Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường cơ sở chăn nuôi và sản xuất giống gia cầm công nghệ cao. Hệ thống chuồng trại hiện đại được xây dựng theo quy chuẩn Châu Âu. Kiểu chuồng nuôi kín theo hướng an toàn sinh học, chuồng nuôi được trang bị hệ thống làm mát kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với yêu cầu phát triển của con gà cùng với hệ thống cho ăn, uống hoàn toàn tự động.
Ngày đăng: 20-03-2025
37 lượt xem
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH ẢNH........................................ 5
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.................................................................... 7
2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án..7
2.3. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần..7
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở..................................... 11
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở................................................................. 11
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở...... 13
4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu............................................................ 13
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG...... 18
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.. 18
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường................. 18
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.... 20
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải............. 20
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường........................ 39
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại....................................... 41
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung............................................. 42
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường........................................... 43
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.................................................. 45
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường..46
9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (không có)...47
10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (không có)..48
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG...................... 49
1. Nội dung cấp giấy phép đối với nước thải............................................. 49
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.................50
1. Kết quả quan trắc môi trường định kì đối với nước thải...50
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...... 50
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án...................... 50
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải... 50
2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật................................. 51
Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ.......51
Chương VIII..................................................................................... 52
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ............................................................ 52
PHỤ LỤC BÁO CÁO............................................................... 53
Chương 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Giống gia cầm
Địa chỉ văn phòng:...Huỳnh Mai, xã Phước Nghĩa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: .... Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Điện thoại: ........
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập số ...... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp lần đầu ngày 18/09/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 27/12/2021.
Cơ sở chăn nuôi và sản xuất giống gia cầm công nghệ cao
(gọi tắt là dự án)
Địa điểm dự án: thuộc thôn Nam Tượng 3 và thôn Thọ Tân Bắc, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định với tổng diện tích là 41,52 ha (415.274,1 m2). Vị trí khu đất trang trại tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp: Đất sản xuất nông nghiệp.
Phía Nam giáp: Đường liên huyện DH 36.
Phía Đông giáp: Đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm.
Phía Tây giáp: Kênh thoát nước Hồ Núi Một.
Hình 1.1. Vị trí của dự án trên bản đồ vệ tinh Google Earth
Quy mô của dự án có tổng diện tích là 41,52 ha, nhưng hiện tại Cơ sở đã xây dựng và hoạt động trên diện tích 21,6 ha (215.964,99 m2). Xây dựng 2 khu chăn nuôi gà giống bố mẹ công nghệ cao khép kín với 16 chuồng, diện tích mỗi chuồng là 1.955,55 m2. Tổng số gà nuôi là 208.000 con (tương đương 748,2 ĐVN).
Cơ sở thuộc quy mô công suất trung bình (Theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ). Cơ sở có tổng mức đầu tư 175.977.425.836 đồng, thuộc dự án nông nghiệp nhóm B (Theo Luật Đầu tư công năm 2019).
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, do đó giấy phép môi trường của Cơ sở chăn nuôi và sản xuất giống gia cầm công nghệ cao thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Bình Định.
Các hạng mục công trình đã xây dựng và hoạt động của Cơ sở:
Bảng 1.1. Các hạng mục công trình của Cơ sở đã xây dựng và hoạt động
Stt |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Diện tích (m2) |
I. |
Đất xây dựng khu chăn nuôi |
|
|
60.542,39 |
1 |
A1 (Chuồng nuôi gà bố mẹ) |
Chuồng |
8 |
26.913,91 |
2 |
A2 (Chuồng nuôi gà bố mẹ) |
Chuồng |
8 |
26.913,91 |
3 |
A9 (Văn phòng, kho tổng hợp, nhà khử trùng xe) |
Nhà |
1 |
1.776,02 |
4 |
A10 (Nhà ở công nhân) |
Nhà |
1 |
570,00 |
5 |
A11 (Văn phòng, kho tổng hợp, nhà khử trùng xe) |
Nhà |
1 |
1.776,02 |
6 |
A12 (Nhà ở công nhân) |
Nhà |
1 |
570,00 |
7 |
A13 (Nhà khử trùng xe) |
Nhà |
1 |
1.870,53 |
8 |
A14 (Nhà bảo vệ+ Nhà khử trùng xe) |
Nhà |
1 |
152,00 |
II. |
Công trình hạ tầng kỹ thuật |
|
|
594 |
1 |
H1 (Trạm XLNT công suất 40 m3/ngày) |
Trạm |
1 |
240,00 |
2 |
H2 (Trạm biến áp + Nhà máy phát điện) |
HT |
1 |
104,00 |
3 |
H3 (Bể nước, tháp nước, nhà bơm) |
HT |
1 |
250,00 |
III. |
Đất hành chính, dịch vụ |
|
|
1.974,30 |
1 |
P1 (Nhà xe + Nhà xông dụng cụ) |
Nhà |
1 |
867,74 |
Stt |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Diện tích (m2) |
2 |
P2 (Nhà xe + Nhà xông dụng cụ) |
Nhà |
1 |
184,23 |
3 |
P3 (Nhà khử trùng công nhân + Nhà bảo vệ) |
Nhà |
1 |
922,33 |
IV. |
Đất giao thông |
|
|
22.460,3 |
V. |
Đất cây xanh, mặt nước |
|
|
130.394 |
|
Tổng cộng |
|
|
215.964,99 |
- Các hạng mục công trình chưa xây dựng của Cơ sở:
Bảng 1.2. Các hạng mục công trình của Cơ sở chưa xây dựng
Stt |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Diện tích (m2) |
I. |
Đất xây dựng khu chăn nuôi |
|
|
58.519,96 |
1 |
A3 (Chuồng nuôi gà bố mẹ) |
Chuồng |
8 |
26.913,91 |
2 |
A4 (Chuồng nuôi gà bố mẹ) |
Chuồng |
8 |
26.913,91 |
3 |
A5 (Văn phòng, kho tổng hợp, nhà khử trùng xe) |
Nhà |
1 |
1.776,02 |
4 |
A6 (Nhà ở công nhân) |
Nhà |
1 |
570,00 |
5 |
A7 (Văn phòng, kho tổng hợp, nhà khử trùng xe) |
Nhà |
1 |
1.776,02 |
6 |
A8 (Nhà ở công nhân) |
Nhà |
1 |
570,00 |
7 |
A9 (Văn phòng, kho tổng hợp, nhà khử trùng xe) |
Nhà |
1 |
1.776,02 |
II. |
Công trình hạ tầng kỹ thuật |
|
|
400 |
|
H4 (Nhà hủy xác) |
Nhà |
1 |
400,00 |
III. |
Đất giao thông |
|
|
8.215,95 |
IV. |
Đất cây xanh, mặt nước |
|
|
132.173,3 |
|
Tổng cộng |
|
|
199.309,21 |
Bảng 1.3. Quy mô công suất hoạt động hiện nay
Stt |
Hạng mục |
Số lượng chuồng |
Số lượng gà bố mẹ (con) |
Số lượng sản phẩm (trứng/tháng) |
1 |
Khu A1 |
8 |
104.000 |
789.220 |
2 |
Khu A2 |
8 |
104.000 |
789.220 |
Tổng cộng |
16 |
208.000 |
1.578.440 |
* 208.000 con gà = 748,2 ĐVN (đơn vị vật nuôi).
Hệ thống chuồng trại hiện đại được xây dựng theo quy chuẩn Châu Âu. Kiểu chuồng nuôi kín theo hướng an toàn sinh học, chuồng nuôi được trang bị hệ thống làm mát kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với yêu cầu phát triển của con gà cùng với hệ thống cho ăn, uống hoàn toàn tự động. Toàn bộ thiết bị được nhập khẩu đồng bộ tiêu chuẩn châu Âu công nghệ cao 4.0 của Đức. Hệ thống thiết bị bao gồm: hệ thống ăn, uống tự động, hệ thống kiểm soát khí hậu chuồng nuôi, hệ thống chiếu sáng tự động, hệ thống tổ đẻ, hệ thống sưởi và hệ thống phun sát trùng.
Tóm tắt quy trình chăn nuôi:
Hình 1.2. Quy trình chăn nuôi
Thuyết minh quy trình:
Công ty sử dụng công nghệ chăn nuôi khép kín với gà giống được chọn nuôi là những con có biểu hiện khỏe mạnh, sạch bệnh. Gà được nuôi trong hệ thống trang trại sử dụng công nghệ chuồng trại và hệ thống chăn nuôi công nghệ cao, bao gồm các hệ thống cho ăn và uống, xử lý phân, sưởi ấm, làm mát, thông gió và hệ thống kiểm soát khí hậu hoàn toàn tự động.
Quy trình chăn nuôi tại trang trại như sau:
Nhập gà con giống: Cơ sở nhập gà con giống từ Nhà máy ấp của Công ty tại thôn Huỳnh Mai, xã Phước Nghĩa, huyện Tuy Phước. Gà con giống được Công ty nghiên cứu, chọn lọc tạo ra con giống từ những giống gà nội và được Bộ NN&PTNT công nhận giống quốc gia.
Gà con giống được đưa vào chuồng luân phiên nhau, cách 10 ngày một lần, với số lượng gà đủ cho 01 chuồng nuôi.
Giai đoạn gà hậu bị: Gà giống sau khi nhập về được đưa vào chuồng nuôi. Tại đây gà hậu bị được nuôi từ 1 ngày tuổi đến 18 ÷ 20 tuần tuổi và được tiêm phòng. Giai đoạn này gà hậu bị đạt trọng lượng khoảng 1.600 g/con.
Giai đoạn gà đẻ (bắt đầu từ 21 ÷ 72 tuần tuổi): Giai đoạn này trọng lượng của gà khoảng 2.100 g/con và được thường xuyên kiểm soát khả năng sinh sản, chế độ chiếu sáng và tiêu thụ thức ăn của gà nhằm nâng cao khả năng sinh sản của gà. Sản phẩm là trứng gà được phân thành hai loại, trứng không đạt tiêu chuẩn ấp thì được bán ra ngoài, trứng đạt tiêu chuẩn được đưa về nhà máy ấp trứng của Công ty tại thôn Huỳnh Mai, xã Phước Nghĩa.
Gà bố mẹ sau 72 tuần tuổi sẽ được loại thải và xuất bán ra thị trường. Sau đó, chuồng nuôi sẽ được vệ sinh sạch sẽ để chuẩn bị cho đợt nuôi tiếp theo. Hoạt động loại thải, vệ sinh chuồng được thực hiện luân phiên nhau, với tần suất 10 ngày/chuồng nuôi.
Sản phẩm đầu ra của Cơ sở: Trứng gà.
Bảng 1.4. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu của Cơ sở
Stt |
Nguyên vật liệu đầu vào |
Đơn vị tính |
Số lượng |
1 |
Gà giống bố mẹ |
Con |
208.000 |
2 |
Thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn |
Kg/ngày |
17.578 |
3 |
Thuốc, vắcxin |
Đồng/con/năm |
8.000 |
4 |
Hóa chất sát trùng |
Lít/tuần |
8 |
5 |
Chlorine (dùng cho HTXLNT) |
Lít/tháng |
80 |
6 |
Dầu DO (cho máy phát điện 500kVA chạy dự phòng khi mất điện lưới) |
Lít/giờ |
69,2 |
Gà giống bố mẹ được lấy từ Nhà máy ấp trứng của Công ty tại thôn Huỳnh Mai, xã Phước Nghĩa, huyện Tuy Phước để nuôi. Trứng đạt tiêu chuẩn được đưa đến Nhà máy ấp trứng của công ty tại thôn Huỳnh Mai, xã Phước Nghĩa, huyện Tuy Phước để sản xuất ra con giống cung cấp trong nước và xuất khẩu.
Thức ăn sử dụng cho gà là thức ăn công nghiệp, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, phù hợp với tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của từng giai đoạn gà.
Thức ăn được bơm vào Silo tổng sau đó được truyền tải tự động vào hệ thống Silo của từng chuồng nuôi theo số liệu được lập trình và được chuyển tự động vào hệ thống ăn trong chuồng với khối lượng chính xác theo nhu cầu ăn của gà từng giai đoạn.
Lượng thức ăn của gà trong từng giai đoạn nuôi như sau:
Bảng 1.5. Nhu cầu thức ăn chăn nuôi
Stt |
Giai đoạn |
Số lượng gà (con) |
Định mức thức ăn (kg) |
Tổng thức ăn (tấn) |
1 |
Giai đoạn gà hậu bị (1 ngày tuổi đến 18 ÷ 20 tuần tuổi) |
250.000 |
20 |
5.000 |
2 |
Giai đoạn gà đẻ (21 ÷ 72 tuần tuổi) |
208.000 |
35 |
7.280 |
|
Tổng |
|
|
12.280 |
Nguồn: Công ty TNHH giống gia cầm
Ngoài ra Cơ sở có sử dụng các loại thuốc thú y để phòng, chữa bệnh và hóa chất phục vụ công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại,…
Bảng 1.6. Danh mục thuốc thú ý sử dụng tại trang trại
A |
THUỐC KHÁNG SINH |
|
Stt |
Loại thuốc |
Công dụng |
1 |
Colistin + Tylosin |
Hô hấp, thương hàn, Ecoli |
2 |
Erofloxacin 50% |
Thương hàn, Ecoli |
3 |
Vaccin Marek |
Phòng bệnh Marek |
4 |
Newcastle |
Phòng bệnh gà rù |
5 |
Pox Disease |
Phòng và điều trị bệnh đậu gà |
6 |
Totrazuril |
Cầu trùng |
7 |
Amprolium |
Cầu trùng |
8 |
Thuốc xổ giun sán |
Xổ giun sán và phòng bệnh đậu đen |
9 |
Thuốc Gumboro |
Điều trị bệnh Gumboro |
B |
VITAMIN |
|
Stt |
Loại vitamin |
Công dụng |
1 |
Muti Vitamin |
Tăng sức đề kháng cho gà |
2 |
Vitamin C |
|
3 |
Electrolyte |
|
4 |
Vitamin K |
|
5 |
Đường Glucoza |
Nguồn: Công ty TNHH giống gia cầm
Tất cả các loại thuốc thú y sử dụng cho hoạt động của trang trại đều nằm trong danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
Hiện nay khu vực Cơ sở chưa có nguồn nước máy, do đó Cơ sở sử dụng nguồn nước ngầm từ 03 giếng khoan làm nguồn cấp nước cho hoạt động trang trại. Tổng lượng nước khai thác là 270 m3/ngày đêm (theo Giấy phép số 97/GP-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh Bình Định về việc khai thác, sử dụng nước dưới đất).
Mạng lưới cấp nước được thiết kế với tiêu chí cung cấp đầy đủ nhu cầu sử dụng nước và đảm bảo áp lực nước mạnh đến từng đối tượng sử dụng nước trong trang trại.
Nhu cầu dùng nước của trang trại chủ yếu để phục vụ sản xuất chăn nuôi, phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, công tác bảo vệ môi trường, nước dự trữ cho công tác PCCC, ...
Nhu cầu sử dụng nước được tính toán cụ thể như sau:
- Nhu cầu nước cấp cho chăn nuôi:
+ Nước cấp cho gà uống:
+ Nước cấp cho hệ thống làm mát:
+ Nước cấp cho vệ sinh chuồng trại sau khi xả thịt:
Lượng nước sử dụng cho vệ sinh chuồng trại được tính như sau:
Bảng 1.7. Định mức nước vệ sinh 1 chuồng sau một đợt nuôi
Diện tích mỗi chuồng (m2) |
Định mức sử dụng nước rửa (lít/m2) |
Lượng nước rửa 1 chuồng (m3/ngày) |
1.955,55 |
03 |
5,87 |
Vì quá trình thả nuôi không đồng thời. Cứ 10 ngày sẽ có một đợt thả nuôi mới, mỗi đợt thả nuôi đủ số lượng gà giống nuôi cho 01 chuồng. Do đó quá trình vệ sinh chuồng cũng theo tần suất 10 ngày sẽ vệ sinh một chuồng.
+ Nước cấp cho khử trùng:
Hệ thống sát trùng được sử dụng để sát trùng xe trước khi vào khu vực Cơ sở và sát trùng nhân viên, khách tham quan trước khi vào khu vực chuồng nuôi. Nước được dùng để pha loãng dung dịch sát trùng. Lưu lượng nước này khoảng 2 m3/ngày.
Vì cán bộ nhân viên sinh hoạt, ăn uống tại trang trại nên nhu cầu sử dụng nước là 120 lít/người.ngày. Nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho 100 cán bộ nhân viên làm việc tại trang trại: Qsh = 100 người x 120 lít/người.ngày = 12.000 lít/ngày = 12 m3/ngày
Nước tưới cây cảnh sân đường nội bộ ước tính khoảng 2 m3/ngày.
Lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài lấy từ trụ nước chữa cháy, tính nước chữa cháy nhiều nhất cho 1 đám cháy. Được quy định trong bảng 13 – TCVN 2622 : 1995.
Chọn số đám cháy xảy ra cùng một lúc là n=1 đám, với lưu lượng mỗi đám cháy cháy là q=10l/s ở 1 khu khác nhau, mỗi khu 1 đám cháy, thời gian dập tắt các đám cháy là 3 giờ.
+ Lưu lượng nước cần thiết cho 1h: Qpc = (q x 1h x n) / 1000 (m3/h) = (10 x 3600 x 1)/1000 = 36m³/h.
+ Lượng nước tối thiểu cần thiết để chữa cháy trong 3h: Qpccc = 36 x 3 = 108m³.
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của Cơ sở:
Bảng 1.8. Nhu cầu sử dụng nước
Stt |
Mục đích sử dụng nước |
Lưu lượng (m3/ngày) |
Ghi chú |
1 |
Sinh hoạt của CB-CNV |
12 |
Sử dụng hàng ngày |
2 |
Nước uống cho gà |
20,8 |
|
3 |
Làm mát chuồng trại |
100 |
|
4 |
Sát trùng |
2 |
|
5 |
Tưới cây |
2 |
|
6 |
Vệ sinh chuồng trại |
5,87 |
Chỉ phát sinh sau khi kết thúc 01 chu trình nuôi (18 tháng) |
Tổng |
142,67 |
Ngày có hoạt động vệ sinh chuồng trại |
|
136,8 |
Ngày không hoạt động vệ sinh chuồng trại |
>>> XEM THÊM: Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường trại chăn nuôi lợn thương phẩm
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn