Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường dự án trang trại bò sữa. Số lượng bò ổn định ở mức 1.600 con. Trong đó, bò khai thác sữa: 600-800 con, chiếm 50% tổng số con.
Ngày đăng: 22-03-2025
20 lượt xem
DANH MỤC HÌNH ẢNH................................................................................. 3
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ................................................... 4
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:.................................... 5
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở... 7
5. Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu;
hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu....... 13
6. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.................................................. 13
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,....................... 16
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG............................................... 16
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường..... 16
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường.................. 17
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP..18
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.......................................................... 18
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải........................... 18
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường................................. 31
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có):...... 39
9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường quy định tại điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định này).... 48
10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học........ 48
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP........................ 49
4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại..... 50
5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất........ 50
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ................... 51
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ .56
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật. 56
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ........................................................... 58
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ............................................................ 59
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
CÔNG TY TNHH MTV BÒ SỮA VIỆT NAM
- Địa chỉ văn phòng: Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, thành phô Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông........
- Điện thoại:.... Fax: .....
- E-mail:.......
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: ....... chứng nhận lần đầu ngày 10 tháng 05 năm 2011; chứng nhận thay đổi lần thứ bảy ngày 08 tháng 10 năm 2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp: ...... đăng ký lần đầu ngày 11 tháng 07 năm 2007; đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 05 tháng 06 năm 2019 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp;
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số chi nhánh: .... đăng ký lần đầu ngày 06/04/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 23/05/2022.
TRANG TRẠI BÒ SỮA ĐÀ LẠT
- Địa điểm cơ sở: Thôn Lạc Trường, xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Giấy phép xây dựng số 179/GPXD (đợt 2) ngày 10/10/2011 do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng cấp;
+ Giấy phép xây dựng số 162/GPXD (đợt 3) ngày 28/12/2012 do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng cấp;
+ Giấy phép xây dựng số 12/GPXD (đợt 4) ngày 29/01/2013 do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng cấp;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số .... do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp;
+ Quyết định số 2648/QĐ-UBND ngày 27/10/2021 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quyết định về việc thu hồi đất và cho Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam tiếp tục thuê đất tại xã Tu Tra huyện Đơn Dương;
+ Quyết định số 1612/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2011 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Trang trại bò sữa Lâm Đồng tại xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng;
+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 617/STNMT-MT ngày 29 tháng 4 năm 2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp cho dự án Trang trại bò sữa Lâm Đồng;
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 68.000035.T cấp lần hai ngày 11/02/2015 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp;
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 76/GP-UBND ngày 06/12/2019 do UBND tỉnh Lâm Đồng cấp (thời hạn của giấy phép là 03 năm).
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
+ Căn cứ Khoản 2 Điều 39 của Luật Bảo vệ Môi trường;
+ Căn cứ Điểm c Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường.
=> Dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND tỉnh Lâm Đồng.
Trang trại Bò sữa Đà Lạt hoạt động với công suất như sau:
- Tổng đàn bò sữa: khoảng 1.600 con;
- Cung cấp giống bò sữa Holstein thuần: khoảng 200 – 300 con/năm;
- Cung cấp thịt bò sạch;
- Sản xuất phân hữu cơ vi sinh;
- Phát triển đàn bò sữa.
Quy trình chăn nuôi bò sữa tại trang trại
Hình 1. 1. Quy trình chăn nuôi bò sữa tại trang trại
Ghi chú:
- Mũi tên nét liền đậm thể hiện các giai đoạn chăm sóc bò sữa theo thời gian.
- Mũi tên nét liền nhạt thể hiện nước cấp cho quá trình chăm sóc bò sữa tại trang trại.
- Mũi tên nét liền đứt thể hiệu nước thải sau quá trình chăm sóc bò sữa tại trang trại Tất cả các giai đoạn chăm sóc bò sữa đều có nhu cầu sử dụng nước. Tùy từng giai đoạn có nhu cầu nước khác nhau. Mục đích sử dụng nước ở các giai đoạn được thể hiện như sau:
- Giai đoạn bê sơ sinh – cai sữa, bê sau cai sữa, bò tơ, bò hậu bị: nước cho bò uống, nước tắm bò và vệ sinh chuồng trại.
- Giai đoạn bò đang vắt sữa, bò cạn sữa: nước cho bò uống, nước tắm bò, vệ sinh chuồng trại, vệ sinh khu vực vắt sữa.
- Nước thải từ hoạt động tắm cho bò, vệ sinh chuồng trại, vệ sinh khu vực vắt sữa chiếm 100% lượng nước cung cấp đầu vào.
Quy trình trồng trọt và chăm sóc cỏ
Hình 1. 2. Sơ đồ trồng trọt, chăm sóc cỏ
- Số lượng bò: ổn định ở mức 1.600 con. Trong đó, bò khai thác sữa: 600-800 con, chiếm 50% tổng số con.
- Bò giống: 1 năm bán khoảng 200 - 300 con bê giống và bò cái.
- Sữa tươi: 5 - 6 triệu lít sữa tươi nguyên liệu mỗi năm.
- Thịt: 15 - 20kg/ngày đối với bò già, bệnh, bê đực.
- Phân: 8.000 - 10.000 tấn/năm.
Hiện tại, Trạng trại bò sữa Đà Lạt của Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam đã đi vào hoạt động năm 2012 với số lượng đàn bò hiện tại 1.600 con với nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu như sau:
Nhu cầu giống:
- Giống bò được sử dụng chủ yếu tại trang trại là bò Holstein thuần nhập từ nước ngoài.
Nhu cầu thức ăn:
Các loại thức ăn cho bò gồm: cỏ, ngô, thức ăn khô, thức ăn chua, mật rỉ… Nếu đưa về mặt bằng chung, trung bình 1 con bò ăn khoảng 20 – 40kg thức ăn thì lượng thức ăn cần cung cấp cho đàn bò trong 1 ngày vào khoảng 48 tấn thức ăn. Trang trại sẽ áp dụng phương pháp cho ăn theo khẩu phần trộn tổng hợp TMR (Total Mix Ration). Thức ăn sẽ được phối trộn chung với nhau theo công thức phần mềm chuyên dụng cho bò ăn, dựa trên năng suất, tình trạng sinh lý…của từng cá thể.
Nhu cầu sử dụng thuốc, hóa chất
Danh mục thuốc và hóa chất được phép sử dụng (đính kèm tại phụ lục).
Nhu cầu nhiên liệu sử dụng
Trong giai đoạn hoạt động, Trang trại có sử dụng máy phát điện 500KVa KTA19- G3. Nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện là dầu Diezen, tuy nhiên tần suất hoạt động phụ thuộc tần suất bị mất điện trong năm. Nhiên liệu tiêu thụ của toàn Trang trại được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 1. 1. Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu
TT |
Tháng |
Lượng nhiên liệu tiêu thụ (lít/tháng) |
Số ngày tiêu thụ |
Lượng điện trung bình (lít/ngày) |
1 |
Tháng 01/2021 |
4.115 |
31 |
132,7 |
2 |
Tháng 02/2021 |
4.633 |
28 |
165,5 |
3 |
Tháng 03/2021 |
9.196 |
31 |
296,6 |
4 |
Tháng 04/2021 |
12.257 |
30 |
408,6 |
5 |
Tháng 05/2021 |
5.270 |
31 |
170 |
6 |
Tháng 06/2021 |
4.352 |
30 |
145,1 |
7 |
Tháng 07/2021 |
5.552 |
31 |
179,1 |
8 |
Tháng 08/2021 |
7.420 |
31 |
239,4 |
9 |
Tháng 09/2021 |
7.043 |
30 |
234,8 |
10 |
Tháng 10/2021 |
5.198 |
31 |
167,7 |
11 |
Tháng 11/2021 |
4.569 |
30 |
152,3 |
12 |
Tháng 12/2021 |
6.160 |
31 |
198,7 |
Trung bình |
6.313,8 |
30,4 |
207,7 |
|
13 |
Tháng 01/2022 |
5.243 |
31 |
169,1 |
14 |
Tháng 02/2022 |
5.022 |
28 |
179,4 |
15 |
Tháng 03/2022 |
7.538 |
31 |
243,2 |
16 |
Tháng 04/2022 |
5.223 |
30 |
174,1 |
17 |
Tháng 05/2022 |
5.549 |
31 |
179 |
18 |
Tháng 06/2022 |
6.384 |
30 |
212,8 |
19 |
Tháng 07/2022 |
8.613 |
31 |
277,8 |
20 |
Tháng 08/2022 |
8.489 |
31 |
273,8 |
21 |
Tháng 09/2022 |
6.527 |
30 |
217,6 |
Trung bình |
6.509,8 |
30,3 |
214,8 |
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam, 2022)
Nhu cầu sử dụng điện
Điện năng cung cấp cho các máy móc, thiết bị và thắp sáng tại Trang trại được cung cấp từ điện năng lượng mặt trời và Công ty Điện lực Lâm Đồng – Chi nhánh Điện lực Đơn Dương.
Theo số liệu thống kê hoá đơn điện sử dụng cho thấy lượng điện tiêu thụ trung bình của Trang trại khoảng 109.333 KWh/tháng nhu cầu sử dụng điện được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1. 2. Nhu cầu sử dụng điện
TT |
Tháng |
Lượng điện tiêu thụ (KWh/tháng) |
Số ngày tiêu thụ |
Lượng điện trung bình (KWh/ngày) |
1 |
Tháng 01/2021 |
166.900 |
31 |
5.383,9 |
2 |
Tháng 02/2021 |
147.000 |
28 |
5.250 |
3 |
Tháng 03/2021 |
149.400 |
31 |
4.819,4 |
4 |
Tháng 04/2021 |
142.100 |
30 |
4.736,7 |
5 |
Tháng 05/2021 |
89.000 |
31 |
2.871 |
6 |
Tháng 06/2021 |
153.603 |
30 |
5.120,1 |
7 |
Tháng 07/2021 |
46.966 |
31 |
1.515 |
8 |
Tháng 08/2021 |
74.144 |
31 |
2.391,7 |
9 |
Tháng 09/2021 |
116.824 |
30 |
3.894,1 |
10 |
Tháng 10/2021 |
109.700 |
31 |
3.538,7 |
11 |
Tháng 11/2021 |
108.100 |
30 |
3.603,3 |
12 |
Tháng 12/2021 |
97.787 |
31 |
3.154,4 |
Trung bình |
105.768,7 |
30,4 |
3.856,5 |
|
13 |
Tháng 01/2022 |
101.675 |
31 |
3.279,8 |
14 |
Tháng 02/2022 |
93.300 |
28 |
3.332,1 |
15 |
Tháng 03/2022 |
106.300 |
31 |
3.429 |
16 |
Tháng 04/2022 |
104.100 |
30 |
3.470 |
17 |
Tháng 05/2022 |
115.200 |
31 |
3.716,1 |
18 |
Tháng 06/2022 |
119.400 |
30 |
3.980 |
19 |
Tháng 07/2022 |
126.000 |
31 |
4.064,5 |
20 |
Tháng 08/2022 |
131.000 |
31 |
4.225,8 |
21 |
Tháng 09/2022 |
119.100 |
30 |
3.970 |
Trung bình |
112.897,2 |
30,3 |
3.718,6 |
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam, 2022)
Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại trang trại, hoạt động chăn nuôi, tưới tiêu được sử dụng từ 6 giếng khoan và đã được UBND tỉnh Lâm Đồng cấp giấy phép khai thác nước dưới đất số 34/GP-UBND ngày 29/05/2017 và giấy phép khai thác nước dưới đất số 06/GP-UBND ngày 15/01/2021 với tổng lưu lượng khai thác là 400 m3/ngày. đêm.
Nhu cầu sử dụng nước của dự án phân theo nguồn sử dụng nước cụ thể như sau:
Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng nước
|
Nguồn nước sử dụng |
|||
STT |
Hạng mục |
Nhu cầu sử dụng nước (m3/ngày đêm) |
Nước dưới đất (m3/ngày đêm) |
Nước tái sử dụng (m3/ngày đêm) |
1 |
Nước cho bò uống: 90 l/ngày/con đối với bò trưởng thành: 1.600 con x 90 l/ngày/con =144.000 lít/ngày= 144 m3/ ngày |
144 |
x |
|
2 |
Vệ sinh thiết bị vắt sữa |
5 |
x |
|
3 |
Vệ sinh chuồng trại |
65 |
|
x |
4 |
Nước cho hệ thống làm mát |
20 |
|
x |
5 |
Nước dùng phun tắm |
50 |
|
x |
6 |
Nước dùng cho sinh hoạt công nhân viên:146 người Trong đó: + 81 người ở lại 81 người x 120 L/người/ngày = 9,72 m3 + 65 người làm việc giờ hành chính: 65 người x 50 L/người/ngày = 3,25 m3 |
13 |
x |
|
7 |
Nước vệ sinh xe ra vào trang trại |
2 |
|
x |
8 |
Tưới cỏ |
138 |
x |
|
9 |
Tưới cảnh quan |
55 |
x |
|
|
Tổng cộng |
492 |
355 |
137 |
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam, 2022)
Như vậy, theo nhu cầu sử dụng nước giếng khoan thực tế tại trang trại dựa trên phiếu theo dõi vận hành hệ giếng khoan cụ thể như sau:
Bảng 1. 4. Phiếu theo dõi vận hành hệ giếng khoan
STT |
Thời gian |
Sổ ngày sử dụng trong tháng |
Lưu lượng (m3/tháng) |
Lưu lượng trung bình (m3/ngày) |
Năm 2021 |
||||
1 |
Tháng 01/2021 |
31 |
10.331 |
333,3 |
2 |
Tháng 02/2021 |
28 |
10.504 |
375,1 |
3 |
Tháng 03/2021 |
31 |
11.689 |
377,1 |
4 |
Tháng 04/2021 |
30 |
11.181 |
372,7 |
5 |
Tháng 05/2021 |
31 |
11.547 |
372,5 |
6 |
Tháng 06/2021 |
30 |
11.244 |
374,8 |
7 |
Tháng 07/2021 |
31 |
9.852 |
317,8 |
8 |
Tháng 08/2021 |
31 |
11.548 |
372,5 |
9 |
Tháng 09/2021 |
30 |
11.027 |
367,6 |
10 |
Tháng 10/2021 |
31 |
11.120 |
370,7 |
11 |
Tháng 11/2021 |
30 |
10.969 |
365,6 |
12 |
Tháng 12/2021 |
31 |
11.585 |
373,7 |
Trung bình |
30,4 |
10.123,1 |
333,0 |
|
Năm 2022 |
||||
1 |
Tháng 01/2022 |
31 |
11.005 |
355 |
2 |
Tháng 02/2022 |
28 |
9.729 |
326 |
3 |
Tháng 03/2022 |
31 |
11.016 |
355,4 |
4 |
Tháng 04/2022 |
30 |
10.426 |
347,5 |
5 |
Tháng 05/2022 |
31 |
11.045 |
356,3 |
6 |
Tháng 06/2022 |
30 |
10.503 |
350,1 |
7 |
Tháng 07/2022 |
31 |
10.880 |
351,0 |
8 |
Tháng 08/2022 |
31 |
10.786 |
347,9 |
9 |
Tháng 09/2022 |
30 |
10.447 |
348,2 |
Trung bình |
30,3 |
10.648,6 |
351,4 |
Trung bình 2021 và 9 tháng năm 2022 |
30,4 |
10.385,9 |
342,2 |
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam, 2022)
Trang trại Bò sữa Đà Lạt không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Trang trại Bò sữa Đà Lạt của Công ty TNHH Bò sữa Việt Nam tọa lạc tại thôn Lạc Trường, xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Tổng diện tích thực hiện của Trang trại là 93.100 m2. Các vị trí tiếp giáp cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp với đường nhựa;
- Phía Tây giáp với đất của Công ty Cổ phần sữa Đà Lạt;
- Phía Nam giáp với đất của Công ty Cổ phần sữa Đà Lạt;
- Phía Bắc giáp với đất của Công ty Cổ phần sữa Đà Lạt.
Toạ độ các điểm góc giới hạn ranh giới của trang trại theo toạ độ VN 2000 (kinh tuyến trục 107o45’, múi chiếu 3o) được thể hiện tại bảng 3.
Bảng 1. 5. Toạ độ các điểm góc giới hạn
Ký hiệu điểm |
Toạ độ VN 2000 |
|
X |
Y |
|
A |
1297405 |
575908 |
B |
1297400 |
576108 |
C |
1296930 |
576271 |
D |
1296929 |
576069 |
Hình 1. 3. Vị trí của Trang trại
Hệ thống sông suối, ao hồ:
Qua khảo sát tại khu vực Trang trại gần với sông Đa Nhim. Ngoài ra, còn có các mương thoát nước nhỏ xung quanh các sườn đồi (khe tự thuỷ) và các khu đất sản xuất nông nghiệp. Xung quanh các mương thoát nước là vườn rau, hoa của người dân. Hướng thoát nước của dự án chảy theo độ dốc của địa hình khu vực và chảy về sông Đa Nhim cách dự án khoảng 3 km..
Khu bảo tồn:
Xung quanh khu vực dự án không có công trình văn hoá, tôn giáo cũng như khu bảo tồn thiên nhiên nào.
Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án:
- Khu dân cư – đô thị: Dân cư trong khu vực xung quanh dự án hiện nay khá thưa, dân cư sinh sống chủ yếu bằng trồng hoa và rau màu.
- Công trình văn hoá – tôn giáo, di tích lịch sử: Qua khảo sát, hiện tại khu vực dự án không có công trình kiến trúc kiên cố công trình quốc phòng nào.
+ Cách sông Đa Nhim khoảng 3km về hướng Bắc;
+ Cách quốc lộ 20 khoảng 9km về hướng Tây Bắc;
+ Cách UBND xã Tu Tra khoảng 2km về hướng Bắc;
+ Cách trang trại bò sữa Organic khoảng 2km về phía Tây;
Xung quanh chủ yếu là hộ dân và đất sản xuất nông nghiệp;
>>> XEM THÊM: Dự án Khu du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp trồng rừng và chăm sóc bảo vệ rừng
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn