Báo cáo đề xuất cấp GPMT xưởng sản xuất hạt điều và may xuất khẩu

Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường xưởng sản xuất hạt điều xuất khẩu với công suất 400 tấn nguyên liệu hạt điều nhân chưa phân loại/năm tương đương 333 tấn nhân thành phẩm/năm và hàng may xuất khẩu khoảng 60.000 sản phẩm/năm.

Ngày đăng: 19-11-2025

211 lượt xem

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................ iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU......................................................... v

DANH MỤC HÌNH VẼ......................................................................... vi

Chương I...................................................................................... 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ............................................. 1

1.  Tên chủ cơ sở:.................................................................... 1

2.  Tên cơ sở:..................................................................... 1

3.  Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở................ 2

3.1.  Công suất hoạt động của cơ sở........................................... 2

3.2.  Công nghệ sản xuất của cơ sở......................................... 3

3.3.  Sản phẩm của cơ sở.................................................................. 3

4.  Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở.... 5

4.1.  Nhu cầu sử dụng nguyên liệu....................................................... 5

4.2.  Nhu cầu sử dụng nhiên liệu.................................................................. 6

4.3.  Nhu cầu sử dụng điện........................................................................... 6

4.4.  Nhu cầu sử dụng nước.................................................................... 6

4.5.  Nhu cầu sử dụng hoá chất................................................................... 7

5.  Các thông tin khác liên quan đến cơ sở............................................... 8

5.1.  Vị trí địa lý............................................................................................ 8

5.2.  Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở............................................... 9

5.3.  Các hạng mục công trình của cơ sở.............................................. 9

Chương II....................................................................................................... 10

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG....10

1.   Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):.10

2.  Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường........... 10

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...... 12

1.  Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải........ 12

1.1.  Thu gom, thoát nước mưa........................................... 12

1.2.  Thu gom, thoát nước thải............................................................ 13

1.2.1.   Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt................................ 13

1.2.2.   Thu gom, thoát nước dập bụi lò hơi.............. 15

1.3.  Xử lý nước thải.............................................................. 15

1.3.1.   Xử lý nước thải sinh hoạt........................................................... 15

1.3.2.   Xử lý nước dập bụi lò hơi............................................. 20

2.   Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải............................................... 23

2.1.  Công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải từ lò hơi.................... 24

2.2.  Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ phương tiện giao thông.......... 28

3.   Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường......... 28

3.1.  Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt................................... 28

3.2.  Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường................ 29

4.   Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại................................. 30

5.   Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung.................................... 30

6.   Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường....................................... 31

6.1.  Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố của hệ thống xử lý nước thải........ 31

6.2.  Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi...... 31

6.3.  Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố lò hơi....... 32

6.4.  Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ..................... 33

Chương IV............................................................................................. 36

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG................... 36

1.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải................................................. 36

2.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải............................................... 36

3.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung.................................... 36

CHƯƠNG V......................................................................... 38

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH  HÌNH  THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ......38

1.  Thông tin chung về tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường:........ 38

2.  Kết quả hoạt động của công trình xử lý nước thải...................... 38

3.  Kết quả hoạt động của công trình xử lý bụi, khí thải:...................... 39

4.  Kết quả thu gom, xử lý chất thải (đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải): cơ sở không thực hiện dịch vụ xử lý chất thải..... 40

5.  Kết quả nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (đối với cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất):...... 40

6.  Tình hình phát sinh, xử lý chất thải:........................................................ 40

7.  Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở:.............. 41

Chương VI............................................................................................................ 42

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ..... 42

1.  Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.......................... 42

1.1.  Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm................................................. 42

1.2.   Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải............. 42

2.  Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật................ 43

3.  Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm.......................................... 43

Chương VII.................................................................................................. 44

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ................................................... 44

PHỤ LỤC BÁO CÁO............................................. 45

Chương I

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.Tên chủ cơ sở:

CÔNG TY TNHH.........

-  Địa chỉ văn phòng: Khu phố Ninh Tịnh 3, Phường Bình Kiến, Tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.

-  Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Bà): ........    Chức vụ: Giám đốc.

-  Điện thoại: ........

-  Quyết định số 01/QĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018 thay đổi tên Công ty TNHH Long Việt thành Công ty TNHH ........

-   Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên số ........... do Phòng Quản lý Doanh nghiệp – Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk cấp lần đầu ngày 27/03/2026 và cấp đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 25/7/2025.

2.Tên cơ sở:

XƯỞNG SẢN XUẤT HẠT ĐIỀU VÀ MAY XUẤT KHẨU

-   Địa điểm cơ sở: Tại khu phố Ninh Tịnh 3, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là khu phố Ninh Tịnh 3, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk).

-  Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở:

+ Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường dự án Xưởng sản xuất hạt điều và may xuất khẩu của Công ty TNHH.....số 803/GXN-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2008 của UBND thành phố Tuy Hòa.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CT 03063 do Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường cấp ngày 30 tháng 9 năm 2016.

+ Giấy phép xây dựng công trình số 01/GPXD do UBND Thành phố Tuy Hòa cấp ngày 18/01/2017.

-   Quy mô của cơ sở theo quy định tại Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ:

+ Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư: 3,0 tỷ đồng.

+ Căn cứ tiêu chí phân loại dự án đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thì dự án thuộc Nhóm C.

+ Căn cứ quy định tại số thứ tự 2, Mục II (Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường) Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ thì Cơ sở thuộc đối tượng các dự án đầu tư nhóm III ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường, trừ dự án quy định tại phụ lục III và phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

+ Căn cứ khoản 2, Điều 39 Luật bảo vệ môi trường 2020 và khoản 4 Điều 41 của Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 Dự án nhóm III thuộc UBND cấp huyện cấp giấy phép môi trường; Căn cứ Nghị định phân quyền thẩm định quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường số 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định chi tiết tại khoản đ, Điều 26 thì cơ sở có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.0000 m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức thuộc đối tượng lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt. Do đó Cơ sở bắt đầu từ ngày 1/7/2025 thuộc đối tượng cấp GPMT do UBND tỉnh phê duyệt.

+ Cơ sơ đã đi vào hoạt động do đó mẫu báo cáo thuộc mẫu tại phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

-    Yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025: Cơ sở không có yếu tố nhạy cảm thuộc khoản 4 Điều 25; cụ thể các điểm xem xét có thuộc yếu tố nhạy cảm không như sau:

+ Dự án thuộc loại hình nhóm II nằm trên Phường của đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III và IV theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị: Cơ sở không thuộc vì Dự án thuộc nhóm III và không nằm trong khu đô thị.

+ Dự án có xả nước thải vào nguồn nước mặt được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định về luật tài nguyên nước: Cơ sở không thuộc vì Dự án tái tuần hoàn nước thải sau khi xử lý hoàn toàn không xả thải ra ngoài môi trường.

+ Dự án có sử dụng đất, đất mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp hoặc thủy sản, rừng đặc dụng: Cơ sở không thuộc đối tượng.

+ Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu di tích lịch sử-văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp cấp quốc gia: Cơ sở không thuộc đối tượng.

+ Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên: Cơ sở không sử dụng đất trồng lúa, cơ sở đã được cấp quyền sử dụng đất là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

+ Dự án có yêu cầu di dân tái định cư theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đầu tư công: Cơ sở không di dân, tái định cư.

-  Loại hình sản xuất: Chế biến nhân hạt điều xuất khẩu.

-  Phân nhóm dự án đầu tư: Nhóm III, ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1.Công suất hoạt động của cơ sở

Cơ sở chế biến nhân hạt điều xuất khẩu với công suất 400 tấn nguyên liệu hạt điều nhân chưa phân loại/năm tương đương 333 tấn nhân thành phẩm/năm và hàng may xuất khẩu khoảng 60.000 sản phẩm/năm. Hiện tại Cơ sở chỉ đầu tư để sản xuất hạt điều nhân và chưa đầu tư các hạng mục công trình để sản xuất hàng may xuất khẩu; dự kiến trong tương lai Cơ sở cũng chỉ sản xuất hạt điều nhân và không sản xuất hàng may xuất khẩu.

3.2.Công nghệ sản xuất của cơ sở

Quy trình sản xuất hạt điều nhân

Hình 1.1. Quy trình sản xuất hạt điều nhân

Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất nhân điều nguyên/bể:

-   Tiếp nhận nguyên liệu hạt điều nhân: Hạt điều nhân từ các chi nhánh khác thuộc tập đoàn không vỏ lụa được chuyển về Nhà máy. Chất lượng hàng nhập phải đạt theo tiêu chuẩn nhập nguyên liệu SPE-ĐN-01.

Tiếp nhận nguyên vật liệu bao bì: Nhân viên KCS kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi nhập theo các chỉ tiêu chất lượng bao bì của công ty. Nếu đạt cho nhập kho, không đạt trả lại nhà cung cấp hoặc hủy bỏ.

-   Bảo quản: Kho bảo quản khô ráo, thoáng mát đảm bảo điều kiện tốt nhất cho hàng hóa. Hàng hóa sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, khoa học theo nguyên tắc FIFO – FEFO.

Xử lý

+ Phân loại: Đối với các hàng chưa đạt chỉ tiêu size hạt, màu sắc… theo yêu cầu khách hàng sẽ được qua phân loại bằng tay loại đi các hàng không đạt và loại đi tạp chất, ngoại vật nếu có.

+ Bắn màu: Hàng sẽ được đưa qua bắn màu để phân ra các loại hàng sạch và dơ theo nguyên lý cảm ứng màu quang phổ. Tùy vào các loại hàng khác nhau mà cài đặt các thông số khác nhau.

+ Thổi: Hàng sau bắn màu được đưa qua máy thổi để thổi các bụi bẩn, các tạp chất nhẹ ra khỏi hàng theo nguyên lý chênh lệch trọng lượng.

+ Sàng: Hàng sau thổi đem qua máy sàng để phân chia hạt theo kích thước. Các hạt nhỏ hơn lỗ sàng sẽ rơi xuống dưới sàng, hạt trên sàng sẽ giữ lại tới công đoạn xử lý tiếp theo. Hạt dưới sàng được thu gom, dán nhãn nhận diện và xử lý theo yêu cầu của KCS hoặc tổ trưởng.

+ Bắn đá: Dựa trên nguyên lý về khối lượng riêng, tạp chất (đất, đá...) sẽ được tách ra khỏi hạt điều.

+ Quá trình X-ray: Loại bỏ các tạp chất như thủy tinh, sứ, inox ra khỏi hàng bằng tác dụng của tia X với các vật thể khác nhau sẽ cho hình ảnh hiển thị khác nhau trên màn hình.

-   Sấy: hạt điều nhân không đạt độ ẩm sẽ đưa vào sấy để giảm độ ẩm nhân điều xuống dưới 5% hoặc theo yêu cầu khách hàng và làm tăng màu sắc, mùi vị sản phẩm..

-   Thanh trùng: Thanh trùng có trang bị các ống phun hơi và các quạt hơi nóng. Từ các ống phun hơi này, hơi nước nóng (khoảng 1000C) sẽ được phun và phân tán đều vào các xe hàng có chứa điều nhân quá trình thanh trùng có hiệu quả tiêu diệt được vi sinh vật, vừa không tạo ra các mùi vị không mong muốn cho sản phẩm.

Sàng, hút tạp chất, nam châm & phân loại lần cuối trên băng tải: Line đóng gói sẽ loại lần cuối các tạp chất còn sót lại qua sàng, hút tạp chất, loại kim loại bằng nam châm và kiểm soát các ngoại vật cuối cùng bằng phân loại lần cuối trên băng tải.

-   Dò kim loại lần 1: Sản phẩm sau khi phân loại trên băng tải sẽ đi qua máy dò hàng rời, điều nhân sẽ được chạy trên băng tải lớp mỏng. Hàng đạt chạy qua đóng gói hút chân không, hàng không đặt sẽ bị gạt vào khay dỏ để xử lý lại. Độ nhạy của máy dò sẽ được test hàng giờ với các mẫu thử SUS, Fe, Non-Fe.

Cân, đóng gói, hút chân không: Trọng lượng hàng đóng theo yêu cầu của khách hàng, hàng đạt sẽ được cân vào các bao bì mới, được ép, hút chân không và nạp khí CO2, N2 theo thời gian quy định.

Dò kim loại lần 2: Toàn bộ sản phẩm sau hút chân không, túi sẽ được qua máy dò để kiểm tra kim loại lần cuối. Độ nhạy của máy dò sẽ được test hàng giờ bằng các mẫu thử SUS, Fe, Non-Fe.

Đóng thùng carton: gấp ngay ngắn các mép thùng và chuyển qua máy dán băng keo để ghép chặt các mép.

Bảo quản thành phẩm: Thành phẩm được sắp xếp đúng vị trí quy định, đáp ứng yêu cầu bảo quản riêng biệt từng loại hàng, đảm bảo điều kiện bảo quản và dán nhãn nhận diện. Tuân thủ đúng nguyên tắc FIFO-FEFO

Xuất hàng: Thành phầm được kiểm tra chất lượng lần cuối bởi bên thứ 3 trước khi xuất. Hàng được xếp trên container theo quy định chất xếp và niêm phong bởi bên thứ 3 trước khi ra cảng.

3.3. Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm của cơ sở là nhân hạt điều: 333 tấn điều thành phẩm/năm.

Hình 1.2. Sản phẩm của Nhà máy

4.​Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1.Nhu cầu sử dụng nguyên liệu

-   Nguyên liệu chính để phục vụ quá trình sản xuất chế biến hạt điều xuất khẩu chủ yếu là hạt điều nhân đã bóc vỏ được thu mua. Công suất của Xưởng đạt khoảng 333 tấn sản phẩm/năm. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoảng 400 tấn điều nhân chưa phân loại/năm.

-   Nguồn nguyên liệu: Công ty nhập nguồn nguyên liệu từ chuỗi các Công ty hạt điều của Công ty Cổ phần Long Sơn là hạt điều nhân đã sơ chế lớp vỏ ngoài và lớp vỏ lụa để về phân loại tạo thành phẩm, lượng nguyên liệu nhập về là 400 tấn/năm.

4.2.Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Nhu cầu nhiên liệu sử dụng tại dự án chủ yếu là củi khô cung cấp cho hệ thống lò hơi, lượng củi khô sử dụng cho lò hơi là 150 kg củi khô/ngày. Nguồn củi đốt chủ yếu là các gốc cà phê, mít, xoài không trái,... được thu mua từ các địa phương trên địa bàn tỉnh.

4.3.Nhu cầu sử dụng điện

Hoạt động sản xuất chế biến điều tại Cơ sở sử dụng công nghệ hoạt động bằng điện là chính. Nguồn điện sử dụng được đấu nối từ hệ thống điện lưới quốc gia sử dụng cho hoạt động vận hành máy móc sản xuất và chiếu sáng.

Căn cứ vào nhu cầu dùng điện thực tế tại Cơ sở hiện tại cao nhất khoảng 17.640kWh/tháng.

Bảng 1.1. Nhu cầu sử dụng điện thực tế tại Cơ sở

TT

Tháng

Đơn vị

Nhu cầu sử dụng

1

Tháng 1/2025

kWh

10.800

2

Tháng 2/2025

kWh

13.680

3

Tháng 3/2025

kWh

17.160

4

Tháng 4/2025

kWh

17.280

5

Tháng 5/2025

kWh

16.320

6

Tháng 6/2025

kWh

17.640

[Nguồn: Công ty TNHH .......]

4.4.Nhu cầu sử dụng nước

-   Theo tính chất hoạt động kinh doanh của dự án ngoài điện thì nước cũng là một yếu tố rất cần cho các hoạt động của dự án. Dự án sử dụng nước cho hoạt động chính là dùng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên và dùng cấp nước cho hoạt động sản xuất. Cụ thể được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.2. Nhu cầu sử dụng nước

 

TT

Mục đích sử dụng

 

Quy

 

TCVN 13606:2023

 

Đơn vị

Lưu lượng sử dụng nước cấp

Lưu lượng nước thải (100 % nước

cấp)

 

1

Nước cấp    cho

mục đích sinh hoạt

70

Người

50lít/người/ngày đêm

m3/ngày đêm

 

3,5

 

3,5

2

Nước

dập    bụi lò hơi

1

-

m3/ngày đêm

 

1

1 (tái tuần hoàn)

3

Nước

dùng cho

1

Thực tế 3 ngày

cấp/lần

m3/ngày

đêm

1

Không phát

sinh

 

TT

Mục đích sử dụng

 

Quy

 

TCVN 13606:2023

 

Đơn vị

Lưu lượng sử dụng nước cấp

Lưu lượng nước thải

(100 % nước cấp)

 

 

nồi     hơi

để sấy

 

 

 

 

 

4

Vệ    sinh nhà

xưởng

-

-

m3/ngày đêm

1

Không phát sinh

Tổng

m3/ngày

đêm

6,5

4

Như vậy, nhu cầu sử dụng nước cho toàn bộ hoạt động sản xuất của Xưởng khoảng 6,5 m3/ngày.

- Nguồn cung cấp nước cho Cơ sở sản xuất chế biến hạt điều từ các nguồn sau:

+ Nước máy: cấp nước cho hoạt động sản xuất.

+ Nước giếng: cấp nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên.

+ Nước thải sau khi xử lý: tái tuần hoàn dội rửa nhà vệ sinh, sân đường và dập bụi lò hơi.

- Ngoài ra, Nhà máy còn có nhu cầu cấp nước cho công tác phòng cháy chữa cháy, lượng nước được cấp 1 lần với lưu lượng nước chữa cháy cho công trình như sau: Căn cứ theo QCVN 06-2022/BXD, số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy, lưu lượng cấp nước chữa cháy là 15 l/s với 1 đám cháy xảy ra đồng, thời gian chữa cháy ước tính trong 3h. Vậy lưu lượng nước chữa cháy là: (1x15x3x3600)/1000=162 m3.

- Nguồn nước cấp: Nguồn nước cấp cho hoạt động của dự án được lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu vực và nước giếng (cấp nước cho nhà vệ sinh).

4.5 Nhu cầu sử dụng hoá chất

Cơ sở không sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất, do đó chỉ sử dụng hóa chất cho các hoạt động xử lý khí thải và nước thải, cụ thể như sau:

Bảng 1.3. Nhu cầu sử dụng hóa chất tại hệ thống xử lý chất thải

STT

Tên hóa chất

Khối lượng

I

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

1

Clorine (70%)

50 g/ngày

2

Mật rỉ

0,5 kg/ngày

II

Hệ thống xử lý nước thải lò hơi

1

PAC

1,25 kg/tháng

2

NaOH

0,5 kg/tháng

3

Polymer

10 g/tháng

III

Hệ thống xử lý khí thải

Không sử dụng

5.Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1.Vị trí địa lý

Vị trí Xưởng sản xuất hàng nông sản và may xuất khẩu được đầu tư xây dựng tại khu phố Ninh Tịnh 3, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là khu phố Ninh Tịnh 3, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk). Các vị trí tiếp giáp với Cơ sở như sau:

-  Phía Bắc giáp khu dân cư;

-  Phía Tây giáp hành lang đường sắt Bắc - Nam;

-  Phía Nam giáp đất thổ cư;

-  Phía Đông giáp đường đi và đất thổ cư của ông Nguyễn Văn Toán.

- Diện tích: 7.509,1 m2.

Bảng 1.4. Tọa độ vị trí khu đất

 

STT

Hệ tọa độ VN -2000, múi chiếu 3o, kinh tuyến 108o30’

X (m)

Y (m)

1

1449744.96

585363.16

2

1449724.54

585369.57

3

1449681.36

585382.62

4

1449665.91

585383.16

5

1449663.98

585382.73

6

1449652.75

585382.38

7

1449628.93

585390.25

8

1449610.15

585337.61

9

1449715.90

585299.22

10

1449719.74

585300.94

1

1449744.96

585363.16

[Nguồn: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất]

Hình 1.3. Vị trí Cơ sở

5.2.Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở

Bảng 1.5. Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở

TT

Tên máy móc thiết bị

ĐVT

Số lượng

1

Phòng sấy thanh trùng

Cái

3

2

Lò hơi

Cái

1

3

Máy lọc sạn

Cái

3

4

Máy bắn màu

Cái

2

5

Máy cắt

Cái

2

6

Máy Xray

Cái

2

7

Máy sàng trục

Cái

1

8

Máy nén khí

Cái

2

9

Máy quấn màng co tự động

Cái

1

10

Chuyền đóng gói

Bộ

4

11

Xe nâng gas

Cái

2

12

Xe nâng điện

Cái

6

13

Máy bơm nước PCCC

Cái

1

[Nguồn: Công ty TNHH .....]

5.3.Các hạng mục công trình của cơ sở

Các hạng mục công trình tại Cơ sở: Nhà làm việc; Nhà kho sản xuất; Nhà xưởng sản xuất chính; Nhà xưởng sản xuất số 2; Nhà kho; Nhà ăn công nhân, nhà bảo vệ, Nhà vệ sinh công nhân; Cổng tường rào; Nhà ăn; Xưởng phụ.

Giấy phép môi trường và đăng ký môi trường là hai công cụ quản lý quan trọng trong hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các nghị định hướng dẫn như Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Nghị định 05/2025/NĐ-CP đang được triển khai mạnh mẽ. Đối với các cơ sở sản xuất nông sản chế biến như xưởng sản xuất hạt điều xuất khẩu, việc tuân thủ đầy đủ các quy định về môi trường không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Cơ sở “Xưởng sản xuất hạt điều và may xuất khẩu” được đặt tại khu phố Ninh Tịnh 3, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk (trước đây thuộc thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Với tổng mức đầu tư 3 tỷ đồng, cơ sở thuộc nhóm C theo Luật Đầu tư công và được phân loại là dự án nhóm III – ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Tuy nhiên, theo quy định mới từ ngày 01/7/2025, nếu cơ sở có phát sinh khí thải với lưu lượng lớn, vẫn phải lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt.

Trước đây, cơ sở đã được xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường từ năm 2008. Tuy nhiên, theo quy định mới, các loại hồ sơ môi trường cũ cần được chuyển đổi sang giấy phép môi trường. Đây là bước quan trọng nhằm đồng bộ hóa hệ thống quản lý môi trường và nâng cao hiệu quả giám sát.

Về bản chất, giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép cơ sở được xả chất thải ra môi trường trong phạm vi kiểm soát. Nội dung giấy phép bao gồm thông tin về cơ sở, loại hình sản xuất, công suất, nguồn phát sinh chất thải, công trình xử lý và các yêu cầu quan trắc môi trường.

Đối với dự án này, mặc dù thuộc nhóm III, nhưng do có phát sinh khí thải từ quá trình chế biến hạt điều như rang, sấy, bóc tách và xử lý vỏ, cơ sở vẫn phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường. Đây là điểm mới trong chính sách quản lý môi trường, thể hiện sự tăng cường kiểm soát đối với các nguồn phát thải khí.

Quy trình sản xuất hạt điều nhân bao gồm các công đoạn chính: hấp hoặc rang hạt điều thô, tách vỏ cứng, bóc vỏ lụa, phân loại và đóng gói. Trong đó, công đoạn rang và sấy là nguồn phát sinh khí thải chính, bao gồm bụi, mùi và các hợp chất hữu cơ từ vỏ điều.

Nước thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động vệ sinh thiết bị, nhà xưởng và sinh hoạt của công nhân. Do cơ sở áp dụng phương án tuần hoàn nước sau xử lý, không xả thải ra môi trường, nên giảm thiểu đáng kể tác động đến nguồn nước.

Chất thải rắn bao gồm vỏ điều, hạt hỏng và rác sinh hoạt. Vỏ điều có thể được tận dụng làm nhiên liệu hoặc nguyên liệu sản xuất than sinh học. Đây là một giải pháp hiệu quả trong việc tái sử dụng chất thải và giảm thiểu ô nhiễm.

Để được cấp giấy phép môi trường, cơ sở cần đáp ứng các điều kiện như: có công trình xử lý chất thải phù hợp, có kế hoạch quan trắc môi trường, có phương án quản lý chất thải và ứng phó sự cố môi trường. Hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường phải được lập theo mẫu tại Phụ lục X của Nghị định 05/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị cấp phép, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, các tài liệu pháp lý liên quan và kết quả vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý. Trong báo cáo, cần mô tả chi tiết quy trình sản xuất, các nguồn phát sinh chất thải và biện pháp xử lý.

Quy trình cấp giấy phép môi trường gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, kiểm tra thực tế và cấp phép. Cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp này là UBND tỉnh, do có phát sinh khí thải với lưu lượng lớn.

Đăng ký môi trường là hình thức đơn giản hơn, áp dụng cho các cơ sở nhỏ, ít phát sinh chất thải. Tuy nhiên, trong trường hợp này, do có yếu tố khí thải, cơ sở không thuộc diện chỉ đăng ký mà phải xin giấy phép môi trường.

Quan trắc môi trường là hoạt động bắt buộc nhằm theo dõi chất lượng môi trường và hiệu quả của hệ thống xử lý. Đối với cơ sở chế biến hạt điều, cần quan trắc các thông số như bụi, mùi, tiếng ồn và chất lượng không khí xung quanh. Tần suất quan trắc thường từ 6 tháng một lần.

Báo cáo quan trắc môi trường là tài liệu tổng hợp kết quả đo đạc và đánh giá. Báo cáo này phải được lưu trữ và cung cấp cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu. Nếu phát hiện thông số vượt quy chuẩn, cơ sở phải có biện pháp khắc phục kịp thời.

Tham vấn cộng đồng là một nội dung quan trọng trong quá trình lập báo cáo môi trường. Mặc dù không bắt buộc đối với tất cả các dự án nhóm III, nhưng việc lấy ý kiến người dân và chính quyền địa phương vẫn được khuyến khích nhằm nâng cao tính minh bạch và tạo sự đồng thuận xã hội.

Việc tra cứu giấy phép môi trường hiện nay có thể thực hiện thông qua các cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý. Điều này giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát hoạt động môi trường.

Trong trường hợp cơ sở mở rộng quy mô hoặc thay đổi công nghệ, phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo các thay đổi không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

Tóm lại, đối với xưởng sản xuất hạt điều xuất khẩu, việc thực hiện đầy đủ các quy định về giấy phép môi trường, quan trắc và tham vấn cộng đồng là cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp cơ sở hoạt động hợp pháp mà còn nâng cao uy tín, đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu và góp phần bảo vệ môi trường địa phương.

>>> XEM THÊM: Dự án đầu tư nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha