Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất xơ bông nhựa

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất xơ bông nhựa với công suất: 30.000 tấn sản phẩm/năm. Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ đồng bộ của Trung Quốc để sản xuất xơ bông nhựa cao cấp (xơ polyeste) từ mảnh nhựa phế liệu PET. Xơ Polyeste có thể được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau.

Ngày đăng: 07-11-2025

146 lượt xem

TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM

Dự án nhà máy sản xuất xơ bông nhựa

CHƯƠNG I

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1.Thông tin về dự án

1.1.Tên dự án

Tên dự án: Nhà máy sản xuất xơ bông nhựa

Địa điểm thực hiện dự án: KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ và phường Kim Thanh, tỉnh Ninh Bình. Dự án được thực hiện tại 02 địa điểm, gồm 2 lô đất với tổng diện tích là 46.371 m2, trong đó:

+ Nhà máy số 1:... KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình.

+ Diện tích 20.000 m2.

+ Nhà máy số 2:...KCN Đồng Văn IV, phường Kim Thanh, tỉnh Ninh Bình. Diện tích 26.371 m2.

1.1.2.Chủ dự án

Tên chủ dự án: Chi nhánh Công ty TNHH Quốc tế ....tại Hà Nam.

Địa chỉ trụ sở chính: KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông ......

+ Chức vụ: Giám đốc

+ Ngày sinh: ........   Dân tộc: Kinh            Quốc tịch: Việt Nam

+ Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Thẻ căn cước công dân số ......., ngày cấp: 05/10/2016, nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.

+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ......Trát Cầu, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội.

+ Chỗ ở hiện nay:......... Trát Cầu, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội.

+ Điện thoại: ..... Email:.......

Tiến độ thực hiện dự án:

+ Tại Nhà máy số 1: Đã đi vào hoạt động sản xuất từ năm 2019.

+ Tại Nhà máy số 2: Đưa dự án đi vào vận hành từ tháng 6/2026 với tiến độ dự kiến như sau:

++ Hoàn thành các thủ tục hành chính về đầu tư, môi trường, xây dựng, PCCC: Tháng 12/2025.

++ Thi công xây dựng các hạng mục công trình, lắp đặt máy móc thiết bị của dây chuyền rửa phế liệu: Từ tháng 01/2026 đến tháng 5/2026.

++ Vận hành thử nghiệm: Từ tháng 6/2026 đến tháng 11/2026.

++ Vận hành chính thức: Từ tháng 12/2026.

1.1.3.Vị trí địa lý

Dự án “Nhà máy sản xuất xơ bông nhựa” được thực hiện tại Lô CN01 và lô CN04, KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ và phường Kim Thanh, tỉnh Ninh Bình; bao gồm 02 địa điểm:

  • Nhà máy số 1: Tại lô CN01, KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ có ranh giới như sau:

+ Phía Bắc: Giáp Công ty TNHH Shun Yu Shun;

+ Phía Nam: Giáp Công ty TNHH sản xuất dược phẩm công nghệ cao NanoFrance - Chi nhánh Hà Nam;

+ Phía Đông: Giáp đường giao thông nội bộ KCN Đồng Văn IV;

+ Phía Tây: Giáp tường rào KCN Đồng Văn IV.

  • Nhà máy số 2: Tại lô CN04, KCN Đồng Văn IV, phường Kim Thanh có ranh giới như sau:

+ Phía Bắc: Giáp Công ty TNHH Topsun Việt Nam;

+ Phía Nam: Giáp lô đất trống và Trạm biến áp 110KV của KCN Đồng Văn IV;

+ Phía Đông: Giáp đất cây xanh cách ly của KCN Đồng Văn IV;

+ Phía Tây: Giáp đường giao thông nội bộ KCN Đồng Văn IV.

Tọa độ các điểm mốc giới hạn của 2 lô đất theo hệ tọa độ VN-2000 được trình bày trong bảng sau:

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xơ bông nhựa (xơ polyeste) từ nguyên liệu nhựa PET phế liệu là một trong những mô hình tiêu biểu của kinh tế tuần hoàn, góp phần tái chế chất thải nhựa và giảm áp lực lên môi trường. Tuy nhiên, quá trình sản xuất xơ polyeste cũng phát sinh nhiều yếu tố gây ô nhiễm như nước thải có chứa vi nhựa, khí thải hữu cơ, bụi và chất thải rắn công nghiệp. Vì vậy, việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là yêu cầu bắt buộc nhằm kiểm soát các tác động tiêu cực và đảm bảo dự án phát triển bền vững.

Dự án có công suất 30.000 tấn sản phẩm/năm, sử dụng dây chuyền công nghệ đồng bộ từ Trung Quốc, bao gồm các công đoạn chính: thu gom và phân loại nhựa PET phế liệu, nghiền, rửa, sấy, nấu chảy, kéo sợi và tạo xơ. Đây là dây chuyền sản xuất khép kín nhưng có mức tiêu thụ năng lượng và nước lớn, đồng thời phát sinh nhiều loại chất thải cần kiểm soát.

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, nội dung báo cáo ĐTM phải đánh giá đầy đủ điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực thực hiện dự án. Các yếu tố như địa hình, khí hậu, thủy văn, chất lượng môi trường nền và hiện trạng sử dụng đất cần được khảo sát chi tiết. Đặc biệt, cần đánh giá khoảng cách đến khu dân cư, nguồn nước và các đối tượng nhạy cảm môi trường nhằm đảm bảo dự án không gây ảnh hưởng tiêu cực.

Trong giai đoạn thi công xây dựng, các hoạt động san lấp, xây dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị sẽ phát sinh bụi, tiếng ồn và chất thải xây dựng. Tuy nhiên, các tác động này mang tính tạm thời và có thể kiểm soát bằng các biện pháp như phun nước giảm bụi, che chắn công trình và quản lý chất thải xây dựng.

Giai đoạn vận hành là giai đoạn có tác động môi trường lớn nhất. Nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa nhựa PET và vệ sinh thiết bị. Thành phần nước thải chứa chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ và vi nhựa. Nếu không xử lý hiệu quả, nước thải sẽ gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Do đó, cần thiết kế hệ thống xử lý nước thải gồm các công đoạn như lắng, keo tụ, lọc và xử lý sinh học để đảm bảo nước sau xử lý đạt quy chuẩn.

Khí thải phát sinh từ quá trình nấu chảy nhựa và sấy nguyên liệu. Thành phần khí thải có thể bao gồm bụi, khí VOC, CO và các hợp chất hữu cơ bay hơi. Để kiểm soát khí thải, cần lắp đặt hệ thống xử lý như cyclone, lọc túi vải và hấp phụ than hoạt tính. Ngoài ra, cần bố trí ống khói với chiều cao phù hợp để đảm bảo phát tán khí thải.

Chất thải rắn bao gồm tạp chất từ nhựa phế liệu, bùn thải từ hệ thống xử lý nước và sản phẩm lỗi. Một phần chất thải có thể tái chế, phần còn lại cần được xử lý theo quy định. Đối với chất thải nguy hại như dầu thải, cần lưu giữ trong kho riêng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Tác động đến môi trường xã hội và dân sinh cũng cần được đánh giá. Dự án có thể tạo việc làm cho lao động địa phương và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt môi trường, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, cần có các biện pháp giảm thiểu như xây dựng hệ thống cây xanh cách ly, kiểm soát tiếng ồn và đảm bảo vệ sinh môi trường.

Tham vấn cộng đồng là bước quan trọng trong quá trình lập ĐTM. Chủ đầu tư cần tổ chức lấy ý kiến của người dân và chính quyền địa phương về dự án, các tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu. Việc tham vấn giúp tăng tính minh bạch và tạo sự đồng thuận xã hội.

Sau khi hoàn thành ĐTM và được phê duyệt, chủ đầu tư phải thực hiện các công trình bảo vệ môi trường và lập báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý kiểm tra và xác nhận dự án đã đáp ứng các yêu cầu môi trường.

Giấy phép môi trường là văn bản pháp lý quan trọng cho phép dự án xả thải trong giới hạn cho phép. Nội dung giấy phép bao gồm thông tin dự án, công suất, công nghệ, nguồn phát sinh chất thải, công trình xử lý và chương trình quan trắc môi trường. Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về công suất hoặc công nghệ, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường.

Quy trình điều chỉnh giấy phép môi trường bao gồm lập hồ sơ đề xuất điều chỉnh, nộp hồ sơ, thẩm định và cấp phép. Hồ sơ cần chứng minh rằng các thay đổi không làm tăng mức độ ô nhiễm hoặc đã có biện pháp kiểm soát phù hợp.

Quan trắc môi trường là hoạt động bắt buộc nhằm theo dõi chất lượng môi trường. Đối với dự án sản xuất xơ polyeste, cần quan trắc nước thải, khí thải và tiếng ồn. Các thông số quan trắc bao gồm pH, COD, TSS đối với nước; bụi, VOC đối với khí. Tần suất quan trắc thường từ 3 đến 6 tháng một lần.

Kết quả quan trắc phải được tổng hợp trong báo cáo định kỳ và gửi cơ quan quản lý. Nếu phát hiện thông số vượt quy chuẩn, phải có biện pháp khắc phục kịp thời.

Mẫu giấy phép môi trường điều chỉnh thường bao gồm các nội dung như thông tin chủ dự án, nội dung điều chỉnh, lý do điều chỉnh, các yêu cầu môi trường mới và thời hạn hiệu lực. Đây là cơ sở pháp lý để dự án tiếp tục hoạt động sau khi có thay đổi.

Tóm lại, dự án nhà máy sản xuất xơ bông nhựa công suất 30.000 tấn/năm là dự án có ý nghĩa lớn trong việc tái chế nhựa và phát triển kinh tế tuần hoàn. Tuy nhiên, để đảm bảo phát triển bền vững, cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu về đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, quan trắc và tham vấn cộng đồng. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp dự án hoạt động hợp pháp mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

1.1.4.Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

Hiện trạng 2 khu đất thực hiện dự án là đất thuộc Khu công nghiệp Đồng Văn IV đã được Chi nhánh Công ty TNHH Quốc tế tại Hà Nam thuê lại của Tổng Công ty Viglacera - CTCP.

Nhà máy số 1: Lô CN01, KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ

Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM, Chi nhánh Công ty TNHH Quốc tế  tại Hà Nam đã xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình của dự án và đang trong giai đoạn vận hành ổn định.

Tổng diện tích khu đất của Nhà máy số 1 là 20.000 m2. Cơ cấu sử dụng đất của dự án như sau:

Bảng 3. Cơ cấu sử dụng đất tại Nhà máy số 1

STT

Hạng mục

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng công trình

10.798,7

54

2

Đất cây xanh, mặt nước

2.050

10,25

3

Đất sân, đường giao thông

7.151,3

35,75

Tổng cộng

20.000

100

Nguồn: Quy hoạch mặt bằng tổng thể Nhà máy số 1

Hiện trạng một số công trình của Nhà máy số 1 như sau:

Hình 2. Hiện trạng các công trình tại Nhà máy số

Nhà máy số 2: Lô CN04, KCN Đồng Văn IV, phường Kim Thanh

Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM, đây vẫn là khu đất trống. Công ty chưa thực hiện hoạt động thi công, xây dựng tại địa điểm này.

Hình 3. Hiện trạng khu đất của Nhà máy số 2

Diện tích khu đất tại Nhà máy số 2 là 26.371 m2, được quy hoạch gồm các hạng mục: Đất xây dựng công trình (nhà văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…); đất cây xanh, thảm cỏ; đất sân đường giao thông nội bộ. Cơ cấu sử dụng đất của dự án như sau:

Bảng 4. Cơ cấu sử dụng đất tại Nhà máy số 2

STT

Hạng mục

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng công trình

13.042,5

49,5

2

Đất cây xanh, thảm cỏ

5.620,6

21,3

3

Đất sân, đường giao thông

7.707,9

29,2

Tổng cộng

26.371

100

Nguồn: Quy hoạch mặt bằng tổng thể Nhà máy số 2

1.1.5.Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường (kèm theo sơ đồ)

  • Khoảng cách tới khu dân cư:

Dự án được thực hiện trong KCN Đồng Văn IV đã được quy hoạch đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư xung quanh.

+ Nhà máy số 1: Nằm cách khu dân cư gần nhất thuộc phường Lê Hồ khoảng 400m về phía Tây Nam.

+ Nhà máy số 2: Nằm cách khu dân cư gần nhất thuộc phường Kim Thanh khoảng 300m về phía Đông Nam.

Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử: Dự án không nằm gần các công trình văn hóa, tôn giáo và di tích lịch sử.

Rừng, danh lam thắng cảnh và các khu vực nhạy cảm khác: Dự án không nằm gần rừng, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên thế giới hoặc các khu vực khác nhạy cảm về môi trường.

Hình 4. Sơ đồ vị trí dự án và các đối tượng xung quanh

1.1.6.Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

a.Mục tiêu của dự án

Mục tiêu chính: Sản xuất xơ bông nhựa cao cấp (xơ polyeste).

Các mục tiêu khác:

+ Tận dụng nhựa phế liệu để tái sinh, đưa vào sản xuất sản phẩm, kéo dài vòng

đời của nguyên liệu nhựa để đem lại hiệu quả về mặt kinh tế.

+ Phát triển ngành công nghiệp tái chế, góp phần chủ động nguồn nguyên liệu cho ngành dệt may.

+ Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm ổn định cho nhiều lao động của địa phương và các khu vực phụ cận.

+ Mang lại nguồn lợi nhuận cho chủ đầu tư và góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp của tỉnh.

b.Loại hình dự án

Dự án “Nhà máy sản xuất xơ bông nhựa” là dự án đầu tư mở rộng, tăng quy mô diện tích thực hiện dự án.

Dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, thuộc danh mục loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn.

c.Quy mô, công suất của dự án

Quy mô diện tích: Tăng từ 20.000 m2 lên thành 46.371 m2.

Quy mô công suất: 30.000 tấn sản phẩm/năm (Không thay đổi).

d.Công nghệ sản xuất của dự án

Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ đồng bộ của Trung Quốc để sản xuất xơ bông nhựa cao cấp (xơ polyeste) từ mảnh nhựa phế liệu PET. Xơ Polyeste có thể được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp được áp dụng phụ thuộc vào dạng (loại) polyeste sẽ sản xuất. Có 4 dạng xơ polyeste cơ bản là: sợi filament, xơ, sợi thô và fiberfill. Trong đó sản phẩm của dự án là fiberfill (dạng sợi lớn được sử dụng trong sản xuất chăn gối, áo khoác).

Công nghệ sản xuất của dự án gồm các dây chuyền chính:

+ Dây chuyền rửa mảnh phế liệu PET.

+ Dây chuyền tạo sợi (xơ polyeste).

Sơ đồ quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất của dự án được trình bày chi tiết tại mục 1.4 của báo cáo.

1.1.7.Phạm vi của dự án

Dự án được thực hiện tại 2 địa điểm trong KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ và phường Kim Thanh, tỉnh Ninh Bình.

Tại nhà máy số 1: Chi nhánh công ty đã đầu tư hoàn thiện các hạng mục công trình, dây chuyền sản xuất và đang vận hành ổn định theo Giấy phép môi trường số 387/GPMT-BTNMT ngày 28/12/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Trong giai đoạn này, chi nhánh công ty sẽ lắp đặt thêm 01 lò dầu truyền nhiệt tầng sôi mới (sử dụng nhiên liệu biomass) để thay thế cho lò dầu truyền nhiệt tầng sôi đang hoạt động (sử dụng nhiên liệu than đá), với mục đích làm giảm phát thải carbon. Lò dầu truyền nhiệt tầng sôi đốt than hiện nay sẽ được dùng để dự phòng cho lò dầu truyền nhiệt tầng sôi mới.

Tại nhà máy số 2: Chi nhánh công ty sẽ đầu tư xây dựng mới một số hạng mục, bao gồm: nhà văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, trạm xử lý nước thải tập trung và lắp đặt thêm 01 dây chuyền rửa phế liệu.

Do vậy, phạm vi đánh giá tác động môi trường của dự án bao gồm:

Giai đoạn thi công xây dựng:

+ Lắp đặt thêm 01 lò dầu tại Nhà máy số 1.

+ Thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị của dây chuyền rửa phế liệu tại Nhà máy số 2.

Giai đoạn vận hành: Hoạt động vận hành của toàn bộ dự án tại 2 Nhà máy với công suất 30.000 tấn sản phẩm/năm.

1.1.8.Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau: Dự án thuộc danh mục loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, có địa điểm thực hiện nằm trên phường của đô thị loại IV theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; có nước thải đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đồng Văn IV nhưng có phát sinh bụi, khí thải phải được xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường.

1.2.Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

1.2.1.Các hạng mục công trình tại Nhà máy số 1

Tổng diện tích khu đất của Nhà máy số 1 là 20.000m2. Toàn bộ các hạng mục công trình đã được xây dựng hoàn thiện. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình như sau:

Bảng 5. Các hạng mục công trình của Nhà máy số 1

TT

Tên hạng mục

Diện tích xây dựng (m2)

Số tầng

Chiều cao (m)

Hiện trạng

A

Đất xây dựng công trình

10.798,7

 

 

 

I

Các hạng mục công trình chính

1

Nhà điều hành

370

4

15,85

Đã xây dựng

2

Nhà chứa nguyên liệu

2.210

1

12,95

Đã xây dựng

3

Nhà rửa nguyên liệu

1.027

1

12,95

Đã xây dựng

4

Kho thành phẩm 1

1.280

1

13,35

Đã xây dựng

5

Kho thành phẩm 2

1.120

1

13,35

Đã xây dựng

6

Nhà sau xe sợi

3.100

1

18,6

Đã xây dựng

7

Nhà tạo sợi 1

486

7

39,6

Đã xây dựng

8

Nhà tạo sợi 2

513

7

37,6

Đã xây dựng

9

Khu nhà nồi hơi

460

1

10,45

Đã xây dựng

II

Các công trình phụ trợ

TT

Tên hạng mục

Diện tích xây dựng (m2)

Số tầng

Chiều cao (m)

Hiện trạng

10

Trạm bơm, bể cứu hỏa

13,5

1

3,45

Đã xây dựng

11

Nhà trạm biến áp

43

1

4,15

Đã xây dựng

12

Nhà để xe

40

1

2,5

Đã xây dựng

13

Nhà trực ban

15

1

3,15

Đã xây dựng

14

Hồ nước, tiểu cảnh

140

-

-

Đã xây dựng

III

Các công trình xử lý chất thải và công trình bảo vệ môi trường

1

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa

Đã xây dựng

2

Hệ thống thu gom và thoát nước thải

Đã xây dựng

3

Hệ thống XLNT sinh hoạt, công suất 12 m3/ngày đêm

12

-

1,2

Đã xây dựng

4

Hệ thống XLNT sản xuất, công suất 180 m3/ngày đêm

70

-

4,15

Đã xây dựng

 

5

Hệ thống xử lý khí thải công đoạn gia nhiệt, công suất 15.000 m3/h

 

-

 

-

 

-

 

Đã lắp đặt

6

Hệ thống xử lý khí thải lò

hơi, công suất 20.000 m3/h

-

-

-

Đã lắp đặt

 

7

Hệ thống xử lý khí thải lò hơi mới, công suất 19.000 m3/h

 

-

 

-

 

-

Dự kiến lắp đặt bổ sung

8

Kho CTR sinh hoạt

10

1

2,5

Đã xây dựng

9

Kho CTR công nghiệp

120

1

6,65

Đã xây dựng

10

Kho chứa CTNH

15

1

3,45

Đã xây dựng

11

Kho chứa bùn thải

13,5

1

3,0

Đã xây dựng

B

Đất cây xanh, mặt nước

2.050

-

-

Đã hoàn thiện

C

Đất sân, đường giao thông

7.151,3

-

-

Đã hoàn thiện

TỔNG CỘNG

20.000

 

 

 

Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Quốc tế ...tại Hà Nam

1.2.1.1.Các hạng mục công trình chính

Dây chuyền sản xuất sản phẩm chính

Dây chuyền máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Nhà máy số 1 được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc, sản xuất năm 2018. Hiện nay, toàn bộ máy móc thiết bị vẫn hoạt động bình thường.

Trong giai đoạn đầu tư mở rộng lần này, Chi nhánh công ty sẽ lắp đặt thêm 01 lò dầu truyền nhiệt tầng sôi (sử dụng nhiên liệu biomass) để thay thế cho lò dầu truyền nhiệt tầng sôi hiện nay đang hoạt động (sử dụng nhiên liệu là than đá).

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Nhà máy số 1 được trình bày trong bảng sau:

b.Các hạng mục đầu tư xây dựng chính

Các hạng mục công trình đầu tư xây dựng chính của Nhà máy số 1 đã được hoàn thiện và vẫn đảm bảo chất lượng. Chi nhánh công ty sẽ tiếp tục sử dụng mà không cần cải tạo, nâng cấp hạng mục nào.

* Nhà điều hành:

Nhà 4 tầng hình chữ nhật, kích thước mặt bằng 25,8m x 14,7m (tim tường). Nhà gồm 7 gian rộng 3,6m, gian cầu thang rộng 4,2m; với nhịp chính rộng 6,3m, hành lang giữa rộng 2,1m. Chiều cao của công trình là 15,85m. Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,45m. Diện tích xây dựng SXD = 370m2, diện tích sàn = 1.480m2.

Kết cấu bao che, vật liệu hoàn thiện chính: Tường xây gạch chỉ dày 220 vữa xi măng M75. Mái vì kèo trên tường thu hồi, trên lợp tôn mạ màu chống nóng dày 0,42mm. Cửa đi là cửa nhôm kính. Phía trong cửa sổ bố trí hoa inox hộp vuông 14x14. Tường nhà trát vữa xi măng M75, sơn màu chỉ định.

Kết cấu khung cột bê tông cốt thép đổ tại chỗ, trần bê tông cốt thép. Trừ các kết cấu phụ, bê tông sử dụng trong công trình đều là bê tông mác 250. Thép sử dụng các chủng loại AI, AII, tùy thuộc vào đường kính cốt thép và đặc điểm kết cấu công trình.

Móng công trình được sử dụng là móng cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc 250x250(mm) chiều dài cọc trung bình 8,5m. Các móng được giằng với nhau bằng giằng móng kích thước 220x450(mm). Lót móng bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100.

* Nhà chứa và rửa nguyên liệu:

Nhà 1 tầng hình chữ nhật, kích thước mặt bằng 93,09m x 34,44m (tim tường). Nhà gồm 13 gian rộng 7,0m với nhịp chính rộng 17m, kết cấu cột thép, vì kèo thép liên kết trụ bê tông chịu lực. Nhà xưởng có kết cấu khung thép zamil, lợp mái tôn có cách âm cách nhiệt. Chiều cao từ cốt nền (±0.00) đến cốt đỉnh mái là 12,95m. Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,3m. Diện tích xây dựng SXD = 3.237m2, diện tích sử dụng SSD = 3.237m2, trong đó diện tích khu chứa nguyên liệu là 2.210 m2, diện tích khu rửa nguyên liệu là 1.027 m2.

Kết cấu bao che, vật liệu hoàn thiện chính: Nền nhà láng vữa xi măng mác 50 dày 20. Tường xây gạch chỉ dày 220 vữa xi măng M75 kết hợp thưng tôn có xen kẽ các tấm lấy sáng. Mái tôn mạ màu chống nóng dày 0,42mm. Cửa đi là cửa sắt cánh đẩy. Phía trong cửa sổ bố trí hoa sắt hộp vuông 14x14. Tường nhà trát vữa xi măng M75, sơn màu chỉ định. Trừ các kết cấu phụ, bê tông sử dụng trong công trình đều là bê tông mác 250. Thép sử dụng các chủng loại AI, AII, tùy thuộc vào đường kính cốt thép và đặc điểm kết cấu công trình.

Móng công trình được sử dụng là móng đơn có kích thước 1500x2200(mm). Các móng được giằng với nhau bằng giằng móng kích thước 220x600(mm). Lót móng bằng bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100.

* Nhà xưởng tạo sợi:

Nhà 7 tầng hình chữ nhật, kích thước mặt bằng 38,0m x 12,5m (tim trục). Nhà gồm 5 gian rộng 4,8m và 2 gian 7m; nhịp 6,0m và 6,5m. Chiều cao từ cốt nền (±0.00) đến cốt đỉnh mái là 39,6m. Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,30m. Tổng diện tích xây dựng 2 nhà xưởng tạo sợi là SXD = 999 m2.

Kết cấu bao che, vật liệu hoàn thiện chính: Nền nhà bằng bê tông nền mác 200 dày 100. Tường xây gạch chỉ dày 220 và 110 vữa xi măng M75. Mái bê tông và mái tôn mạ màu chống nóng dày 0,47mm. Cửa đi và cửa sổ bằng thép. Phía trong cửa sổ bố trí hoa sắt hộp vuông 14x14. Tường nhà trát vữa xi măng M75, lăn sơn. Tường trong nhà vệ sinh ốp gạch men 300x450 cao 2,0m.

Công trình được thiết kế dưới dạng khung thép, sàn liên hợp chịu lực. Móng công trình được sử dụng là móng cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc 250x250(mm) chiều dài cọc trung bình dự kiến 10m. Các móng được giằng với nhau bằng giằng móng kích thước 220x450(mm). Lót móng bằng bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100.

* Kho thành phẩm và xưởng sau xe sợi:

Nhà 1 tầng hình chữ nhật, kích thước mặt bằng nhà sau xe sợi 138,74m x 22,64m và kho thành phẩm 108,53m x 30,72m (tim trục). Tổng diện tích xây dựng là 5.500 m2, trong đó diện tích xây dựng nhà sau xe sợi SXD = 3.100m2, diện tích xây dựng kho thành phẩm 2.400m2.

Nhà sau xe sợi gồm 18 gian chính với 4 gian rộng 7,5m và 14 gian rộng 7,7m; nhịp chính rộng 22,0m. Chiều cao từ cốt nền (±0.00) đến cốt đỉnh mái là 18,6m. Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,3m.

Kho thành phẩm gồm 14 gian rộng 7,7m; nhịp chính rộng 20m. Chiều cao từ cốt nền (±0.00) đến cốt đỉnh mái là 13,35m. Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,3m.

Kết cấu bao che, vật liệu hoàn thiện chính: Nền nhà bằng bê tông nền mác 200 dày 100. Tường xây gạch chỉ dày 220 và 110 vữa xi măng M75. Mái tôn mạ màu chống nóng dày 0,47mm. Cửa đi và cửa sổ bằng sắt. Phía trong cửa sổ bố trí hoa sắt hộp vuông 14x14. Tường nhà trát vữa xi măng M75, sơn màu chỉ định.

Kết cấu hệ khung thép zamil. Trừ các kết cấu phụ, bê tông sử dụng trong công trình đều là bê tông mác 250. Thép sử dụng các chủng loại AI, AII, tùy thuộc vào đường kính cốt thép và đặc điểm kết cấu công trình.

Móng công trình được sử dụng là móng đơn có kích thước 1.500x2.200(mm). Các móng được giằng với nhau bằng giằng móng kích thước 220x600(mm). Lót móng bằng bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100.

1.2.1.2.Các hạng mục công trình phụ trợ

Các hạng mục công trình phụ trợ của Nhà máy số 1 đã được hoàn thiện và vẫn đảm bảo chất lượng. Chi nhánh công ty sẽ tiếp tục sử dụng mà không cần cải tạo, nâng cấp hạng mục nào.

* Nhà trực ban:

Nhà có kích thước 2,78m x 4,78m (theo tim trục); tường xây chịu lực, mái bê tông. Chiều cao nhà 3,15m. Cốt nền cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,15m. Cửa đi và cửa sổ bằng nhựa lõi thép. Móng công trình được sử dụng gạch, kích thước móng 570(mm), lót móng bằng bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100.

* Nhà để xe:

Nhà để xe có kích thước 10m x 4m (theo tim trục); trụ thép, hình thức mái cong, mái lợp tôn, nền bê tông.

* Trạm biến áp:

Nhà có kích thước 7,98m x 4,98m (theo tim trục); khung cột chịu lực, mái bê tông. Chiều cao nhà 4,15m. Cốt nền cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,45m. Cửa đi và cửa sổ bằng nhôm. Móng công trình được sử dụng là móng băng bề rộng 800 (mm). Lót móng bằng bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100.

* Trạm bơm và bể chứa nước ngầm:

Bể nước ngầm kích thước 18x23 (m), chiều sâu bể 3,45m. Bể vừa làm bể ngầm và cấp nước sinh hoạt. Trên nắp bể kết hợp làm nhà trạm bơm, kích thước 3x4(m), mái bê tông cốt thép, để cấp nước sinh hoạt, nước phòng cháy chữa cháy cho nhà máy.

1.2.1.3.Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Các hạng mục công trình xử lý chất thải và công trình bảo vệ môi trường của Nhà máy số 1 đã được hoàn thiện và vẫn đảm bảo chất lượng. Trong giai đoạn đầu tư mở rộng này, chi nhánh công ty sẽ lắp đặt thêm 01 hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu biomass của lò dầu truyền nhiệt tầng sôi mới.

* Hệ thống thu gom, thoát nước mưa:

  • Nước mưa từ mái được dẫn xuống cống thoát nước thông qua hệ thống các ống nhựa PVC D110 và D90. Hệ thống thu gom nước mưa gồm các hố ga, các tuyến cống D400, cống hộp B600 và rãnh thoát nước B400 bằng BTCT được xây dựng dọc theo tuyến đường nội bộ của công ty.
  • Hệ thống cống, rãnh bê tông thoát nước trong toàn bộ Nhà máy được thiết kế với độ dốc I = 0,3%, với tổng chiều dài 875m, chạy dọc theo hướng thoát nước chính nhằm đảm bảo tính tự chảy tốt, thoát nhanh và không gây ngập úng vào những ngày có cường độ mưa lớn.
  • Trên hệ thống thu gom nước mưa, bố trí các hố ga để lắng cặn với thể tích mỗi hố ga khoảng 1,5 - 2m3 được xây dựng bằng gạch, nắp hố ga đươc xây dựng bằng bê tông cốt thép. Trên mạng lưới thoát nước mưa bố trí 71 hố ga, khoảng cách giữa các hố ga khoảng từ 7m - 20m.
  • Nước mưa từ Nhà máy số 1 được đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Đồng Văn IV tại 01 điểm đấu nối (gần cổng ra vào nhà máy).

Bảng 7. Thống kê khối lượng thoát nước mưa tại Nhà máy số 1

TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Rãnh BTCT B400

m

670

2

Tấm đan KT 630x700

cái

930

3

Cống tròn BTCT D400

m

185

4

Đế cống D400

cái

130

5

Cống hộp B600

m

20

6

Hố ga thoát nước loại 1

cái

68

7

Hố ga thoát nước loại 2

cái

03

8

Điểm xả nước mưa

cái

01

Nguồn: Bản vẽ quy hoạch thoát nước mưa - Nhà máy số 1

* Hệ thống thu gom, thoát nước thải:

Nước thải phát sinh tại Nhà máy số 1 bao gồm: nước thải sinh hoạt (nước thải từ khu vực nhà vệ sinh, nước thải từ khu vực nhà bếp) và nước thải sản xuất (nước thải từ hoạt động xả cặn nồi hơi, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi và nước thải từ quá trình rửa phế liệu).

  • Đối với nước thải sinh hoạt:

+ Nước thải sinh hoạt tại các khu vực nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại ba ngăn sau đó được dẫn theo hệ thống đường ống HDPE D110 với tổng chiều dài 120m, được thiết kế trên nguyên tắc tự chảy với độ dốc I = 4%, đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy.

+ Nước thải từ khu vực nhà bếp được đưa qua bể tách dầu mỡ sau đó theo hệ thống đường ống HDPE D110 với tổng chiều dài 54m, được thiết kế trên nguyên tắc tự chảy với độ dốc I = 4%, đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy.

+ Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 12 m3/ngày của Nhà máy số 1 được dẫn theo hệ thống đường ống HDPE D76 với tổng chiều dài 120m, được thiết kế trên nguyên tắc tự chảy với độ dốc I = 0,5%, đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Đồng Văn IV tại 01 điểm đấu nối.

  • Đối với nước thải sản xuất:

+ Nước thải từ quá trình xả cặn nồi hơi và nước thải từ quá trình xử lý khí thải lò hơi được thu gom về một bể chứa có thể tích 42 m3, gồm 03 ngăn được đặt tại khu vực lò hơi. Kích thước bể: dài x rộng x cao là 7m x 3m x 2m. Nước thải lần lượt chảy tràn qua các ngăn số 1, ngăn số 2 để lắng cặn sau đó chảy tràn sang ngăn số 3. Tại ngăn số 3, nước sẽ được bổ sung thêm dung dịch nước vôi trong sau đó được bơm tuần hoàn lên hệ thống dập bụi trong quá trình xử lý khí thải lò hơi. Định kỳ khoảng 2 tuần công ty sẽ tiến hành xả nước thải từ bể chứa về trạm XLNT sản xuất để xử lý.

+ Nước thải từ quá trình rửa phế liệu:

Hệ thống rửa phế liệu gồm 8 bể rửa liên tiếp, tại đáy mỗi bể rửa đều được bố trí van xả nước thải. Nước thải được dẫn qua van xả và đường....

>>> XEM THÊM: Lập báo cáo đánh giá ĐTM cho dự án đầu tư nghĩa trang nhân dân

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha