Tham vấn báo cáo ĐTM dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư

Nội dung tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư. Dự án có diện tích 108.945,1 m2 với với quy mô thiết kế 288 lô nhà ở liền kề, biệt thự đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho 1.350 người.

Ngày đăng: 27-03-2025

21 lượt xem

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NỘI DUNG THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

1. Thông tin về dự án:

1.1. Thông tin chung:

Tên dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư.

- Đại diện chủ dự án: Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện.

+ Địa chỉ trụ sở chính: Ngô Quang Bích, khu 4, Thị trấn Tiền Hải, Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Bình.

+ Người đại diện: ...........; chức danh Giám đốc Ban QLDA đầu tư xây dựng.

- Tiến độ thực hiện dự án: không quá 04 năm kể từ ngày khởi công.

(Hình ảnh minh họa)

1.2. Phạm vi, quy mô, công suất

* Phạm vi:

Tổng diện tích quy hoạch của dự án là 108.945,1 m2 (theo Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 10/01/2024 của UBND huyện Tiền Hải)

* Quy mô đầu tư:

Dự án có diện tích 108.945,1 m2 với với quy mô thiết kế 288 lô nhà ở liền kề, biệt thự đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho 1.350 người, bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, số tuyến đường quy hoạch gồm 13 tuyến đường cụ thể:

  •  Tuyến đường QH số 1, chiều dài L=216,2 m, quy mô: Bề rộng mặt đường: Bmặt = 7,5m – 12,8m;  Bề rộng vỉa hè: Bvỉa hè =4,0m (phần giáp khu quy hoạch mới); Bề rộng vỉa hè: Bvỉa hè =1,5m-2,5m (phần giáp khu dân cư hiện trạng);  Bề rộng nền đường: Bnền=(13,0 - 19,3m).
  • Các tuyến đường: Tuyến QH số 2, L=165,5m; QH số 3, L=211,8m; QH số 4, L=168,0m; QH số 5, L=112,0m; Tuyến QH số 8, L=347,8m; QH số 9, L=173,0m; QH số 10, L=348,0m; QH số 11, L=105,6m; QH số 12, L=335,7m. Quy mô: Bề rộng mặt đường: Bmặt=7,5m, Bề rộng vỉa hè: Bvỉa hè =4,0m,  Bề rộng nền đường: Bnền=15,5m.
  •  Các tuyến đường: QH số 6, L=345,0m; QH số 7, L=345,8m; QH số 13, L=271,7m. Quy mô: Bề rộng mặt đường: Bmặt=7,5m, Bề rộng vỉa hè: Bvỉa hè =4,0m (phần giáp khu quy hoạch mới),  Bề rộng vỉa hè: Bvỉa hè =2,0m (phần kênh thủy lợi),  Bề rộng nền đường: Bnền=13,5m.
  •  Xây dựng đồng bộ hệ thống rãnh thoát nước khu dân cư, cống thoát nước ngang đường, gia cố mái taluy nền đường, hệ thống điện chiếu sáng, cấp thoát nước, hệ thống an toàn giao thông trên tuyến.

* Công suất của dự án:

- Các hạng mục công trình:

  Toàn bộ khu đất được phân ra 3 chức năng sử dụng đất, bao gồm: Đất xây dựng nhà ở, đất công trình dịch vụ công cộng, đất cây xanh sử dụng công cộng và đất hạ tầng kỹ thuật. Cụ thể:

+ Đất xây dựng nhà ở: Được xác định là chức năng chính trong khu dân cư, tổng diện tích là 37.955,2 m2 được chia thành 288 lô đất có diện tích khoảng 94,8 m2 đến 373,1 m2.

+ Đất công trình dịch vụ công cộng: là phần diện tích xây dựng các công trình công cộng như nhà văn hóa,….. Tổng diện tích là 9.745,9 m2.

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng: Khu đất cây xanh dự kiến được quy hoạch với tổng diện tích là 10.464,6 m2.

+ Đất hạ tầng kỹ thuật: là phần diện tích đất phía sau các lô đất ở để thiết kế hệ thống cống thoát nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước mưa, đường giao thông. Tổng diện tích là 50.779,4 m2.

Bảng 1. Tổng hợp sử dụng đất quy hoạch

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà ở

37.955,2

34,84

2

Đất công trình dịch vụ công cộng

9.745,9

8,95

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10.464,6

9,61

4

Đất hạ tầng kỹ thuật

50.779,4

46,60

TỔNG CỘNG

108.945,1

100

- Hạng mục công trình phụ trợ:

Hệ thống cấp nước, đường giao thông, điện, chiếu sáng,...

- Nhóm dự án: Nhóm B.

- Tổng mức đầu tư: 159.803.000.0000 đồng.

- Hạng mục bảo vệ môi trường:

+ Lắp đặt 03 nhà vệ sinh di động tạm thời gần khu vực lán trại (2 m3/ bể).

+ Kho lưu giữ chất thải nguy hại tạm thời có diện tích 5 m2.

+ Đối với nước thải thi công, xây dựng: xây dựng hệ thống rãnh thu, bể lắng có dung tích 6 m3 tại khu vực tập kết nguyên vật liệu.

+ Trạm xử lý nước thải công suất 200 m3/ngày. Thiết bị xử lý khí thải, mùi công suất 600 m3/giờ.

1.3. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Dự án có yếu tố nhạy cảm do có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai, với diện tích 94.040,3 m2 đất trồng lúa nước 2 vụ để phục vụ mặt bằng cho dự án.

2. Các nội dung tham vấn

2.1. Vị trí thực hiện dự án đầu tư:

* Vị trí địa lý của dự án.

Khu đất thực hiện dự án có diện tích 108.945,1 m2, nằm trên khu đất hai lúa, hệ thống kênh mương, bờ thửa phục vụ cho nông nghiệp của khu vực, khu đất thực hiện dự án có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp đường trục xã, qua đường là kênh nội đồng và ruộng lúa thôn Nam.

- Phía Tây giáp đại lộ Hùng Vương.

- Phía Nam giáp khu dân cư xóm 4, thôn Nam và đường trục xã Tây Giang.

- Phía Bắc giáp khu dân cư xóm 5, thôn Nam; đường trục xã, qua đường là kênh Cổ Rồng.

* Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án:

Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, địa hình tương đối bằng phẳng. Ngoại trừ khu vực đất nông nghiệp khác và đất thủy lợi, những khu vực khác không có hiện tượng ngập úng.

Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án

TT

Tên loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất trồng lúa 02 vụ

94.040,3

86,3

2

Đất mặt nước (mương nội đồng)

7.143,3

6,6

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

7.761,5

7,1

                    Tổng cộng

108.945,1

100

2.2. Tác động môi trường của dự án đầu tư:

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường được liệt kê trong bảng dưới đây:

Bảng 3. Các tác động môi trường của dự án đầu tư

Các giai đoạn hoạt động

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

Cách thức thực hiện

Các tác động xấu đến môi trường

Giai đoạn chuẩn bị

- Hoàn thiện các thủ tục pháp lý, hồ sơ liên quan đến dự án. Thiết kế, thẩm định, phê duyệt dự án.

- Công tác giải phóng mặt bằng chi trả tiền đền bù. Hoàn thiện thủ tục xin giao đất.

- Lập dự án đầu tư.

- Lập và trình phê duyệt thuyết minh dự án.

- Lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM.

- Hoàn thiện thủ tục giấy tờ, tổ chức họp dân chi trả tiền đền bù.

Không làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực.

Giai đoạn xây dựng

- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt;

- Nạo vét kênh mương

- Hoạt động phá dỡ công trình hiện trạng, di chuyển đường điện, di chuyển mộ.

- San nền mặt bằng.

- Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị.

- Xây dựng các hạng mục công trình: Thi công hệ thống giao thông, cấp nước sinh hoạt, thoát nước mưa, trạm xử lý nước thải tập trung, thoát nước thải sinh hoạt, cấp điện, lát hè, cây xanh, trạm điện, cấp điện lưới trong khu đất, điện chiếu sáng vv,…

  • Sử dụng máy móc, thiết bị để bóc tách tầng đất mặt.

- Sử dụng các máy móc thi công, phương tiện vận chuyển.

- Hoạt động sinh hoạt của  công nhân lao động.

- Bụi, khí thải.

- Nước thải sinh hoạt.

- Chất thải rắn.

- CTNH.

- Tiếng ồn.

- Các vấn đề xã hội khác.

Giai đoạn dự án đi vào khai thác sử dụng.

- Chủ dự án tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất cho người dân trúng giá vào xây dựng nhà và sinh sống trong khu dân cư.

- Chủ dự án sẽ tiến hành bàn giao cho UBND xã Tây Giang quản lý và các vấn đề về môi trường, triển khai thu các phí dịch vụ để vận hành khu dân cư như phí vệ sinh, môi trường,…các công việc này được thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.

- Sử dụng các máy móc thi công, phương tiện vận chuyển.

- Hoạt động sinh hoạt của  công nhân lao động.

- Hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu dân cư.

- Chất thải rắn và CTNH.

- Bụi, khí thải.

- Nước thải.

- Tiếng ồn.

2.3. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường:

a) Giai đoạn chuẩn bị thi công: Không làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực vì chủ yếu giai đoạn này là hoàn thiện hồ sơ và thực hiện công tác giải phóng mặt bằng chi trả tiền đền bù và hoàn thiện thủ tục xin giao đất.

b) Các công trình, biện pháp BVMT trong giai đoạn thi công:

+ Sử dụng tôn cao 2m để che khu vực xây dựng gần phía khu dân cư để hạn chế bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

+ Tiến hành che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công trường.

+ Cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.

+ Chủ dự án sẽ lắp đặt 3 nhà vệ sinh di động 2 buồng gần khu vực lán trại, thuê đơn vị có chức năng trên địa bàn thu gom và xử lý với tần suất 1 tuần/lần.

+ Trang bị ủng, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang…cho công nhân khi rải bê tông nhựa và sơn kẻ nhiệt đường.

+ Bố trí thùng chứa, kho tập kết chất thải nguy hại 5m2 gần khu tập kết vật liệu và thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý.

+ Cắm biển cảnh báo khu vực thi công và cử người bảo vệ, giám sát khu vực thi công.

+ Trang bị và công bố số điện thoại cán bộ phụ trách của Chủ dự án, nhà thầu tại cổng công trường để cùng phối hợp với chính quyền địa phương trong suất quá trình thi công dự án.

c) Các công trình, biện pháp BVMT trong giai đoạn vận hành:

- Chủ dự án cắm biển quy định giới hạn tốc độ tối đa cho phép đối với các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến để giảm thiểu bụi, khí thải.

- Yêu cầu các chủ phương tiện vận tải chuyên chở vật liệu xây dựng có bạt che chắn để tránh rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển.

- Khi dự án đi vào vận hành toàn bộ nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường sẽ được thoát tự nhiên theo độ dốc bề mặt về hai bên đường và tiêu thoát vào hệ thống kênh mương thủy lợi phía Đông dự án.

- Chủ dự án xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất 200m3/ngày đêm gần khu đất cây xanh (CX1) để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt của khu dân cư. Quy trình xử lý nước thải của hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung như sau:

Nước thải sinh hoạt à Bể gom à Bể tách dầu mỡ à Bể điều hòa à Bể thiếu khí à Bể hiếu khí à Bể lắng à Bể gom sau lắng à Lọc áp lực à Bể khử trùng  àHố ga (nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A))à Ống HDPE-DN315à Nước thải chảy ra kênh nội đồng phía Đông dự án.

- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải kín, thiết bị xử lý khí thải, mùi công suất 600 m3/giờ, quy trình xử lý: Khí, mùi từ các bể xử lý nước thải ® Đường ống dẫn khí ® Quạt hút ® Tháp hấp phụ (sử dụng dung dịch NaOH) ® Ống thoát khí ® Môi trường.

2.4. Chương trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

a. Chương trình quản lý và giám giám sát môi trường

* Giai đoạn xây dựng:

- Không khí xung quanh:

+ Vị trí giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió trong thời gian quan trắc ưu tiên khu vực giáp khu dân cư xóm 5, thôn Nam phía phía Bắc dự án và khu dân cư xóm 4, thôn Nam phía Nam dự án.

+ Thông số giám sát: Tiếng ồn, Tổng bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2.

+ Tần suất giám sát: 6 tháng/lần.

+ Quy chuẩn so sánh:

  • QCVN 05:2023/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
  • QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

* Giai đoạn vận hành

- Thực hiện quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A giá trị C; vận hành hệ thống xử lý khí thải, mùi bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT cột B giá trị C; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ QCVN 20:2009/BTNMT.

- Giám sát chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại tổng lượng, quá trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý; định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.

b. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

* Sự cố cháy nổ, chập điện:

- Trong các khu nhà, cháy nổ có thể do mạng lưới cung cấp và truyền dẫn điện, do bất cẩn, do rò rỉ khí gas. Để đảm bảo an toàn các khu nhà sẽ có hệ thống PCCC riêng, sử dụng hệ thống chữa cháy ngoài nhà với xe cứu hoả và các họng chữa cháy lấy nước từ hệ thống cấp nước trên hè đường, trong khu dân cư bố trí 05 trụ nước cứu hỏa phục vụ công tác chữa cháy khi cần thiết. Trong từng hộ gia đình có thể bố trí các bình bột cứu hoả tại các vị trí thuận tiện để thao tác.

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí phù hợp trong khu dân cư tập trung.

- Mặt bằng được bố trí bảo đảm các tiêu chuẩn phòng chống cháy. Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ hợp lý tuân theo các quy định, đảm bảo thoát người và tài sản ra khỏi khu vực nhanh chóng.

- Các trụ và họng cứu hỏa lấy nước từ hệ thống cấp nước sinh hoạt, vị trí được bố trí đều dọc đường xe chạy, đảm bảo khoảng cách đến mép đường không lớn hơn 2,5m, khoảng cách đến tường tòa nhà không nhỏ hơn 1m và họng lớn của trụ quay ra phía lòng đường.

- Tuyên truyền cho các hộ gia đình chỉ sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt khi đã được kiểm định như máy nén khí, bình chứa gas, thang máy,...

- Thường xuyên kiểm tra tất cả các thiết bị điện, kịp thời thay thế các thiết bị đã hư hỏng, xuống cấp, kiểm tra sự an toàn về điện như: Khả năng rò rỉ, chập mạch, điện áp không ổn định, đặc biệt là các đường điện đi trong ống nhựa PVC, các thiết bị máy móc đều được tiếp địa thật an toàn.

- Khi phát hiện rò, rỉ khí gas cần thực hiện những biện pháp xử lý sau: Tuyệt đối không làm phát sinh tia lửa như: Bật/tắt công tắc điện, quạt điện, sử dụng điện thoại di động. Ngay lập tức khóa van cấp gas; Mở thông thoáng các cửa, dùng quạt thủ công để làm phát tán khí gas. Nếu thấy chỗ rò, rỉ thì dùng vải ướt quấn quanh chỗ rò, rỉ hoặc dùng xà phòng bánh để bịt lỗ rò, rỉ tạm thời; Nếu xảy ra sự cố khi đang sử dụng phải dùng chăn ướt phủ lên bếp hoặc bình cho tắt lửa hoặc dùng bình chữa cháy phun dập tắt đám cháy; Báo ngay cho nhà cung cấp đến xử lý.

- Hàng năm tổ chức tập huấn và diễn tập phương án PCCC trong khu dân cư.

* Sự cố tai nạn giao thông:

- Quy định tốc độ xe ra vào khu dân cư.

- Quy định trọng tải xe ra vào khu dân cư

- Tuyên truyền vận động người dân khi tham gia giao thông thực hiện nghiêm chỉnh và tuân thủ đúng luật lệ an toàn giao thông đường bộ.

* Sự cố trạm xử lý nước thải:

- Quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị của hệ thống trạm xử lý nước thải phải tuân thủ theo đúng yêu cầu của thiết kế.

- Vận hành thường xuyên trạm xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.

- Thường xuyên kiểm tra hoạt động của trạm để phát hiện và khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra.

- Hóa chất sử dụng đúng tỷ lệ quy định.

- Trạm xử lý nước thải phải thường xuyên được duy tu, kịp thời phát hiện những chỗ rò rỉ, hư hại để xử lý kịp thời tránh rò rỉ nước thải chưa xử lý ra ngoài môi trường.

- Khi trạm xử lý nước thải gặp sự cố như nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn cho phép, UBND xã sẽ cử cán bộ tiến hành kiểm tra hệ thống bể xử lý nước thải, tìm nguyên nhân có biện pháp khắc phục kịp thời. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN 14:2008/BTNMT (cột A) mới thải ra Kênh nội đồng phía Đông dự án.

* Sự cố ngập úng:

Trường hợp mưa lớn kéo dài dẫn đến hệ thống thoát nước mưa trong khu dân cư không tiêu thoát kịp gây ứ đọng, ngập úng cục bộ. Căn cứ vào tình hình thực tế UBND xã sẽ có những biện pháp cụ thể như sau:

- Khi có dự báo mưa to đến mưa rất to Ban phòng chống lụt, bão của UBND xã sẽ phối phối hợp với người dân trong khu dân cư xác định các khu vực sẽ bị ảnh hưởng ngập để thông tin cảnh báo đến người dân biết nhằm chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống.

- Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công trình cho người dân.

- Bố trí máy bơm nước để hỗ trợ việc tiêu thoát nước cho khu vực bị ngập úng ngay khi hết mưa.

- Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai.

3. Cam kết của Chủ dự án

Chủ dự án cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các Công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.

- Cam kết thực hiện các biện pháp hiệu quả, khả thi để đảm bảo chất lượng môi trường và giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến cộng đồng dân cư.

- Cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những nội dung bảo vệ môi trường nêu trong bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

- Cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khác nêu trong bản báo cáo đánh giá tác động môi trường. Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

 

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Báo cáo ĐTM được niêm yết tại UBND xã Tây Giang từ ngày …../….../2025.

>>> XEM THÊM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy chế biến thủy sản

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha