Hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp với hoạt động nghỉ dưỡng và ăn uống của du khách khi sử dụng các dịch vụ của resort. Công suất của dự án đầu tư phục vụ 55.000 lượt khách/năm.
Ngày đăng: 19-09-2025
241 lượt xem
CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................... 7
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư..................................... 8
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án... 12
4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu của dự án.......................................................... 12
4.2. Nhu cầu sử dụng điện............................................................................ 13
4.3. Nhu cầu sử dụng nước.................................................................. 14
CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........ 17
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:.......... 17
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường....... 18
2.1. Đối với khả năng tiếp nhận nước thải của dựa án................................. 18
2.2. Đối với khả năng tiếp nhận khí thải của dự án............................................. 18
2.3. Đối với khả năng tiếp nhận chất thải rắn của dự án.................................... 19
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ....... 20
1. Công trình, biện phát thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải................ 20
1.2. Thu gom, thoát nước thải...................................................................... 23
1.3.3. Xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước uống........................................ 34
1.3.3.4. Hệ thống lọc nước uống trực tiếp................................................ 34
1.3.3.4.1. Quy trình xử lý nước.................................................................. 34
1.3.3.4.2. Hệ thống lọc nước chiết rót đóng chai bình công suất 1.200 Lít/giờ........ 35
1.3.4. Hệ thống cấp nước phòng xông hơi.............................................................. 37
3. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn...................................................... 38
3.1. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường................................. 38
3.2. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn nguy hại...................................... 40
3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải.......... 40
4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung............................................. 41
5. Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào hoạt động.....41
5.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận........ 41
6. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường....... 43
CHƯƠNG 4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG..................... 44
1. Nội dung đề nghị cấp giấp phép môi trường đối với nước thải........................... 44
4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại......... 46
5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất............ 46
CHƯƠNG 5. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.........47
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải............................. 47
1.1. Thời gian vận hành thử nghiệm................................................................. 47
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải...... 47
1.2.1. Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý..... 47
1.2.2. Kế hoạch đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình....... 48
1.2.3. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch........... 49
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật ......49
2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ................................................... 49
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải......................................... 49
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở............. 50
CHƯƠNG 6. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN.......................................... 51
CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Một thành viên
- Địa chỉ văn phòng: .......xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (nay là phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình)
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án:Ông: .... – Chủ tịch công ty
- Số điên thoại: ........
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số: ........ do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp đăng ký lần đầu ngày 26/06/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 11/06/2024.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ........ do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp chứng nhận lần đầu ngày 26/06/2006, chứng nhận điều chỉnh lần thứ 7 ngày 08/08/2024.
“Khu nghỉ dưỡng cao cấp ”
- Địa điểm thực hiện: ...xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (nay là phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình)
Hình 1: Phối cảnh của Dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số: .... do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp đăng ký lần đầu ngày 26/06/2006, đăng ký thau đổi lần thứ 6 ngày 11/06/2024.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:..... do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp chứng nhận lần đầu ngày 26/06/2006, chứng nhận điều chỉnh lần thứ 7 ngày 08/08/2024.
- Giấy phép xây dựng số 09/2011/GPXD, ngày 12 tháng 08 năm 2011.
- Cơ quan thẩm định Giấy phép môi trường của dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu nghỉ dưỡng cao cấp ” tại thung lũng đền Thái Vi, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình của Công ty TNHH MTV....số 123/QĐ-STNMT ngày 09/04/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Quy mô của dự án đầu tư: 28.700 m2 với tổng mức đầu tư 325.000.000.000 thuộc dự án nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Công suất của dự án đầu tư: Phục vụ 55.000 lượt khách/năm.
- Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư bao gồm dịch vụ nghỉ dưỡng, lưu trú, vui chơi giải trí và nhà hàng ăn uống.
a.Quy trình hoạt động dịch vụ, lưu trú, cho thuê văn phòng, hội trường
Hình 2: Sơ đồ hoạt động của dự án đầu tư
Khách hàng có nhu cầu sẽ tham khảo các dịch vụ của dự án qua các kênh thông tin trực tuyến và lựa chọn các dịch vụ phù hợp. Sau khi lựa chọn được dịch vụ, khách hàng sẽ tiến hành đăng ký trực tuyến hoặc trực tiếp tại resort để được phục vụ các nhu cầu của mình. Các dịch vụ tại resort bao gồm: hoạt động lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, tổ chức hội nghị, hội thảo và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe như Spa, xông hơi, massage.
b.Quy trình hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống
Hình 3: Sơ đồ quy trình kinh doanh dịch vụ ăn uống
Nguyên liệu đưa vào bao gồm: Gạo, thịt, cá, rau, củ, quả….khi mua về sẽ được nhập kho và đưa đi sơ chế. Các loại nguyên liệu tươi trước khi đi sơ chế sẽ được lấy một phần để lưu mẫu theo quy định. Các sản phẩm sau khi sơ chế sẽ được đưa đi rửa sạch lại một lần nữa tước khi chế biến và làm chin. Thức ăn sau khi nấu chín được chuyển đến khu vực chia khẩu phần ăn. Sau khi chia đều thức ăn sẽ được trang trí và dọn lên khu vực ăn uống cho thực khách.
Các loại đồ uống bao gồm nước ngọt, bia, rượu … được bảo quản trong kho chờ phục vụ khách hàng khi có yêu cầu.
Đối với dịch vụ đồ uống cần pha chế. Khi có yêu cầu từ khách hàng, nguyên liệu sẽ được mang đi pha chế. Sau khi pha chế, nguyên liệu sẽ được để vào các loại ly, tách tương ứng sau đó được đưa đi phục vụ khách hàng.
Sau khi khách hàng ra về, nhân viên phục vụ sẽ tiến hàng thu dọn và vệ sinh khu vực khách hàng vừa sử dụng.
c.Hạng mục phục vụ dự án
Bảng 1: Danh mục máy móc của dự án
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Đơn vị |
Số lượng |
|
I |
Thiết bị khách sạn, nhà hàng |
|
|
|
1 |
Phòng nghỉ |
Phòng |
64 |
|
2 |
Thiết bị phòng họp |
Thiết bị |
01 |
|
3 |
Thiết bị phục vụ các dịch vụ khác (thiết bị bể bơi, thể thao) |
Thiết bị |
04 |
|
4 |
Máy điều hòa tổng |
Bộ |
02 |
|
5 |
Tivi 65inch |
Bộ |
3 |
|
6 |
Tủ lạnh |
Cái |
64 |
|
7 |
Tivi 55inch |
Bộ |
30 |
|
8 |
Hệ thống an toàn báo trộm và chống đột nhập |
Bộ |
01 |
|
9 |
Hệ thống thông tin liên lạc |
Hệ thống |
01 |
|
10 |
Hệ thống tin học |
Hệ thống |
01 |
|
11 |
Hệ thống máy móc phục vụ điều hành |
Hệ thống |
01 |
|
12 |
Hệ thống báo cháy |
Hệ thống |
01 |
|
13 |
Thiết bị phục vụ chế biến, bảo quản thức ăn |
Hệ thống |
01 |
|
14 |
Thiết bị phòng ăn |
Hệ thống |
02 |
|
15 |
Hệ thống hút mùi |
Hệ thống |
01 |
|
16 |
Bộ lọc bể bơi |
Bộ |
04 |
|
17 |
Bộ lọc nước uống trực tiếp |
Bộ |
01 |
|
II |
Thiết bị cứu hộ bể bơi |
|
|
|
1 |
Sào cứu hộ |
Chiếc |
09 |
|
2 |
Phao cứu sinh |
Chiếc |
24 |
|
3 |
Dụng cụ cứu thương |
Bộ |
01 |
|
4 |
Ghế cứu hộ |
Chiếc |
02 |
|
III |
Thiết bị phục vụ phòng massage, spa |
|
|
|
1 |
Chuông cấp cứu |
Bộ |
01 |
|
2 |
Giường xoa bóp |
Bộ |
06 |
|
3 |
Tủ thuốc |
Bộ |
01 |
|
4 |
Máy xông hơi sử dụng điện 15 kw |
Chiếc |
2 |
|
5 |
Bồn ngâm |
Chiếc |
0 |
|
6 |
Bộ dụng cụ tập GYM |
Bộ |
1 |
|
IV |
Thiết bị khu nhà nghỉ thấp tầng |
|
|
|
1 |
Thiết bị phòng ngủ ( Giường, rèm, thảm, ….) |
Bộ |
85 |
|
2 |
Thiết bị phòng khách ( Thảm,l ọ hoa, bàn ghế…) |
Bộ |
40 |
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Đơn vị |
Số lượng |
|
3 |
Thiết bị phòng vệ sinh |
Bộ |
85 |
|
4 |
Thiết bị phòng ăn và bếp ( tủ lạnh 180 Lít, ấm nước, bàn là …) |
Bộ |
|
|
V |
Thiết bị phục vụ giặt là |
|
|
|
1 |
Máy giặt |
Chiếc |
02 |
|
2 |
Máy sấy |
Chiếc |
02 |
|
3 |
Máy ủi hơi |
Chiếc |
01 |
|
VI |
Thiết bị phòng cháy |
|
|
|
1 |
Hệ thống báo cháy tự động |
Hệ |
01 |
|
2 |
Bình chữa cháy |
Hệ |
01 |
|
3 |
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác PCCC- CNCH |
Hệ |
01 |
(Nguồn: Công ty TNHH Một thành viên...)
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày theo yêu cầu của khách hàng;
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo yêu cầu khách hàng;
- Cung cấp dịch vụ hội trường, hội thảo;
- Cung cấp dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát, karaoke, quán bar, vũ trường.
Hình 4: Một số hình ảnh của Dự án
Các loại nguyên, nhiên liệu được sử dụng với mục đích chính cho hoạt động nghỉ dưỡng và ăn uống của du khách khi sử dụng các dịch vụ của resort. Dự tính khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, sẽ sử dụng như sau:
Bảng 2: Dự kiến nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Số lượng |
Đơn vị |
|
I |
Nguyên, nhiên liệu cho hoạt động dịch vụ ăn uống, nghỉ dưỡng |
|
|
|
1 |
Gạo, ngũ cốc |
800 |
kg/tháng |
|
2 |
Thực phẩm ( rau, củ, quả) |
900 |
kg/tháng |
|
3 |
Thực phẩm ( thịt, cá) |
900 |
kg/tháng |
|
4 |
Đường, sữa |
40 |
kg/tháng |
|
5 |
Gia vị |
40 |
kg/tháng |
|
6 |
Gas |
1.300 |
kg/tháng |
|
STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Số lượng |
Đơn vị |
|
7 |
Cafe bột các loại |
120 |
kg/tháng |
|
8 |
Nước giải khát các loại |
1.300 |
lon/tháng |
|
II |
Nhu cầu hóa chất phục vụ xử lý nước thải |
|
|
|
1 |
Hóa chất khử trùng Clorine |
31 |
kg/tháng |
|
III |
Nguyên liệu hóa chất chính phục vụ giặt là |
|
|
|
1 |
Nước giặt chính |
100 |
lít/tháng |
|
2 |
Nước làm mềm vải |
100 |
lít/tháng |
|
3 |
Nước tẩy đồ vải |
35 |
lít/tháng |
|
IV |
Nguyên liệu, hóa chất chính xử lý nước bể bơi |
|
|
|
1 |
Cát thạch anh |
700 |
kg/năm |
|
2 |
Clo dạng viên khử trùng |
96 |
kg/tháng |
(Nguồn: Công ty TNHH Một thành viên .....)
4.2.1.Dự kiến nhu cầu sử dụng điện
- Sử dụng điện cho sinh hoạt trong các nhà trong khu nghỉ dưỡng: hoạt động của khu nhà điều hành, khu lễ tân, khu phòng nghỉ, khu vực nấu ăn,…
- Sử dụng cho các khu dịch vụ: bể bơi, nhà hàng, Spa,..
- Sử dụng cho chiếu sáng công cộng: giao thông đi lại nội khu và giao thông từ khu vực lân cận đi vào dự án
- Sử dụng cho hệ thống PCCC
- Sử dụng cho hoạt động của trạm XLNT
- Thống kê lượng điện tiêu thụ theo hóa đơn tiền điện tại dự án từ tháng 04/2025 đến tháng 07/2025:
Bảng 3: Lượng điện đã tiêu thụ của dự án tính từ tháng 04/2025 đến tháng 07/2025 (theo hóa đơn tiền điện thực tế)
|
STT |
Thời gian |
Lượng điện tiêu thụ (thực tế) |
|
1 |
Tháng 04/2025 |
42.029 kWh |
|
2 |
Tháng 05/2025 |
36.446 kWh |
|
3 |
Tháng 06/2025 |
42.068 kWh |
|
4 |
Tháng 07/2025 |
51.375 kWh |
(Nguồn: Công ty TNHH Một thành viên ...)
4.2.2.Nguồn cấp điện
- Dự án sử dụng điện lưới Quốc gia cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ phục vụ du khách địa phương và nước ngoài. Dự án có sử dụng máy phát điện trong trường hợp có trục trặc từ đường dây điện lưới Quốc gia.
+ Đường dây 22kV với điểm đầu tại vị trí điểm đấu TBA trạm bơm Cửa Quán đến điểm cuối TBA tổng trong khu nghỉ dưỡng
+ Dự án đã có Hợp đồng dịch vụ Quản lý vận hành thuê công trình điện Công trình: Đường dây 22kV và TBA 1250 kVA-22/0,4kV cấp điện cho khu nghỉ dưỡng cao cấp .... số 55/HĐQLVH-ĐLHL ký tháng 02/2025 tại Điện lực Hoa Lư giữa Công ty TNHH MTV ....
+ Nguồn từ điện máy phát trong khu nghỉ dưỡng (chỉ sử dụng khi mất điện): Số lượng 02 máy công suất 726kVAr/ máy. Máy sản xuất Thụy Điển, đạt tiêu chuẩn khí thải Châu Âu.
4.3.1.Nhu cầu sử dụng nước
- Nước cấp cho dự án được sử dụng vào các mục đích như sau:
+ Nhu cầu nước sinh hoạt từ các khu vực nhà điều hành, khu vực lễ tân, khu vực các phòng nghỉ, khu vực nấu ăn,…
+ Sử dụng cho các khu dịch vụ trong dự án: bể bơi, nhà hàng, Spa
+ Sử dụng cho nhu cầu PCCC.
- Ước tính nhu cầu sử dụng nước của dự án khi đạt công suất khai thác 100% như sau:
+ Nước sinh hoạt:
Khi đạt công suất khai thác 100%, số lượng người tại dự án khoảng 220 người (bao gồm khoảng 150 khách và 70 nhân viên phục vụ)
Căn cứ theo TCVN 13606:2023: Tiêu chuẩn quốc gia về Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình yêu cầu thiết kế, TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế, lượng nước sử dụng trong dự án được ước tính như sau:
Bảng 4: Ước tính nhu cầu sử dụng nước tại dự án
|
STT |
Nhu cầu sử dụng nước |
Đơn vị tính |
Định mức (Lít) |
Lưu lượng (m3/ngày) |
|
1 |
Nước cấp cho khách lưu trú (150 khách/ngày lưu trú) (có sử dụng bồn tắm) |
Lít/người/ngày |
600 |
90 |
|
2 |
Nước cấp cho khách lưu trú (150 khách/ngày lưu trú) (không sử dụng bồn tắm) |
Lít/người/ngày |
180 |
27 |
|
STT |
Nhu cầu sử dụng nước |
Đơn vị tính |
Định mức (Lít) |
Lưu lượng (m3/ngày) |
|
3 |
Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của nhân viên dự án (khoảng 70 nhân viên) |
Lít/người/ngày |
180 |
12,6 |
|
4 |
Nước cho hoạt động phục vụ bữa ăn cho khách (150 khách/ngày x 03 bữa ăn/ ngày) |
Lít/người/ngày |
10% của nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt |
9 |
|
5 |
Nước vệ sinh sân đường nội bộ, tưới cây |
m3/ngày |
10% của nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt |
9 |
|
6 |
Nước giặt là |
m3/ngày |
|
30 |
|
7 |
Nước cấp cho hệ thống xử lý nước uống |
m3/ngày |
|
80 |
|
8 |
Nước chữa cháy |
|
Theo Biên bản kiểm tra an toàn về Phòng cháy và Chữa cháy |
370 |
|
|
Tổng |
|
|
257,6 |
- Thực tế nhu cầu sử dụng nước theo hóa đơn tiền nước của dự án trong khoảng thời gian từ tháng 03/2025 đến tháng 07/2025 như sau:
Bảng 5: Lượng nước đã tiêu thụ trong khoảng thời gian từ tháng 03/2025 đến tháng 07/2025 (theo hóa đơn tiền nước thực tế)
|
STT |
Thời gian |
Lượng nước sử dụng |
|
1 |
Tháng 03/2025 |
827 m3/tháng ~ 27 m3/ngày |
|
2 |
Tháng 04/2025 |
767 m3/tháng ~ 27 m3/ngày |
|
3 |
Tháng 05/2025 |
678 m3/tháng ~ 22 m3/ngày |
|
4 |
Tháng 06/2025 |
755 m3/tháng ~ 25 m3/ngày |
|
5 |
Tháng 07/2025 |
700 m3/tháng ~ 23 m3/ngày |
(Nguồn: Công ty TNHH Một thành viên ....)
Tại thời điểm lập Báo cáo Giấy phép môi trường, Dự án chưa đi vào vận hành chính thức nên lượng nước sử dụng chỉ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của Ban điều hành, các cán bộ nhân viên của dự án trong các hoạt động làm việc, sinh hoạt thường ngày và nước tưới cây, rửa đường nội bộ.
4.3.2. Nguồn cấp nước
Dự án sử dụng nguồn nước sạch từ nhà máy nước Ninh Hải cấp vào khu nghỉ dưỡng theo hợp đồng cấp nước giữa Công ty TNHH Một thành viên .... và Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Phú Vinh.
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XIN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CHO KHU NGHỈ DƯỠNG CAO CẤP TẠI NINH BÌNH – PHÂN TÍCH KHOA HỌC VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG
Dự án “Khu nghỉ dưỡng cao cấp” do Công ty TNHH Một thành viên làm chủ đầu tư được triển khai tại khu vực thung lũng đền Thái Vi, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư (nay là phường Nam Hoa Lư), tỉnh Ninh Bình. Đây là khu vực có giá trị cảnh quan tự nhiên và sinh thái đặc biệt, nằm trong vùng lõi phát triển du lịch của tỉnh. Với tổng diện tích khoảng 28.700 m² và tổng vốn đầu tư 325 tỷ đồng, dự án được phân loại thuộc nhóm B theo Luật Đầu tư công. Công suất phục vụ 55.000 lượt khách/năm cho thấy đây là dự án có quy mô trung bình nhưng có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường tự nhiên và xã hội nếu không được kiểm soát hợp lý.
Trong bối cảnh phát triển du lịch bền vững, việc lập dự án đầu tư không chỉ dừng lại ở mục tiêu kinh tế mà còn phải tích hợp chặt chẽ các yếu tố bảo vệ môi trường và bảo tồn cảnh quan. Một dự án nghỉ dưỡng cao cấp cần được thiết kế theo hướng thân thiện môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và hạn chế tối đa phát sinh chất thải. Nội dung lập dự án phải bao gồm phân tích điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường, quy hoạch sử dụng đất, phương án kiến trúc cảnh quan, nhu cầu cấp điện – cấp nước, dự báo chất thải và đề xuất giải pháp xử lý.
Đặc thù của dự án nghỉ dưỡng không có “công nghệ sản xuất” theo nghĩa công nghiệp mà là tổ hợp các hoạt động dịch vụ như lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí. Tuy nhiên, các hoạt động này vẫn phát sinh các nguồn ô nhiễm đáng kể. Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ khu vực phòng nghỉ, nhà hàng, khu bếp và khu vệ sinh. Thành phần nước thải tương tự nước thải sinh hoạt nhưng có thể chứa hàm lượng dầu mỡ cao từ khu bếp. Nếu không được xử lý đạt chuẩn, nước thải có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt, đặc biệt trong khu vực nhạy cảm về sinh thái như Ninh Bình.
Do đó, hệ thống xử lý nước thải của khu nghỉ dưỡng cần được thiết kế đồng bộ, thường bao gồm các công đoạn: bể tách mỡ, bể điều hòa, xử lý sinh học hiếu khí, lắng và khử trùng. Nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường hoặc tái sử dụng cho tưới cây, rửa đường nhằm tiết kiệm tài nguyên nước. Đây là xu hướng quản lý nước bền vững trong các khu du lịch hiện đại.
Khí thải trong dự án chủ yếu phát sinh từ khu bếp (khói, mùi), máy phát điện dự phòng và phương tiện giao thông nội bộ. Mặc dù mức độ không lớn như các dự án công nghiệp, nhưng trong môi trường du lịch, yếu tố mùi và chất lượng không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của du khách. Vì vậy, cần lắp đặt hệ thống hút và xử lý mùi cho khu bếp, sử dụng nhiên liệu sạch và bố trí cây xanh hợp lý để cải thiện vi khí hậu.
Chất thải rắn của dự án bao gồm rác sinh hoạt từ khách du lịch, chất thải từ nhà bếp và chất thải cảnh quan. Thành phần rác có thể bao gồm thực phẩm thừa, nhựa, giấy, thủy tinh. Việc phân loại rác tại nguồn, tái chế và hợp đồng với đơn vị thu gom là yêu cầu bắt buộc. Ngoài ra, một số chất thải nguy hại như dầu thải từ máy phát điện, hóa chất tẩy rửa cần được quản lý riêng biệt.
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường từ năm 2019, do đó khi chuyển sang giai đoạn vận hành, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép môi trường. Đây là công cụ quản lý tổng hợp, thay thế cho các giấy phép thành phần trước đây như xả thải, quản lý chất thải nguy hại.
Điều kiện để được cấp Giấy phép môi trường bao gồm: dự án đã có quyết định phê duyệt ĐTM; đã xây dựng hoàn chỉnh các công trình bảo vệ môi trường; có phương án vận hành hệ thống xử lý chất thải; có chương trình quan trắc và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường. Đối với dự án khu nghỉ dưỡng, yêu cầu quan trọng là đảm bảo nước thải và rác thải được xử lý triệt để, không ảnh hưởng đến cảnh quan và hệ sinh thái.
Mẫu Giấy phép môi trường cho dự án khu nghỉ dưỡng thường bao gồm các nội dung: thông tin chủ dự án, vị trí, quy mô, công suất; nguồn phát sinh chất thải; giới hạn xả thải; yêu cầu vận hành hệ thống xử lý; chương trình quan trắc; trách nhiệm báo cáo và các điều kiện bảo vệ môi trường khác. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý kiểm tra, giám sát hoạt động của dự án.
Một nội dung quan trọng trong quá trình lập hồ sơ môi trường là tham vấn cộng đồng. Chủ dự án cần lấy ý kiến của chính quyền địa phương và người dân về các tác động môi trường. Đối với khu nghỉ dưỡng, các vấn đề được quan tâm thường là giao thông, tiếng ồn, rác thải và ảnh hưởng đến sinh kế du lịch cộng đồng. Việc tham vấn giúp tăng tính minh bạch và tạo sự đồng thuận xã hội.
Quan trắc môi trường là hoạt động bắt buộc trong quá trình vận hành. Các thông số quan trắc bao gồm chất lượng nước thải (pH, COD, BOD), chất lượng không khí, tiếng ồn và chất lượng nước mặt xung quanh. Tần suất quan trắc thường từ 3–6 tháng/lần. Kết quả quan trắc là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý và mức độ tuân thủ pháp luật.
Ngoài ra, dự án cần xây dựng kế hoạch quản lý môi trường tổng thể, bao gồm đào tạo nhân viên, kiểm soát hóa chất, tiết kiệm năng lượng và truyền thông môi trường cho du khách. Việc áp dụng các tiêu chuẩn xanh như du lịch sinh thái, khách sạn xanh sẽ nâng cao giá trị thương hiệu và thu hút khách du lịch.
Trong trường hợp có thay đổi về quy mô hoặc công suất, chủ dự án phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép môi trường. Quy trình này bao gồm lập hồ sơ, thẩm định và cấp lại giấy phép. Điều này đảm bảo mọi thay đổi đều được kiểm soát về môi trường.
Xét về khía cạnh kinh tế – xã hội, dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp góp phần phát triển du lịch, tạo việc làm và tăng thu ngân sách địa phương. Tuy nhiên, nếu không quản lý tốt môi trường, dự án có thể gây suy giảm cảnh quan và ảnh hưởng đến hệ sinh thái đặc thù của Ninh Bình. Do đó, việc cân bằng giữa phát triển và bảo vệ là yếu tố then chốt.
Tổng thể, dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Ninh Bình là mô hình phát triển dịch vụ du lịch gắn với bảo vệ môi trường. Việc lập dự án đầu tư phải tích hợp yếu tố môi trường ngay từ đầu; việc xin cấp Giấy phép môi trường và thực hiện quan trắc định kỳ là yêu cầu bắt buộc; tham vấn cộng đồng là công cụ đảm bảo sự đồng thuận xã hội. Nếu được triển khai đúng quy định, dự án sẽ góp phần phát triển du lịch bền vững và bảo tồn giá trị sinh thái của địa phương.
>>> XEM THÊM: Dự án Khu du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp trồng rừng và chăm sóc bảo vệ rừng
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn