Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất gạch ngói cao cấp với quy mô sản xuất 6.000.000 m2 sản phẩm/năm. Công ty sử dụng 02 dây chuyền công nghệ sản xuất gạch và ngói tự động, khép kín.
Ngày đăng: 17-03-2025
26 lượt xem
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................. 3
CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ...................................... 6
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở........................................... 7
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở.................................................................. 10
3.3. Sản phẩm của cơ sở....................................................................... 14
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở..... 14
4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư....... 14
4.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư..................................... 15
CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........ 18
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.... 18
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường........... 18
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ..... 19
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải......... 19
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường............................ 35
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại..................................... 37
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành........ 38
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có): Không................ 44
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM.............................. 44
9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).....45
CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG............... 46
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải..................................................... 46
2. Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với chất thải................................... 46
3. Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với khí thải...................................... 47
4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung.......................................... 48
CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...................... 49
CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ........ 52
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của cơ sở............. 52
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm........................................................ 52
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải........ 52
2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật.............................. 53
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ..................................................... 53
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải........................................ 54
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm............................................ 54
CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIÊM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ.... 55
CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ......................................... 56
PHỤ LỤC BÁO CÁO.................................................... 57
CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần ngói cao cấp ..
Địa chỉ văn phòng: KCN Tam Dương II, xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện theo pháp luật:............. Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại:........
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp: ......, đăng ký lần đầu ngày 29/10/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 05/4/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Công ty Cổ phần ngói cao cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án ...., chứng nhận lầu đầu ngày 30/10/2020, chứng nhận thay đổi lần 1 ngày 15/7/2021, chứng nhận thay đổi lần 2 ngày 17/3/2023.
Công ty được cấp Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư nhà máy gạch ngói cao cấp của Công ty Cổ phần Ngói cao cấp... tại KCN Tam Dương II - Khu A, xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Dự án đi vào hoạt động từ tháng 12/2021.
Nhà máy sản xuất gạch ngói cao cấp
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: KCN Tam Dương II, Khu A, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Các vị trí tiếp giáp của Cơ sở như sau:
+ Phía Đông Bắc, Tây Bắc giáp với Công ty TNHH Vitto - VP;
+ Phía Phía Đông Nam giáp với Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Lập Đào;
+ Phía Tây Nam giáp với đường nội bộ KCN Tam Dương II - Khu A.
Hình 1. 1. Vị trí thực hiện của Cơ sở
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư nhà máy gạch ngói cao cấp của Công ty Cổ phần Ngói cao cấp tại KCN Tam Dương II - Khu A, xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ sở có tổng vốn đầu tư là: 873.319 tỷ đồng (Tám trăm bảy mươi ba tỷ, ba trăm mười chín triệu đồng). Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, Cơ sở thuộc nhóm B (Cơ sở thuộc lĩnh vực chế tạo máy, luyện kim có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng. - theo khoản 2, Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2019).
Cơ sở được thực hiện với quy mô, công suất như sau:
-Quy mô sử dụng đất:
Theo Hợp đồng thuê đất số 01-02A/HĐTĐ/VITTO ngày 29/10/2020 giữa Công ty TNHH Vitto-VP và Công ty CP Ngói cao cấp; Quyết định phê duyệt ĐTM số 1244/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 19/5/2024 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư nhà máy gạch ngói cao cấp của
Công ty Cổ phần Ngói cao cấp tại KCN Tam Dương II - Khu A, xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích đất sử dụng của Cơ sở là 59.975,5 m2.
Trong quá trình xây dựng, theo nhu cầu sử dụng thực tế, chủ đầu tư thuê thêm 5.867 m2 đất theo Hợp đồng số 01-02B/HĐTĐ/VITTO ngày 26/02/2021 về thuê đất có hạ tầng kỹ thuật giữa Công ty TNHH .... và Công ty CP Ngói cao cấp. Như vậy, nâng tổng số diện tích đất sử dụng của Cơ sở thành 65.842,5 m2.
Các công trình hiện tại được thiết kế và xây dựng theo Giấy phép xây dựng số 32/GPXD và 32/GPXD ngày 03/6/2021 của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Công ty CP Ngói cao cấp và Giấy phép xây dựng số 29/GPXD ngày 16/8/2023 của Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Công ty CP Ngói cao cấp.
Các công trình được thiết kế, xây dựng cụ thể như sau:
Bảng 1. 1. Các hạng mục công trình của cơ sở
TT |
Hạng mục công trình |
Theo Quyết định phê duyệt ĐTM |
Thực tế |
||
Diện tích |
Số tầng |
Diện tích |
Số tầng |
||
I. Công trình chính |
|
|
|
||
1 |
Nhà điều hành |
1.350 |
03 |
1.250 |
2 tầng 1 tum |
2 |
Nhà xưởng sản xuất 01 |
19.901 |
01 |
20.277 |
01 |
3 |
Nhà sản xuất 2 |
10.000 |
01 |
9.608 |
01 |
4 |
Nhà kho thành phẩm |
1.000 |
01 |
- |
- |
5 |
Kho nguyên liệu |
2.500 |
01 |
3.412,9 |
01 |
6 |
Trạm than |
450 |
01 |
333 |
3 tầng 1 tum |
7 |
Nhà bán hàng + bảo vệ |
- |
- |
107 |
01 |
8 |
Nhà bao che máy mài |
- |
- |
1.565,3 |
01 |
9 |
Nhà kho đất |
- |
- |
888,4 |
01 |
II.Công trình phụ trợ |
|
|
|
||
1 |
Trạm điện 1 |
120 |
01 |
265 |
01 |
2 |
Trạm điện 2 |
120 |
01 |
265 |
01 |
3 |
Nhà bảo vệ |
30 |
01 |
- |
- |
TT |
Hạng mục công trình |
Theo Quyết định phê duyệt ĐTM |
Thực tế |
||
Diện tích |
Số tầng |
Diện tích |
Số tầng |
||
4 |
Nhà để xe |
300 |
01 |
- |
- |
5 |
Hệ thống cấp nước |
- |
- |
- |
- |
6 |
Hệ thống PCCC |
- |
- |
- |
- |
7 |
Sân đường nội bộ |
17.444,5 |
- |
- |
- |
III. Công trình bảo vệ môi trường |
|
|
|
||
1 |
Hệ thống xử lý NTSH |
|
|
|
|
1.1 |
Bể tự hoại |
15 m3/bể |
3 bể |
15 m3/bể |
3 bể |
1.2 |
Bể tách mỡ |
3 m3/bể |
1 bể |
3 m3/bể |
1 bể |
1.3 |
Hệ thống xử lý NTSH |
25m3/ngày.đêm |
01 HT |
25m3/ngày.đêm |
01 HT |
2 |
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất |
|
|
|
|
2.1 |
Hồ điều hoà |
10.000 m3 |
01 bể |
10.000 m3 |
01 bể |
2.2 |
Bể lắng sấy phun |
- |
- |
121,5 m3 |
2 bể |
2.3 |
Bể lắng mài |
37 m3 |
01 bể |
37 m3 |
01 bể |
2.4 |
Bể thu hồi |
31,4 m3 |
01 bể |
31,4 m3 |
01 bể |
2.5 |
Bể thu hồi tráng men |
18,4 m3 |
01 bể |
18,4 m3 |
01 bể |
2.6 |
Bể thu hồi NT trạm khí hoá than |
12,3 m3 |
01 bể |
12,3 m3 |
01 bể |
2.7 |
Bể lắng 4 ngăn rích rắc |
710 m3 |
01 bể |
710 m3 |
02 bể |
3 |
Hệ thống xử lý khí thải |
|
|
|
|
3.1 |
Hệ thống lọc bụi túi vải |
6.000m3/h/HT |
3 HT |
6.000m3/h/HT |
3 HT |
3.2 |
Hệ thống lọc bụi Cyclon |
- |
4 Cyclon |
2 HT |
6 Cyclon |
3.3 |
Tháp rửa ướt |
- |
1 tháp |
- |
1 tháp |
|
Tổng |
59.975,5 |
|
65.842,5 |
|
Hình 1. 2. Sơ đồ mặt bằng nhà máy và các công trình xây dựng
-Quy mô sản xuất:
+ Sản xuất gạch, ngói cao cấp: 6.000.000 m2 sản phẩm/năm.
-Tổng số cán bộ, công nhân viên của cơ sở: 342 người
Chế độ làm việc: Khối phòng ban làm việc theo giờ hành chính. Khối sản xuất làm việc 8h/ngày, ngày làm việc 3 ca. 1 tháng làm việc 26 ngày.
Công ty sử dụng 02 dây chuyền công nghệ sản xuất gạch và ngói tự động, khép kín. Chỉ khác ở tỷ lệ phối trộn nguyên liệu xương và công đoạn ép tạo hình, nguyên lý các bước cơ bản là giống nhau. Quy trình công nghệ sản xuất gạch, ngói như sau:
Hình 1. 3. Sơ đồ quy trình sản xuất gạch, ngói của cơ sở
Sản xuất nguyên liệu làm xương gạch
Đất cùng các nguyên liệu cần thiết sau khi được khai thác vận chuyển về kho chứa nguyên liệu của cơ sở, sau đó xe xúc lật sẽ đổ nguyên liệu này vào các phễu cân định lượng, qua băng tải nguyên liệu được đưa tới máy nghiền bi. Nguyên liệu, nước, bi được đưa vào thùng máy nghiền với tỷ lệ nhất định, thiết lập thời gian nghiền nhất định theo từng loại sản phẩm.
Sau quá trình nghiền, hồ tạo thành có độ ẩm 32% sẽ được xả vào 02 bể thô (mỗi bể có thể tích 388 m3). Sau đó lượng hồ này lại được bơm lên sàng rung để loại bỏ tạp chất, đồng thời khử từ để loại tạp chất lẫn sắt. Hồ sau khi được loại tạp chất được bơm về 01 bể tinh có thể tích 388 m3. Máy bơm sẽ bơm hồ từ bể tinh về tháp sấy phun. Ở nhiệt độ 6500C trong tháp sấy phun, thời gian khoảng 2h, nguyên liệu được sấy khô thành dạng hạt có độ ẩm khoảng 5%. Bột nguyên liệu sau sấy được chuyển vào các si lô nhờ hệ thống băng tải. Quá trình sấy này sẽ phát sinh hơi nước, nhiệt độ, bụi.
*Hoạt động của lò tầng sôi
Nhiên liệu (than) sau khi được nhập về, nghiền nhỏ (≤ 10mm) sẽ được cấp vào buồng lửa, gió cấp 1 được cấp vào từ phía dưới buồng đốt làm nhiệm vụ tạo lớp sôi. Gió cấp 2 được cấp vào buồng đốt ở một độ cao nhất định. Các hạt nguyên liệu chuyển động lên xuống trong buồng lửa và cháy cùng hệ thống gió luân chuyển giúp nhiên liệu cháy hết. Nhiệt độ lớp sôi được duy trì trong khoảng 800 - 9000C. Nhiệt nóng thu được từ lò tầng sôi cung cấp cho quá trình sấy ép nguyên liệu gạch.
Bản chất của quá trình sấy phun là sử dụng khí nóng từ lò nung để sấy hồ nguyên liệu sau nghiền từ 32% xuống còn 5%. Do vậy, dòng khí thoát ra sau quá trình sấy phun chủ yếu là hơi nước nóng và bụi. Dòng khí nóng này cùng với bụi sẽ được dẫn đến hệ thống thu bụi xyclon. Khi cyclone hoạt động, không khí chứa bụi được quạt hút vào thiết bị. Khi đó, dòng không khí lẫn bụi di chuyển xoáy tròn qua đường ống theo phương tiếp tuyến với ống trụ. Trong khi xoáy lên xuống trong ống, các hạt bụi theo nguyên lý ly tâm, văng ra khỏi trục xoáy, va chạm vào thành cyclone. Sau đó, mất quán tính và rơi xuống dưới đáy. Phần đáy Cyclone sẽ được lắp thêm van xả tự động nhằm giảm tốc độ bụi, từ từ xả bụi vào thùng chứa. Mỗi lò tầng sôi có 3 cyclone dập bụi, cơ sở có 02 hệ thống lò tầng sôi, vậy có tổng 6 cyclone dập bụi được lắp đặt.
Luồng khí trên di chuyển xuống đáy phễu, sau đó bị bị đẩy ngược lên và chuyển động xoáy bên trong ống, sau đó theo ống dẫn đến hệ thống giàn phun nước vừa để dập bụi vừa để làm mát không không khí. Không khí sạch sau đó được thoát ra ngoài môi trường bằng các đường ống khói chiều cao 12m. Nước thải được thu về bể lắng ba ngăn rồi đưa về hồ sinh thái kích thước 10.000m3 trước khi tái sử dụng cho quá trình sản xuất.
*Ép sấy và nung xương
Bột nguyên liệu khi đạt yêu cầu sau sấy sẽ được công nhân xả từ các xi lô chứa qua sàng để chuyển đến hệ thống băng tải để đưa đến xylo của máy ép. Cơ sở có 05 quả máy ép, sau khi nguyên liệu được ép định hình sản phẩm sẽ theo hệ thống băng tải đến lò sấy.
Sản phẩm gạch, ngói được sấy trong lò sấy nhanh ở nhiệt độ khoảng 2000C, trong khoảng thời gian 30 phút. Gạch, ngói sau sấy sẽ tiếp tục theo băng tải đến khu vực mài bóng rồi tráng men lót, men phủ, in hoa văn trang trí và chuyển qua lò nung.
*Tráng men
Nguyên liệu làm men được cân, đong định lượng theo tiêu chuẩn cho từng loại men. Các nguyên liệu được đưa vào máy nghiền cùng với nước, hỗn hợp men sau nghiền được lọc và chứa trong các thùng chứa có cánh khuấy liên tục tạo nên sự đồng nhất của men.
Men sau đó được bơm lên qua sáng 10.000 lỗ/cm2 để lọc sạch các tạp chất, men lúc này đã sạch và có đột nhớt phù hợp sẽ được đưa qua các chuông tráng men có đường kính 1,2m để phủ lên bề mặt của sản phẩm gạch, ngói.
Tuỳ các loại sản phẩm khác nhau mà gạch, ngói có sau đó được in những hoa văn phù hợp khác nhau.
Nước thải phát sinh từ công đoạn nghiền men, rửa chuông sẽ được thu gom về bể lắng có thể tích 31,4m3; nước thải phát sinh từ công đoạn tráng men sẽ được thu gom về bể lắng có thể tích 18,4m3. Toàn bộ lượng nước thải từ hai bể này sẽ được tái sử dụng cho quá trình sản xuất.
*Nung gạch
Gạch, ngói sau các công đoạn hoàn thiện trên sẽ theo dây chuyền đến kho bù và được đưa vào lò nung con lăn theo công nghệ Italia. Sau chu kỳ nung gạch với thời gian được cài đặt sẵn, gạch - ngói sẽ tiếp tục di chuyển theo băng tải để mài mặt, mài cạnh trước khi được phân loại tự động và đóng gói thành phẩm.
Quá trình nung gạch sẽ sử dụng nhiệt nóng được cấp từ trạm khí hoá than. Trên đường di chuyển của dòng khí nóng, chủ đầu tư đã bố trí các màng lọc để giữ lại bụi và được công nhân thay, vệ sinh màng lọc bụi thường xuyên.
*Mài mặt, mài cạnh ướt
Gạch, ngói sau nung được chuyển đến máy mài mặt và mài cạnh. Công nghệ mài cơ sở sử dụng là mài ướt bằng máy mài tự động. Trước mỗi ca làm việc, công nhân vận hành máy sẽ kiểm tra và cài đặt chương trình cho hệ thống máy mài cho phù hợp với yêu cầu của từng loại sản phẩm. Quá trình mài sẽ giúp cho sản phẩm hoàn thiện hơn, bóng đẹp hơn, nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm.
Dây chuyền mài mặt bao gồm máy mài mặt phẳng NDPG1000/16 (phải), các giàn chuyển tiếp gạch, khúc cua 90⁰, máy mài bóng ND7P1000/8, máy mài cạnhNDMBQ1600/26+2, khung dây chuyền….được lắp với nhau thành hệ thống mài bóng gạch. Toàn bộ hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động bởi động cơ hộp số, biến tần, tủ điện, hệ thống điều khiển PLC.
Máy mài cạnh được lắp ráp thành máy hoàn chỉnh bao gồm: thân máy, bánh đai, dây đai, trên thân máy được lắp 26 động cơ có gắn đá mài và 2 động cơ có gắn đá mài vát mép điều chỉnh bằng khí nén. Máy được dẫn động bằng động cơ hộp số, biến tần. Máy hoạt động hoàn toàn tự động nhờ hệ thống điều khiển PLC, tủ điện.
Lượng nước thải chứa cặn lơ lửng phát sinh từ công đoạn mài sẽ theo đường ống thu gom đưa về bể lắng và xử lý đảm bảo đạt yêu cầu trước khi nước này được tuần hoàn lại cho quá trình mài.
Sản phẩm sau quá trình mài sẽ được phân loại tự động, sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đóng gói đưa về kho để xuất hàng. Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.
*Nguyên lý hoạt động của trạm khí hoá than
Lò khí hóa than là lò biến nhiên liệu than thành nhiên liệu khí. Lò có dạng hình trụ đứng, phía trên có bộ phận nạp than vào lò, phía dưới có bể chứa tro xỉ. Lò hoạt động dựa trên phản ứng giữa khí và than ở nhiệt độ cao.
Công nghệ khí hóa chuyển hóa than thành các thành phần hoá chất cơ bản. Trong lò đốt, than được tiếp xúc với không khí (hoặc oxy) và hơi nước ở áp suất và nhiệt độ cao được kiểm soát chặt chẽ. Trong những điều kiện đó, các phân tử cacbon trong than sẽ tham gia các phản ứng hoá học tạo ra hỗn hợp CO, H2 và các khí thành phần khác. Công nghệ khí hóa than còn mang lại ích lợi lớn về mặt môi trường trong việc sử dụng than, nhờ khả năng làm sạch đến 99% các tạp chất gây ô nhiễm trong khí than (Ví dụ, lưu huỳnh trong than có thể được chuyển thành dạng H2S, nitơ có trong khí than sẽ được chuyển hóa thành amoniăc…).
Trong lò, than được đưa từ trên xuống dưới, tác nhân khí hóa là hơi nước và không khí được đưa từ dưới lên trên tạo thành chuyển động luồng ngược chiều. Giữa chúng sinh ra các phản ứng hóa học và quá trình trao đổi nhiệt lượng. Theo chiều chuyển động của tác nhân khí hóa, trong lò hình thành 6 tầng sinh khí: tầng tro xỉ, tầng oxy hóa (tầng lửa), tầng hoàn nguyên chính và phụ, tầng chưng cất khô, tầng không (tầng trống rỗng).
Khí than thu được sau các tầng sinh khí toả ra nhiệt sạch, theo đường ống đưa đến các mỏ đốt để đốt cấp nhiệt cho lò nung, sấy. Ta có thể điều chỉnh hiệu suất cháy và lượng nhiệt dễ dàng với dung sai đạt không quá ±5,00C.
Sản xuất gạch, ngói cao cấp:
+ Sản xuất gạch, ngói cao cấp: 6.000.000 m2 sản phẩm/năm.
Dự án không thay đổi chủng loại các nguyên vật liệu sử dụng như đã liệt kê trong nội dung báo cáo ĐTM được thẩm định và phê duyệt. Nhu cầu sử dụng các nguyên vật liệu cụ thể như sau:
Nguyên liệu chính để sản xuất gạch, ngói là đất (đất đồi, đất san lấp, đất tận thu, đất kém dẻo...) tổng khối lượng sử dụng khoảng 48.014 tấn/năm.
Bên cạnh đó là các loại nhiên liệu, hoá chất khác:
Bảng 1. 2. Nhu cầu sử nhiên liệu, hoá chất của Dự án
TT |
Tên nguyên liệu |
Khối lượng (tấn/năm) |
1 |
Than (sấy phun, sấy, nung) |
9.587,55 |
2 |
Men |
1.171,10 |
3 |
Dầu |
3,38 |
4 |
Mực in |
3,45 |
Tổng |
10.765,48 |
[Nguồn: Công ty Cổ phần ngói cao cấp]
Nguyên liệu đầu vào của dự án được cung cấp bởi các cơ sở kinh doanh hợp pháp trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài. Trước khi nhập kho, các nguyên liệu sẽ được kiểm tra ngoại quan về nhãn mác và các thông tin về sản phẩm.
a.Nhu cầu về nước sử dụng của Dự án
Nguồn cung cấp:
+ Nước cấp cho quá trình sản xuất: Một phần lấy từ nước sạch của KCN Tam Dương II, một phần được tuần hoàn từ hồ điều hoà của Dự án (nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất).
+ Nước cấp cho quá trình sinh hoạt, tưới cây, rửa đường: lấy từ nguồn nước sạch của KCN Tam Dương II.
* Nhu cầu về nước sử dụng cho sản xuất:
Trong quá trình sản xuất của Dự án có sử dụng nước cho quá trình sản xuất tại các công đoạn: nghiền phối liệu; nghiền men, rửa chuông; mài cạnh ướt, mài mặt; quá trình rửa ướt của trạm khí hoá than; vệ sinh. Lượng nước cấp cụ thể cho từng công đoạn sản xuất cụ thể như sau:
STT |
Tên máy |
Nước cấp (m3) |
Lượng nước thải (m3) |
Định kỳ thải bỏ |
1 |
Công đoạn nghiền, phối liệu |
480 |
480 |
Thải ra các bể lắng à Hồ điều hoà à tái sử dụng |
2 |
Mài mặt, mài cạnh |
10 |
10 |
|
3 |
Nghiền men |
20 |
20 |
|
4 |
Dập bụi của trạm khí hoá than |
20 |
20 |
|
6 |
Công đoạn còn lại và vệ sinh |
20 |
20 |
|
|
Tổng |
550 |
550 |
|
Nhà máy sử dụng nước cho quá trình sản xuất và PCCC từ hồ chứa có thể tích 10.000 m3, có giải bạt chống thấm.
* Nhu cầu về nước sử dụng cho sinh hoạt:
Nước sinh hoạt của Dự án cấp cho quá trình nấu ăn, và mục đích vệ sinh, rửa tay chân. Lượng nước này được Công ty TNHH Vitto - VP cấp miễn phí cho Công ty Cổ phần gạch. Lượng nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt khoảng 18,5 m3/ngày.đêm.
Ngoài ra, nhu cầu sử dụng nước của nhà máy còn phục vụ cho hoạt động PCCC. Tuy nhiên, nguồn nước này chỉ dụng khi có sự cố xảy ra.
b.Nhu cầu về sử dụng điện của Dự án
Theo hoá đơn điện của ba tháng gần nhất lượng điện sử dụng tại Dự án được thể hiện trong Bảng dưới đây:
STT |
Tháng |
Lượng điện sử dụng (kWh/tháng) |
1 |
Tháng 6 |
2.330.951 |
2 |
Tháng 7 |
2.306.290 |
3 |
Tháng 8 |
2.121.224 |
Trung bình |
2.252.822 |
c.Nhu cầu sử dụng thiết bị, máy móc
Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động của dự án được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng máy móc sản xuất của Dự án
STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Số lượng (máy) |
Xuất xứ |
1 |
Hệ thống cấp nguyên liệu |
2 |
Trung Quốc |
2 |
Hệ thống khuấy nguyên liệu |
2 |
Trung Quốc |
3 |
Hệ thống sấy gạch chưa tráng men 5 tầng |
2 |
Trung Quốc |
4 |
Hệ thống sấy gạch chưa tráng men 1 tầng |
1 |
Trung Quốc |
5 |
Hệ thống tráng men |
2 |
Trung Quốc |
6 |
Hệ thống sấy gạch đã tráng men |
1 |
Trung Quốc |
7 |
Hệ thống trạm khí hoá than |
2 |
Trung Quốc |
8 |
Hệ thống sấy phun nguyên liệu |
2 |
Trung Quốc |
9 |
Hệ thống tích ủ nguyên liệu |
2 |
Trung Quốc |
10 |
Lò nung gạch, ngói |
3 |
Trung Quốc |
11 |
Hệ thống nghiền men |
5 |
Trung Quốc |
12 |
Hệ thống lò tần sôi |
2 |
Trung Quốc |
13 |
Hệ thống ép gạch ngói |
5 |
Trung Quốc |
14 |
Hệ thống mài Nano |
2 |
Trung Quốc |
15 |
Máy đào bánh xích (1,25m3) |
3 |
Trung Quốc |
16 |
Máy xúc lật (1,65 m3) |
3 |
Trung Quốc |
17 |
Ô tô tải tự đổ 10 tấn |
2 |
Trung Quốc |
18 |
Xe nâng |
10 |
Trung Quốc |
(Nguồn: Công ty Cổ phần gạch ngói cao cấp)
Đặc điểm kỹ thuật của máy móc thiết bị sản xuất:
Tổng vốn đầu tư của Cơ sở là 873,319 tỷ đồng (Tám trăm bảy mươi ba tỷ, ba trăm mười chín triệu đồng). Vốn góp của nhà đầu tư là 200,0 tỷ đồng (22,2%), vốn vay ngân hàng 673,319 tỷ đồng.
Ban giám đốc và các phòng ban chức năng của Công ty có nhiệm vụ điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo sản xuất tại xưởng và phân xưởng của Nhà máy.
Hiện tại, Dự án có 342 cán bộ công nhân viên. Khối phòng ban làm việc theo giờ hành chính. Khối sản xuất làm việc 8h/ngày, ngày làm việc 3 ca. 1 tháng làm việc 26 ngày.
>>> XEM THÊM: Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường trại chăn nuôi lợn thương phẩm
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn