Báo cáo đề xuất cấp GPMT cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ

Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ. Bộ sản phẩm khay bèo khung sắt, giỏ cói oval, hộp cói trang trí, khay cói đựng đồ khô, hộp cói đựng đồ khô, các sản phẩm từ cây lúa non là 1.000.000 sản phẩm/năm.

Ngày đăng: 01-10-2025

267 lượt xem

Chương I.......................................................................................... 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ....................................................... 1

1.  Tên chủ cơ sở:................................................................................. 1

2.  Tên cơ sở: Cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ.................................. 1

3.  Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:............................ 2

4.  Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở...... 4

4.1.  Nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị:............................................................ 4

4.2.  Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu sản xuất sản phẩm.......................... 5

4.3.  Nhu cầu sử dụng điện............................................................................... 5

4.4.  Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải..................................................... 6

4.5.  Nhu cầu sử dụng gỗ nén.......................................................................... 6

4.6.  Nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở...................................................... 7

4.7.  Hoá chất dùng cho hệ thống xử lý nước thải sản xuất........................... 7

5.  Các thông tin khác liên quan đến cơ sở................................................... 7

5.1.  Vị trí địa lý........................................................................................ 7

5.2.  Các đối tượng kinh tế - Xã hội xung quanh cơ sở:.................. 8

5.3.  Các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở:........................................ 8

5.4.  Sơ đồ tổ chức, quản lý hoạt động của dự án đầu tư............................... 8

Chương II................................................................................................... 9

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG........................ 9

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG................................................................. 9

1.   Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường..... 9

2.  Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường......... 11

Chương III.................................................................................................. 12

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ........... 12

MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ............................................................................... 12

1.  Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải................. 12

1.1.  Thu gom, thoát nước mưa............................................................................. 12

1.2.  Thu gom, thoát nước thải.................................................................... 12

1.3.  Xử lý nước thải..................................................................................... 13

1.4.  Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:.................................................. 15

2.  Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải............................................... 20

3.  Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường................ 21

3.1.  Biện pháp lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường...................... 21

3.2.  Biện pháp lưu chứa chất thải sinh hoạt....................................................... 22

4.  Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại.............................. 23

5.  Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung.......................................... 25

6.  Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:................................... 25

6.1.   Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải:...25

6.2.  Biện pháp phòng chống và ứng phó sự cố hệ thống xử lý khí thải:................. 26

7.  Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.............................................. 26

7.1.  Biện pháp phòng ngừa sự cố cháy, nổ................................................................. 26

7.2.  Biện pháp quản lý, phòng ngừa sự cố tai nạn lao động................................. 29

7.3.  Biện pháp giảm thiểu sự cố dịch bệnh...................................................... 30

Chương IV............................................................................................................... 33

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG.................................. 33

1.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải............................................. 33

1.1.  Nguồn phát sinh nước thải......................................................................... 33

1.2.  Lưu lượng xả nước thải tối đa.................................................................... 33

1.3.  Dòng nước thải........................................................................................... 33

1.4.  Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải.... 33

1.5.  Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải............... 34

2.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải............................................. 34

3.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung....................... 35

Chương V..................................................................................................... 36

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ................................. 36

1.Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải............... 36

2.  Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải lò đốt:.... 36

Chương VI.................................................................................. 38

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ..... 38

1.  Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư.... 38

1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm............................................. 38

1.2.    Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình thiết bị xử lý chất thải...38

2.  Chương trình quan trắc môi trường........................................................ 39

Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ.......... 40

Chương VIII............................................................................. 41

CAM KẾT CỦA CƠ SỞ..................................................... 41

Chương I

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.Tên chủ cơ sở:

- Tên chủ cơ sở: Doanh nghiệp tư nhân Cói

- Địa chỉ văn phòng: Phố Trì Chính, Thị trấn Phát Diệm, Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

- Người đại diện theo pháp luật của cơ sở: ............

-  Điện thoại: .........

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số...... đăng ký lần đầu ngày 12/01/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 15/12/2022 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp.

2.Tên cơ sở:

Cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ

-   Địa điểm cơ sở: Phố Trì Chính, thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

-    Cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình cấp phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo Quyết định số 143/QĐ-STNMT ngày 05 tháng 10 năm 2015.

-   Quy mô hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp:

+ Tổng diện tích xưởng: 5.061,6 m2 gồm Nhà kho, sân phơi, nhà sấy sản phẩm, nhà sản xuất, nhà làm việc, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh, diện tích trồng cây xanh.

-   Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

+ Tổng vốn đầu tư của cơ sở là 9.000.000.000 đồng.

+ Cơ sở được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Luật số 39/2019/ QH14 Luật Đầu tư công.

+ Cơ sở thuộc dự án đầu tư nhóm III theo mục 2 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: Dự án nhóm C được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có phát sinh nước thải, bụi, khí thải, chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.

Căn cứ điểm c, khoản 3, điều 41, luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 cơ sở thuộc đối tượng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình phê duyệt kết quả thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, vì thế thẩm quyền phê duyệt cấp giấy phép môi trường của cơ sở do UBND tỉnh Ninh Bình cấp.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:

3.1.Công suất của cơ sở:

Công suất sản xuất của cơ sở là 1.000.000 sản phẩm/năm.

3.2.Công nghệ sản xuất của cơ sở:

Quy trình sản xuất của cơ sở:

Hình 1. Quy trình sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ

*Thuyết minh quy trình:

-   Nhập nguyên liệu:

Các nguyên liệu cói, lục bình đã phơi khô được doanh nghiệp nhập về từ các hộ sản xuất và lưu chứa tại kho nguyên liệu.

-   Đan sản phẩm:

Có 2 kiểu đan là đan trực tiếp tạo thành các hình dạng sản phẩm hoặc đan dựa trên khung sắt đã được gia công cơ khí. Quá trình đan được các công nhân thực hiện hoàn toàn thủ công và sử dụng các dụng cụ như dao, kéo,…dưới sự giám sát của công nhân giám sát có nhiều năm kinh nghiệm. Đối với công đoạn đan sản phẩm chỉ một lượng nhỏ sản phẩm (sản phẩm có mẫu mới) sẽ được đan tại cơ sở còn lại doanh nghiệp sẽ thu mua tại các đại lý của các làng nghề về gia công tiếp. Hiện nay, sản phẩm đan trực tiếp của cơ sở không đáng kể, doanh nghiệp chủ yếu thu mua bán thành phẩm từ các đại lý thu gom trên địa bàn huyện và các huyện lân cận về tiếp tục gia công.

-   Nhúng keo sản phẩm:

Sản phẩm khi được nhúng keo sẽ đảm bảo được độ cứng và bóng (chỉ một số ít sản phẩm phải nhúng keo chiếm khoảng 2% tổng sản phẩm của công ty). Với loại mặt hàng không yêu cầu phủ keo làm cứng và làm bóng bề mặt sản phẩm thì không cần thực hiện công đoạn này.

Keo cứng là loại keo sữa được pha nước với nồng độ thích hợp. Ngoài chức năng làm cứng sản phẩm, keo cứng có chức năng chống mốc. Sản phẩm được nhúng vào thùng dung dịch sau đó để dóc nước, đưa phơi và sấy khô. Nhờ có keo sản phẩm sẽ giữ được hình dạng ổn định.

Quá trình nhúng keo chỉ phát sinh nước thải từ quá trình rửa dụng cụ dùng để quét keo.

-   Phơi, sấy khô:

+ Các sản phẩm bằng cói, bèo bồng sau khi được quét keo sẽ được phơi khô tự nhiên dưới ánh nắng mặt trời. Mục đích của phơi khô sản phẩm để ổn định màu và hình dạng sản phẩm.

+ Vào những ngày mưa sản phẩm sẽ được tiến hành sấy khô cưỡng bức sử dụng máy sấy với nguyên liệu đốt bằng gỗ nén.

-   Kiểm tra toàn bộ sản phẩm, đóng gói, lưu chứa, xuất bán:

Sản phẩm sau khi được phủ keo cứng và phơi, sấy khô được kiểm tra về thẩm mỹ và chất lượng sản phẩm. Những sản phẩm không đạt yêu cầu được loại bỏ, sản phẩm còn lại được đóng gói và đưa vào kho chứa sản phẩm trước khi xuất bán.

*Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở:

Công nghệ sản xuất của dự án là đơn giản, đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng trên thị trường trong và ngoài nước, đồng thời hướng tới tiêu chí bảo vệ môi trường đi liền với phát triển công nghiệp.

3.3.Sản phẩm của cơ sở:

- Sản phẩm chính của Doanh nghiệp bao gồm: Bộ sản phẩm khay bèo khung sắt, giỏ cói oval, hộp cói trang trí, khay cói đựng đồ khô, hộp cói đựng đồ khô, các sản phẩm từ cây lúa non là 1.000.000 sản phẩm/năm.

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1.Nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị:

Bảng 1. Danh mục máy móc, thiết bị của Doanh nghiệp

STT

Tên thiết bị

Đơn vị

Số lượng

1

Máy hút ẩm

Chiếc

09

2

Máy nén khí

Chiếc

01

3

Máy dò kim loại

Chiếc

01

4

Máy bơm cứu hoả

Chiếc

01

5

Hệ thống nhà sấy

Chiếc

01

(Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân cói Năng Động)

4.2.Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu sản xuất sản phẩm

Toàn bộ nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp, danh sách được thống kê trong bảng sau:

Bảng 2. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp

STT

Tên nguyên liệu

Đơn vị

Số lượng

1

Cói

Tấn/năm

400

2

Bèo

Tấn/năm

200

3

Keo sữa

Tấn/năm

4

4

Khung thép

Cái/năm

6.000

(Nguồn:Doanh nghiệp tư nhân cói Năng Động)

* Đặc tính của keo sữa nhúng làm cứng và bóng sản phẩm:

-   Keo sữa, còn được gọi là keo PVA (Polyvinyl Acetate), là một loại keo phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp và thủ công. Thành phần chính của keo sữa là Polyvinyl Acetate, một loại polymer gốc nước, có khả năng kết dính tốt, tạo độ cứng và an toàn cho sức khỏe người sử dụng.

-   Keo nhúng bóng mây tre đan là một loại keo dạng lỏng, trong suốt, dùng để làm cứng và bảo vệ bề mặt mây tre đan. Loại keo này còn giúp tạo độ bền và độ cứng cho các sản phẩm như giỏ, nôi, túi xách, đèn trang trí và các mặt hàng thủ công khác.

-   Keo nhúng bóng là keo sữa dạng lỏng, các thành phần của keo thường được pha trộn với các chất làm cứng và các chất xử lý bề mặt khác để đảm bảo tính năng bám dính, kháng nước, chống oxy hóa, và tạo độ bóng cho sản phẩm.

-   Khi sử dụng, mây tre đan sẽ được ngâm hoặc quét đều trong keo nhúng, sau đó được sấy khô hoặc phơi để keo đông cứng lại và tạo thành một lớp bảo vệ chắc chắn. Keo nhúng bóng giúp sản phẩm đẹp hơn, tránh bị rạn nứt và kéo dài tuổi thọ của các sản phẩm làm từ mây tre đan.

-   An toàn, không độc hại: Keo nhúng bóng là keo gốc nước, không gây hại cho sức khỏe người sử dụng.

-   Keo sữa chỉ có mùi rất nhẹ lúc ban đầu, như sau khi áp dụng lên vật liệu và khô đi, keo sữa sẽ hoàn toàn không có mùi. Ngoài ra, keo sữa khi khô sẽ chuyển thành màu trong, không làm thay đổi màu sắc tự nhiên của vật liệu. Từ đó giữ cho sản phẩm thủ công luôn tươi mới và bắt mắt.

-   An toàn và thân thiện với môi trường: Keo sữa không chứa các chất độc hại và không gây kích ứng da, nên rất an toàn cho người sử dụng. Ngoài ra, vì keo sữa là keo gốc nước, nó không phát thải các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), giúp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi nhu cầu về các sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng tăng.

4.3.Nhu cầu sử dụng điện

Điện được sử dụng để chạy các thiết bị sản xuất và chiếu sáng. Nhu cầu sử dụng điện tối đa là 1.000 kWh/tháng.

4.4.Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải

*   Nhu cầu sử dụng nước:

Nhu cầu sử dụng nước của Doang nghiệp tư nhân cói Năng Động tương đối ổn định giữa các tháng. Hiện tại Doanh nghiệp đang sử dụng nguồn nước giếng khoan và nước sạch. Nước được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên, hoạt động sản xuất, nước tưới cây, nước dự phòng cho phòng cháy chữa cháy,…

Tính toán theo tiêu chuẩn quy định:

+ Nước dùng cho sinh hoạt: Q1 = 100 người  x 45 lít/người/ngày = 4,5 m3/ngày.đêm

Tính toàn dựa vào TCXDVN 33:2006 – Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế và một số các quy định khác có liên quan.

+ Nước dùng cho sản xuất: Nước dùng để vệ sinh dụng cụ có dính keo: Q2= 50 lít = 0,05m3/ngày.đêm

Tổng nhu cầu sử dụng nước hàng ngày của xí nghiệp là: Q nước cấp = Q1+Q2 + = 4,5 + 0,05 = 4,55 m3/ngày.đêm

Như vậy, lượng nước sử dụng của Doanh nghiệp khoảng 4,55 m3/ngày.đêm

*Nhu cầu xả nước thải:

Theo khoản 1 điều 39 của Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 thì lượng nước thải bằng 100% lượng nước cần cấp cho mục đích sinh hoạt. Vậy nước thải sinh hoạt phát sinh là 4,5 m3/ngày đêm.

- Nước thải từ quá trình vệ sinh dụng cụ dính keo sẽ được cho vào thùng chứa để lắng lọc và tái sử dụng để tiếp tục pha keo nên quá trình sản xuất của cơ sở không phát sinh nước thải sản xuất.

Vậy tổng nước thải từ Doanh nghiệp là: 4,5 m3/ngày.đêm.

4.5.Nhu cầu sử dụng gỗ nén

Do lò sấy chỉ hoạt động vào những ngày có thời tiết có độ ẩm cao và ngày mưa nên gỗ nén sử dụng trong quá trình hoạt động để sấy khô sản phẩm, ước tính nhu cầu sử dụng khoảng 1.000 kg/tháng.

4.6.Nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

-   Nguồn cung cấp điện: Cơ sở sử dụng điện từ đường dây 22 KV, do điện lực huyện Kim Sơn cung cấp.

-   Nguồn cung cấp nước: Nước cấp dùng cho hoạt động của cơ sở là nước từ nước sạch của khu vực.

4.7.Hoá chất dùng cho hệ thống xử lý nước thải sản xuất

Bảng 3. Nhu cầu sử dụng hoá chất của cơ sở

STT

Tên hoá chất

Đơn vị

Khối lượng

1

Mật rỉ đường

Lít/năm

60

2

Clorin B

Kg/năm

30

3

Men vi sinh

Kg/năm

10

5.Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1.Vị trí địa lý

Hình 3. Vị trí của cơ sở

- Các khu vực tiếp giáp với Doanh nghiệp như sau:

+ Phía Bắc: giáp bờ đê sông Ân, Công ty cổ phần Xuất khẩu Kim Sơn.

+ Phía Đông và phía Nam: giáp với khu dân cư xóm 8 xã Kim Chính.

+ Phía Tây: giáp với đê sông Vạc.

-   Các đối tượng tự nhiên xung quanh cơ sở:

+ Cơ sở nằm trong tại phố Trì Chính, thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn nên khá thuận lợi trong việc vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm.

+ Nguồn tiếp nhận nước thải của xí nghiệp là kênh thoát nước chung của khu vực sau đó chảy ra sông Ân. Trên sông Ân tại tiếp nhận nước thải của xí nghiệp (điểm tiếp nhận gián tiếp) khoảng cách 1km so với thượng nguồn và hạ nguồn không có các công trình khai thác, sử dụng nước mặt cho mục đích sinh hoạt.

5.2.Các đối tượng kinh tế - Xã hội xung quanh cơ sở:

Doanh nghiệp tư nhân cói Năng Động nằm trong khu dân cư thuộc phố Trì Chính, thị trấn Phát Diệm - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Kim Sơn. Nên trong quá trình hoạt động Doanh nghiệp luôn chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường tránh ảnh hưởng đến hoạt động của khu dân cư.

5.3.Các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở:

-   Kho chứa chất thải rắn công nghiệp: 15 m2;

-   Kho chứa chất thải nguy hại: 06 m2.

-   Bể tự hoại có 02 bể với tổng thể tích:12 m3.

-   Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 20 m3/ngày đêm.

-   Hệ thống xử lý khí thải công suất 5.200 m3/h.

5.4.Sơ đồ tổ chức, quản lý hoạt động của dự án đầu tư

-   Tổng số cán bộ công nhân viên của Doang nghiệp là 100 người.

-   Công suất sản xuất hiện tại: 1.000.000 sản phẩm/năm.

DỰ ÁN CƠ SỞ SẢN XUẤT HÀNG CÓI MỸ NGHỆ CÔNG SUẤT 1.000.000 SẢN PHẨM/NĂM

Trong bối cảnh phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn, các ngành nghề thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên như cói, lúa non, bèo… ngày càng được khuyến khích phát triển. Dự án “Cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ” với công suất 1.000.000 sản phẩm/năm, bao gồm các sản phẩm như khay bèo khung sắt, giỏ cói oval, hộp cói trang trí, khay cói đựng đồ khô, hộp cói đựng đồ khô và các sản phẩm từ cây lúa non, là một mô hình sản xuất điển hình theo hướng thân thiện môi trường. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, dù là ngành nghề ít phát sinh ô nhiễm, dự án vẫn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường như đăng ký môi trường hoặc giấy phép môi trường, quan trắc môi trường và tham vấn cộng đồng.

Việc lập dự án đầu tư là bước khởi đầu mang tính chiến lược, giúp xác định rõ quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, hiệu quả kinh tế và các tác động môi trường của dự án. Đối với cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ, quy mô 1.000.000 sản phẩm/năm được đánh giá là quy mô trung bình, thuộc nhóm dự án III theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP, tức là ít có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường. Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện thủ tục đăng ký môi trường hoặc xin giấy phép môi trường nếu có phát sinh chất thải cần xử lý.

Quy trình sản xuất hàng cói mỹ nghệ bao gồm nhiều công đoạn mang tính thủ công kết hợp bán cơ khí. Nguyên liệu đầu vào là cói, bèo, lúa non được thu mua từ các vùng nguyên liệu, sau đó trải qua các bước như phơi, sấy khô, xử lý chống mốc, nhuộm màu, tạo hình, đan lát, kết hợp với khung kim loại (đối với sản phẩm khay bèo khung sắt), và cuối cùng là hoàn thiện, đóng gói sản phẩm. Toàn bộ quy trình này có ưu điểm là tiêu thụ ít năng lượng, ít phát sinh khí thải độc hại, tuy nhiên vẫn phát sinh một số loại chất thải cần được kiểm soát.

Nguồn phát sinh chất thải chính của dự án bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ công đoạn nhuộm (nếu có), bụi từ quá trình xử lý nguyên liệu khô và chất thải rắn như phần thừa của nguyên liệu cói, bao bì, phế phẩm. Nước thải từ nhuộm có thể chứa phẩm màu, chất hữu cơ và cần được xử lý qua bể lắng, lọc và xử lý sinh học trước khi thải ra môi trường. Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại. Bụi phát sinh từ quá trình cắt, xử lý nguyên liệu có thể được giảm thiểu bằng hệ thống hút bụi cục bộ.

Chất thải rắn của dự án phần lớn là chất hữu cơ có thể tái sử dụng hoặc phân hủy sinh học. Phần nguyên liệu thừa có thể được tái chế làm sản phẩm phụ hoặc sử dụng làm phân compost. Bao bì và rác sinh hoạt được phân loại và chuyển giao cho đơn vị thu gom. Dự án hầu như không phát sinh chất thải nguy hại, ngoại trừ một lượng nhỏ hóa chất nhuộm nếu có sử dụng.

Giấy phép môi trường là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép cơ sở được xả thải ra môi trường trong phạm vi kiểm soát. Đối với dự án sản xuất hàng cói mỹ nghệ, nếu có phát sinh nước thải hoặc khí thải cần xử lý, chủ dự án phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường. Hồ sơ bao gồm các nội dung như thông tin dự án, nguồn phát sinh chất thải, công trình xử lý, kế hoạch quan trắc và phương án bảo vệ môi trường.

Trong trường hợp dự án không phát sinh nguồn thải đáng kể, có thể thực hiện thủ tục đăng ký môi trường tại UBND cấp xã hoặc cấp huyện. Nội dung đăng ký bao gồm mô tả hoạt động sản xuất, loại chất thải phát sinh và biện pháp xử lý. Đây là thủ tục đơn giản hơn so với giấy phép môi trường nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý.

Điều kiện cấp giấy phép môi trường bao gồm: hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật, có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, có kế hoạch quan trắc môi trường và tuân thủ quy hoạch môi trường. Cơ quan cấp phép có thể là UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh tùy theo quy mô và tính chất của dự án.

Mẫu giấy phép môi trường thường bao gồm các nội dung: thông tin chủ dự án, vị trí, công suất, nguồn thải, giới hạn xả thải, yêu cầu quan trắc và trách nhiệm thực hiện. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan chức năng kiểm tra và giám sát hoạt động của cơ sở.

Quan trắc môi trường là hoạt động theo dõi định kỳ chất lượng môi trường trong quá trình vận hành. Đối với dự án này, các thông số cần quan trắc bao gồm chất lượng nước thải, bụi và tiếng ồn. Tần suất quan trắc có thể là 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần tùy theo quy định.

Tham vấn cộng đồng là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và sự đồng thuận của người dân. Chủ dự án cần lấy ý kiến của chính quyền địa phương và người dân về các tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu. Nội dung tham vấn cần được tổng hợp và đưa vào báo cáo môi trường.

Báo cáo đánh giá môi trường với xã hội và dân sinh cần phân tích các tác động tích cực như tạo việc làm cho lao động địa phương, phát triển làng nghề truyền thống, tăng thu nhập và giữ gìn bản sắc văn hóa. Đồng thời, cũng cần đánh giá các tác động tiêu cực như bụi, tiếng ồn, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân.

Sau khi hoàn thành xây dựng, chủ dự án cần lập báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường để xác nhận các hệ thống xử lý đã được xây dựng đúng thiết kế. Đây là điều kiện để đưa dự án vào vận hành chính thức.

Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về quy mô hoặc công nghệ, chủ dự án phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường. Hồ sơ điều chỉnh bao gồm báo cáo giải trình, kết quả quan trắc và phương án xử lý bổ sung.

Quy trình điều chỉnh giấy phép môi trường bao gồm các bước: lập hồ sơ, nộp cơ quan có thẩm quyền, thẩm định và cấp phép điều chỉnh. Việc điều chỉnh giúp đảm bảo dự án luôn tuân thủ quy định pháp luật.

Mẫu giấy phép môi trường điều chỉnh bao gồm các nội dung: thông tin dự án, nội dung điều chỉnh, giới hạn xả thải mới và yêu cầu quan trắc. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng trong quản lý môi trường.

Kết quả quan trắc môi trường là cơ sở để đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường. Nếu phát hiện thông số vượt quy chuẩn, cần thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời.

Tổng thể, dự án cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ là mô hình sản xuất thân thiện môi trường, phù hợp với định hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ pháp luật và giảm thiểu tác động môi trường, cần thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường từ lập dự án, cấp phép đến quan trắc và quản lý vận hành. Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xanh.

 

Lập dự án đầu tư và hồ sơ môi trường cho cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ công suất 1.000.000 sản phẩm/năm

1. Ý nghĩa của việc lập dự án đầu tư đối với cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ

Lập dự án đầu tư không chỉ là bước để chứng minh hiệu quả kinh tế, nhu cầu vốn, thị trường tiêu thụ và phương án tổ chức sản xuất, mà còn là cơ sở để tích hợp yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ đầu. Đối với cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ, điều này đặc biệt quan trọng vì nguyên liệu chủ yếu có nguồn gốc tự nhiên như cói, bèo, lúa non, treo liền với sinh kế nông thôn, làng nghề, lao động thủ công và hệ sinh thái canh tác. Nếu dự án được thiết kế tốt, đây là mô hình có thể phát triển theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và tạo giá trị gia tăng cao cho nguyên liệu bản địa; nếu thiết kế kém, dự án vẫn có thể gây bụi sợi, nước thải nhuộm, mùi, chất thải rắn và ảnh hưởng đến dân cư xung quanh.

Một dự án đầu tư hoàn chỉnh cho cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ phải làm rõ ít nhất các nội dung sau: sự cần thiết đầu tư; mục tiêu và sản phẩm; quy mô công suất 1.000.000 sản phẩm/năm; địa điểm xây dựng; nhu cầu đất đai; công nghệ xử lý nguyên liệu và tạo hình; nhu cầu nước, điện, nhiên liệu; nhu cầu lao động; phương án phòng cháy chữa cháy; tổng mức đầu tư; hiệu quả tài chính; hiệu quả xã hội; và phương án bảo vệ môi trường. Trong thực tiễn, nhiều cơ sở làng nghề thất bại trong khâu môi trường vì chỉ quan tâm khu nhà xưởng và thiết bị mà không tính ngay từ đầu khu tập kết nguyên liệu, khu sấy, khu nhuộm, khu lưu chứa chất thải, khu xử lý nước thải và hành lang cây xanh. Khi đó, chi phí khắc phục hậu kỳ thường cao hơn rất nhiều so với chi phí đầu tư phòng ngừa ban đầu.

2. Đặc điểm công nghệ và các nguồn tác động môi trường của ngành cói mỹ nghệ

Cơ sở sản xuất hàng cói mỹ nghệ tuy không phải là ngành công nghiệp nặng, nhưng vẫn có chuỗi công đoạn khá đa dạng. Quy trình điển hình thường gồm: tiếp nhận nguyên liệu; phân loại; phơi hoặc sấy; chẻ, chuốt, xử lý chống mốc; nhuộm màu hoặc tẩy màu nếu có; tạo khung; đan, may, ép, dán; hoàn thiện bề mặt; kiểm tra chất lượng; đóng gói; lưu kho; xuất xưởng. Nếu có kết hợp khung sắt như khay bèo khung sắt, dự án còn phát sinh công đoạn cắt, uốn, hàn hoặc sơn khung kim loại. Với sản phẩm từ cây lúa non, rơm, bèo hoặc cói đã xử lý, nguy cơ phát sinh bụi hữu cơ và chất thải thực vật là khá rõ rệt.

Về môi trường, các nguồn phát sinh chính thường là bụi từ nguyên liệu khô; tiếng ồn từ máy cắt, máy ép, máy may; nước thải từ công đoạn rửa, ngâm, nhuộm; mùi từ khu nguyên liệu ẩm hoặc khu sấy; chất thải rắn từ đầu mẩu cói, bèo, lúa non, bao bì, giấy carton; và trong một số trường hợp là chất thải nguy hại từ keo, sơn, dung môi, giẻ lau dính hóa chất hoặc bóng đèn, dầu bôi trơn. Như vậy, dù sản phẩm mang tính thủ công mỹ nghệ và thân thiện môi trường ở đầu ra, cơ sở vẫn phải nhận diện đầy đủ rủi ro môi trường ở đầu vào và trong quá trình sản xuất. 

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha