.1.Công suất của dự án đầu tư:

Công suất thiết kế của dự án là: 100.000 tấn/năm trong đó:

  • Đậu tương ép đùn, công suất: 20.000 tấn/năm;
  • Thức ăn cho gia súc, gia cầm, công suất: 80.000 tấn/năm.

3.2.Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Quy trình chế biến đậu tương ép đùn

Sơ đồ công nghệ sản xuất:

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình chế biến đậu tương ép đùn

Thuyết minh công nghệ:

Bước 1: Nhập liệu

Để chuẩn bị cho quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi được liên tục và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, tất cả các loại nguyên liệu khi mua về đều được kiểm tra chặt chẽ tại phòng phân tích thức ăn gia súc. Khi đã chấp nhận và đảm bảo đủ yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất (độ ẩm, chỉ tiêu chất lượng) các nguyên vật liệu được đưa vào bảo quản, dự trữ trong các tháp chứa hoặc kho chứa nguyên liệu cho sản xuất các loại thức ăn gia súc.

Bước 2: Ép đùn

Các loại nguyên liệu thô (đậu tương, khô đậu) có thể được pha trộn theo một tỷ lệ thích ứng dành cho từng loại sản phẩm trước khi được chuyển tới máy ép đùn.

Thức ăn đi qua máy ép đùn sẽ được cung cấp hơi nước và nhiệt độ từ nồi hơi (khoảng 70-1000 C) và áp suất ép từ vít ép (khoảng 50 – 70 Bar) giúp làm chín thức ăn, đảm bảo đặc tính thức ăn dành cho heo con.

Bước 3: Làm nguội

Sau khi ra khỏi máy ép đùn, do ma sát và hơi nước, sản phẩm sẽ có nhiệt độ khoảng 100 - 1200C và được đưa vào máy làm nguội. Sản phẩm được làm nguội bằng không khí tự nhiên đi qua máy nhờ hệ thống quạt hút gió. Khi quạt chạy sẽ tạo nên một luồng không khí lưu thông từ dưới đáy thùng làm nguội lên trên và thoát ra bên ngoài theo ống dẫn. Nhờ luồng gió tạo ra, sản phẩm sẽ được làm nguội và khô. Khí thoát ra ngoài chỉ gồm mùi và hơi nóng.

Bước 4: Nghiền, đóng bao

Sản phẩm làm nguội xong được đưa vào máy nghiền, sau khi được nghiền thành bột có kích thước hạt từ 0,2 đến 0,3mm được chuyển sang công đoạn đóng bao theo khối lượng quy định, trở thành một dạng bán thành phẩm. Nhà máy sẽ bán lại cho các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi khác và một phần được chuyển sang dây chuyền tại Nhà máy để tiếp tục sản xuất thức ăn dành cho gia súc, gia cầm.

b.Quy trình chế biến thức ăn gia súc, gia cầm

Hình 1.2. Sơ đồ quy trình chế biến thức ăn gia súc, gia cầm

Thuyết minh công nghệ:

Bước 1: Nhập liệu

Để chuẩn bị cho quá trình sản xuất Thức ăn chăn nuôi được liên tục và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, tất cả các loại nguyên liệu khi mua về đều được kiểm tra chặt chẽ tại phòng phân tích thức ăn gia súc. Khi đã chấp nhận và đảm bảo đủ yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất (độ ẩm, chỉ tiêu chất lượng) các nguyên vật liệu được đưa vào bảo quản, dự trữ trong các tháp chứa hoặc kho chứa nguyên liệu cho sản xuất các loại thức ăn gia súc.

Bước 2: Nghiền

Các nguyên liệu thô (ngô, sắn...) được đưa vào máy nghiền, sau khi nghiền thành bột có kích thước hạt từ 0,2 đến 0,3mm được đưa lên thùng chứa (bins) bằng vít tải. Mỗi loại nguyên liệu được chứa trong thùng riêng.

Bước 3: Trộn

Các nguyên liệu có khối lượng lớn sau khi được nghiền thành bột được đưa lên các thùng chứa (bins) bằng vít tải, sau đó được đưa vào thùng của máy trộn theo các cửa xả. Khối lượng mỗi nguyên liệu được điều chỉnh tuỳ theo công thức sản phẩm và được kiểm tra bằng cân tự động tại các cửa xả của thùng chứa (bins). Van xả sẽ tự động đóng khi lượng nguyên liệu đi qua cân đã đủ khối lượng quy định. Việc điều khiển khối lượng mỗi nguyên liệu hoàn toàn tự động thông qua hệ thống điều khiển bằng vi tính.

Các loại nguyên liệu bổ sung, các chất vi lượng đã được trộn sẵn thành premix và chất phụ gia (tạo màu, tạo mùi, bảo quản...) được đóng thành từng bao nhỏ và đưa trực tiếp vào thùng của máy trộn qua bins riêng.

Các loại dầu béo được hệ thống máy phun phun đều vào thùng chứa của máy trộn trong khi máy đang vận hành.

Máy trộn theo nguyên tắc khuấy, sử dụng cánh xoắn quay trong thùng trộn để trộn đều các nguyên liệu với nhau.

Sau khi ra khỏi thùng trộn, thu được sản phẩm đã có đầy đủ thành phần quy định dưới dạng bột. Khi đó, do ma sát trong thùng trộn, hỗn hợp bột sẽ bị nóng lên hơn môi trường xung quanh.

Nếu sản xuất sản phẩm đậm đặc (dạng bột) thì hỗn hợp này được chuyển thẳng ra máy đóng bao theo hệ thống băng tải. Hệ thống băng tải này phải đủ độ dài để sản phẩm sau khi chạy tới máy đóng bao sẽ được làm nguội tự nhiên, hạn chế sự sinh sôi và phát triển của nấm mốc và các vi sinh vật có hại khác.

Nếu sản xuất sản phẩm hỗn hợp (dạng viên) thì tiếp tục bước 4.

Bước 4: Ép viên

Sản phẩm sau khi được phối trộn theo công thức hốn hợp dưới dạng bột được đưa vào máy ép viên bằng vít tải.

Trước khi vào đến khuôn ép, hỗn hợp bột đi qua bộ phận trộn nhão, được phun thêm 8,5% hơi nước từ nồi hơi và được một hệ thống trục vít nhào trộn chín và trở thành hỗn hợp dẻo có độ ẩm khoảng 23% đến 25%.

Bước 5: Làm nguội

Sau khi ra khỏi máy ép viên, do ma sát và hơi nước, sản phẩm sẽ có nhiệt độ khoảng 100 - 1200C và được đưa vào máy làm nguội. Sản phẩm được làm nguội bằng không khí tự nhiên đi qua máy nhờ hệ thống quạt hút gió. Khi quạt chạy sẽ tạo nên một luồng không khí lưu thông từ dưới đáy thùng làm nguội lên trên và thoát ra bên ngoài theo ống dẫn. Nhờ luồng gíó tạo ra, sản phẩm sẽ được làm nguội và khô. Khí thoát ra ngoài chỉ gồm không khí và hơi nước.

+ Nếu sản xuất sản phẩm hỗn hợp (dạng viên) sử dụng cho gia súc trưởng thành thì sau khi ra khỏi máy làm mát, sản phẩm được đưa đến máy đóng bao bằng băng tải.

+ Nếu sản xuất sản phẩm hỗn hợp (dạng viên) sử dụng cho gia cầm và gia súc còn nhỏ thì tiếp tục bước 6 và 7.

Bước 6: Bẻ mảnh

Sản phẩm dạng viên sau khi ra khỏi máy làm mát có kích thước phù hợp cho gia súc. Thức ăn cho gia cầm có kích thước nhỏ hơn, vì vậy cần được đưa vào máy để bẻ vụn thành dạng mảnh.

Bước 7: Sàng

Mảnh cám sau khi bẻ sẽ được chuyển tới máy sàng. Máy sàng có 3 cửa xả:

+ Những hạt nhỏ hơn kích thước quy định sẽ được chuyển quay lại để ép lại viên (thực hiện lại từ bước 4).

+ Những hạt to hơn kích thước quy định sẽ được chuyển quay lại để bẻ lại (thực hiện lại từ bước 6).

+ Những hạt đúng kích thước quy định sẽ được chuyển tới máy đóng bao.

Bước 8: Đóng bao

Sản phẩm sau khi qua các công đoạn cần thiết được đưa vào máy đóng bao theo khối lượng quy định. Sau khi đóng bao, thành phẩm được xếp lên ballet và xe nâng sẽ chuyển tới kho thành phẩm. Khi đó, hoàn thành một chu trình sản xuất.

3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư:

Sản phẩm của dự án thức ăn chăn nuôi với công suất là: 100.000 tấn/năm trong

Đậu tương ép đùn, công suất: 20.000 tấn/năm;

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, công suất: 80.000 tấn/năm.

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.1.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu:

Bảng 1.1. Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của nhà máy

TT

Nhóm nguyên liệu

Số lượng

(tấn/năm)

1

Chất axit amin (lysine, methionine, trytophan, ...)

600

2

Chất axit hóa (các axit hữu cơ và muối của chúng)

80

3

Chất hấp phụ độc tố nấm mốc

70

4

Chất chống mốc

50

5

Các Enzyme

130

TT

Nhóm nguyên liệu

Số lượng

(tấn/năm)

6

Chất chống oxy hóa

50

7

Các phụ gia khác (chất kết dính, muối ăn, …)

300

8

Chất sắc tố (màu đỏ, màu vàng, ...)

100

9

Dầu mỡ béo (dầu cá, mỡ cá, dầu đậu tương, ...)

1.000

10

Hạt cốc và phụ phẩm (ngô, thóc, gạo, lúa mì, ...)

40.000

11

Sắn và các nguyên liệu thô khác (khô dừa, cám gạo)

9.000

12

Khoáng đa, vi lượng (DCP, bột đá, ...)

1.400

13

Kháng sinh (các kháng sinh được phép sử dụng)

20

14

Premix các loại (Vitamin...)

350

15

Nhóm Protein thực vật (khô đậu tương, khô cải...)

23.550

16

Nhóm Protein động vật (bột cá, bột thịt xương...)

4.000

17

Nhóm sữa

300

18

Đậu tương hạt

20.000

Tổng cộng

101.000

(Nguồn: Công ty Cổ phần ... Miền Bắc )

4.2.Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Khi đi vào hoạt động, nhà máy sẽ sử dụng một lò hơi công suất 3 tấn/h, nhằm cung cấp hơi cho quá trình sản xuất. Nguyên liệu dung cho đốt lò hơi khá đa dạng có thể là mùn cưa, than đá. Tuy nhiên, nhà máy sẽ sử dụng nguồn nhiên liệu chính cho lò hơi là mùn cưa trấu ép để hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường. Tính toán lượng mùn cưa ép cung cấp cho lò hơi của Nhà máy dựa theo thực tế sản xuất tại nhà máy số 1 như sau:

Lượng mùn cưa ép cần phải đốt cháy để cung cấp hơi nước cho quá trình sản xuất ra 1 tấn sản phẩm đậu tương ép đùn là 20 kg/tấn;

Lượng mùn cưa ép cần phải đốt cháy để cung cấp hơi cho quá trình sản xuất ra 1 tấn sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm là 25 kg/tấn.

Công suất của Nhà máy là 100.000 tấn/năm, trong đó:

+ Đậu tương ép đùn: 20.000 tấn/năm, do đó lượng mùn cưa ép cần sử dụng là 20.000*20/1000 = 400 tấn/năm.

+ Thức ăn gia súc, gia cầm: 80.000 tấn/năm, do đó lượng mùn cưa ép cần sử dụng là 80.000*25/1000 = 2.000 tấn/năm.

Như vậy, tổng lượng mùn cưa trấu ép phục vụ nồi hơi trong 01 năm của nhà máy là khoảng 2.400 tấn/năm, trung bình một ngày lò hơi sẽ sử dụng 8 tấn mùn cưa ép tương đương 400 kg/h. (Ước tính nhà máy hoạt động 300 ngày/năm, mỗi ngày lò hơi hoạt động 20 giờ).

4.3.Nguồn cung cấp điện và nhu cầu sử dụng điện:

  • Nguồn điện cung cấp cho Nhà máy được lấy từ trạm biến áp khu vực do điện lực địa phương quản lý, đường dây 35KV của KCN Châu Sơn cho các phụ tải của nhà máy, doanh nghiệp sẽ hợp đồng mua điện của Điện lực Hà Nam.
  • Nhu cầu sử dụng điện dự kiến: 6.840.000 KWh/năm.

4.4.Nguồn cung cấp nước và nhu cầu sử dụng nước:

  1. Nguồn cung cấp nước:

Nguồn nước của Nhà máy được cấp từ Công ty cổ phần cung cấp nước sạch Hà Nam. Nhà máy xây dựng bể và bồn nước chứa, cung cấp chính cho khu vực sản xuất và khu văn phòng. Hệ thống cấp nước vào bể chứa, từ đó được phân phối bằng máy bơm đến các thiết bị cho sinh hoạt và phục vụ phòng cháy chữa cháy (khi cần).

  1. Nhu cầu sử dụng nước:

Nước sạch được sử dụng cho các mục đích sau: nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất, nước tưới cây, nước cấp cho phòng cháy chữa cháy,...

  1. Nước cấp cho sinh hoạt:

Dự kiến khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, số lượng công nhân viên của nhà máy dự kiến là 200 người. Theo TCVN 13606:2023: nhu cầu nước sinh hoạt cho toàn bộ công nhân viên nhà máy có định mức là 50 l/người/ngày: Qcấp = 200 x 0,05 = 10 m3/ngày

Cấp nước cho khu vực nhà bếp, nhà ăn áp dụng tiêu chuẩn 25 lit/người/ngày: Qcấp = 200 x 0,025 = 5 m3/ngày.đêm

Định mức lượng nước cấp cho nhu cầu rửa chân tay của công nhân làm việc trong phân xưởng sản xuất sau khi tan ca là 30 l/người/ngày. Dựa theo số lượng nguồn nhân lực dự kiến của Nhà máy thì số lượng công nhân làm việc trong phân xưởng sản xuất là 70 người, tính được lượng nước cấp như sau: Qcấp = 70 x 0,03 = 2,1 m3/ngày

Vậy tổng nhu cầu cấp nước dùng cho sinh hoạt của Nhà máy là: Qcấp = 10 + 5 + 2,1 = 17,1 m3/ngày

  1. Nước cấp cho quá trình sản xuất:

- Nước cấp cho hệ thống nồi hơi:

Lượng hơi nước cần cung phun thêm để sản xuất sản phẩm đậu tương ép đùn là 6% trọng lượng sản phẩm tương đương 1.200 m3/năm, lượng hơi nước cần cung cấp cho quá trình sản xuất thức ăn gia súc gia cầm là 8,5% trọng lượng sản phẩm tương đương 6.800m3/năm.

Như vậy, tổng lượng nước cần cung cấp cho hoạt động của nồi hơi là 8.000 m3/năm. Theo đó, lượng nước cấp cho nồi hơi trong 1 ngày là: Qcấp = 8.000 : 300 = 26,7 m3/ngày

- Nước cấp cho bể dập bụi lò hơi:

Khí thải lò hơi sẽ được thu gom về hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp cyclone kết hợp dập bụi ướt.

Lượng nước cấp ban đầu cho bể dập bụi ướt là 8m3. Nước trong bể được sử dụng tuần hoàn và bổ sung khi có hao hụt, ước tính lượng nước bổ sung hàng ngày khoảng 0,5m3/ngày.đêm. Định kỳ khoảng 01 năm nhà máy sẽ tiến hành thay xước xả cặn cho bể dập bụi giúp làm tăng hiệu quả xử lý

Nước rửa đường: Theo TCVN 13606:2023, nhu cầu nước trung bình cho 1 lần rửa đường là 0,5 l/m2 tương đương 0,0005 m3/m2. Trung bình mỗi ngày rửa đường 1 lần. Lượng nước tưới đường trong một ngày: Qrửa đường = 0,0005 x 4.989 = 2,5 (m3/ngày)

Nước tưới cây: Theo TCVN 13606:2023, nhu cầu nước trung bình cho 1 lần tưới cây là 3 l/m2 tương đương 0,003 m3/m2. Trung bình mỗi ngày tưới cây 1 lần. Diện tích cây xanh là 1.650 m2, lượng nước tưới cây trong một ngày: Qtưới cây = 0,003 x 1.650 = 4,95 (m3/ngày)

Bảng 1.2. Bảng cân bằng nước khi hoạt động 100% công suất

 

TT

 

Mục đích sử dụng

Lượng nước cần sử dụng

(m3)

Lượng nước cấp (m3/ngđ)

Tuần hoàn, tái sử dụng

(m3/ngđ)

Thất thoát (do ngấm, bay hơi)

(m3/ngđ)

 

Xả thải (m3/ngđ)

1

Cấp cho sinh hoạt

17,1

17,1

0

0

17,1

2

Cấp cho sản xuất

-

Nước cấp cho nồi

hơi

26,7

26,7

0

26,7

0

 

-

Nước    cấp    ho    hệ

thống xử lý khí thải lò hơi

 

8

 

0,5

 

7,5

 

0,5

 

0

3

Tưới cây

4,95

4,95

0

4,95

0

4

Rửa đường

2,5

2,5

0

2,5

0

Tổng cộng

59,25

51,75

7,5

34,65

17,1

>>> XEM THÊM: Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường trại chăn nuôi lợn thương phẩm

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha