Báo cáo đề xuất xin cấp giấy phép môi trường dự án xưởng phối trộn phân bón. Sản phẩm sau khi gia công được đóng gói, dán nhấn theo quy cách, sau đó đóng thùng xuất bán cho đơn vị có yêu cầu nếu có đơn đặt hàng, hoặc đưa vào kho chứa lưu trữ và phân phối dần dần cho khách hàng
Ngày đăng: 14-03-2025
27 lượt xem
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1................................................................... 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ Dự ÁN............................................................. 1
1.1. Tên chủ dự án: Công ty cổ phần.............................................1
1.2. Tên dự án đầu tư............................................................................... 1
1.2.1. Địa điểm thực hiện .....................................................................1
1.2.2. Quy mô của dự án đầu tư (phãn ỉoạỉ theo tiêu chỉ quy định của pháp luật về đầu tư công)..........3
1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án...........................................3
1. 3.1 Công suất của dự ẩn............................................................................... 3
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án............................................................4
1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước cùa dự ản đầu tư........6
1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng........................................................................6
1.4.2. Giai đoạn vận hành của dự án..................................................................... 8
1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án.......................................................... 9
1.5.1 Danh mục mảy móc phục vụ dự án .................................................................9
1.5.2. To chức quản lý và thực hiện dự án....................................................... 10
CHƯƠNG II. Sự PHÙ HỢP CỦA Dự ÁN ĐẦU Tư VÓI QUY HOẠCH,KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.......... 12
2.1. Sự phù họp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường...... 12
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA cơ SỞ..... 13
3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:............... 13
3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa:........................................................................13
3.1.2. Thu gom, xử ỉỷ nước thải: .............................................................................. 13
3. 3. Công trình, biện pháp xử ỉỷ bụi, khỉ thải............................................................ 13
3. 4. Công trĩnh, biện pháp xừ chất thải rắn.............................................. 15
3. 4. Công trĩnh, biện pháp ứng phó sự cố môi trường.....................................16
4.1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đồi với nước thải.......................... 18
4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đoi với khí thải.................................18
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đẳi với tiếng ồn, độ rung....................18
CHƯƠNG I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
- Địa chỉ văn phòng:Đông Mỹ, xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:............
- Điện thoại: .......
- Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp số ..........2, đăng ký lần đầu ngày 26/04/2010, đăng ký lần thứ 6 ngày 13/01/202 L
- Giấy xác nhận đăng ký Ke hoạch bảo vệ môi trường số 97/GXN-UBND của huyện Cao Lãnh cấp ngày 10/6/2016.
Xưởng phối trộn phân bón
- Địa điêm thực hiện dự án: Đông Mỹ, xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Cơ sở thực hiện trên khu diện tích 1.126 m2 trên địa bàn xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Vị trí tiếp giáp địa lý của dự án cụ thể như sau:
+ Phía Đông: giáp vườn tạp;
+ Phía Nam: giáp đất trống;
+ Phía Tây: giáp Quốc lộ 30;
+ Phía Bắc: vườn xoài.
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí dự án
* Mối tương quan giữa dự án vói các đối tượng xung quanh:
- Giao thông:
Dự án có phía Tây tiếp giáp Quốc lộ 30, vì vậy điều kiện giao thông rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu và tiêu thụ, phân phối sản phẩm tới các địa phương, thành phố khác.
- Sông suối:
Khu vực dự án thuộc địa bàn xã Mỹ Hội. Phía trước mặt, cách cơ sở 160m là sông Cái Bèo nơi tiếp nhận nước thải và nước mưa chảy tràn của Công ty và dân cư khu vực. Nước thải của cơ sở sau khi thải ra hệ thống thoát nước của khu vực (dọc theo tuyến Quốc lộ 30) sẽ được dẫn ra sông Cái Bèo. Bên cạnh đó, sông Cái Bèo là nơi cung cấp tưới tiêu cho hoạt động canh tác của người dân khu vực.
- Kỉnh tế - xã hội:
Dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn chủ yếu người dân sống bằng nghề canh tác nông nghiệp, nên đây là thị trường tiêu thụ lớn đảm bảo đầu ra ổn định cho dự án. Mặc khác, khu vực này không có tài nguyên quý hiếm hay công trình kiến trúc quan trọng, kiên cố, không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và các khu di tích lịch sử văn hóa, di sản vãn hóa đã xếp hạng... nên việc ra đời và hoạt động của dự án không ảnh hưởng đen thiên nhiên, di tích lịch sử cũng như các công trình khác.
Khu vực cơ sở nằm gần Quốc ỉộ nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như việc phân phối thành phẩm từ các công ty, đại ỉý trong huyện và trên địa bàn các tỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích do dự án mang đến, các hoạt động của dự án có thể gây tác động môi trường tự nhiên cũng như sức khỏe cộng đồng, nếu dự án không thực hiện tốt các quy định và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
- Trang bị thiết bị phòng cháy và chữa cháy, điều kiện vệ sinh môi trường được chủ dự án trang bị đúng theo qui định.
- Khu dân cư:
Khu vực thực hiện dự án có khoảng cách gần nhất tới chợ Mỹ Hội khoảng 100m về phía Bắc. Trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà xưởng không có tác nhân gây ồn lớn nên không gây tác động tiếng ồn tới dân cư khu vực.
a. Sản xuất phân bón vô cơ: tổng công suất 108 tấn/năm, được phân loại như sau:
Bảng 1, Loại phân bồn và công suất sản xuất phân bón vô cơ
STT |
Loại phân bón |
Dạng phân bón |
Công suất |
Phương thức sử dụng |
1 |
Phân bón hỗn hợp (NPK, NP, NK, PK) có hoặc không có trung lượng, vi lượng |
Dạng bột; Dạng lỏng |
28 tấn/năm ' (dạng lỏng 10 tấn/năm; dạng bột 18 tấn/nãm) |
Bón rễ |
2 |
Phân bón lá có một hoặc nhiều thành phần N, p, K, trung lượng, vi lượng |
Dạng bột; Dạng lỏng |
80 tấn/năm (dạng lỏng 60 tấn/nãm; dạng bột 20 tấn/năm) |
Bón lá |
Tổng cộng |
108 tấn/năm |
|
b. Sản xuất phân bón hữu cơ, phân sinh học: tổng công suất 100 tấn/năm.
Bảng 2. Loại phân bón và công suất sản xuất phân bón hữu cơ, sinh học
STT |
Loại phân bón |
Dạng phân bón |
Công suất |
Phương thức sử dụng |
1 |
Phân bón hữu cơ có hoặc không có chứa một hoặc nhiều thành phần vi sinh, sinh học, đa lượng, trurig lượng, vi lượng. |
Dạng bột, viên; Dạng lỏng |
20 tấn/năm (dạng lỏng 5 tấn/nãm; dạng bột,viên 15 tấn/năm) |
Bón rễ |
2 |
Phân bón lá hữu cơ có hoặc không có chứa một hoặc nhiều thành phần vi sinh, sinh học, đa lượng, trung lượng, vi lượng. |
Dạng bột, viên; Dạng lỏng |
30 tấn/nãm (dạng lỏng 5 tấn/nãm; dạng bột,viên 25 tấn/nãm) |
Bón lá |
3 |
Phân bón sinh học có hoặc không có chứa một hoặc nhiều thành phân hữu cơ, vi sinh, đa lượng, trung lượng, vi lượng. |
Dạng bột, viên; Dạng lỏng |
30 tấn/nãm (dạng lỏng 5 tấn/năm; dạng bột, viên 25 tấn/năm) |
Bón rễ |
4 |
Phân bón lá sinh học có hoặc không có chứa một hoặc nhiều thành phần hữu cơ, vi sinh, đa lượng, trung lượng, vỉ lượng. |
Dạng bột, viên; Dạng lỏng |
20 tấn/năm (dạng lỏng 5 tấn/năm; dạng bột, viên 15 tấn/nãm) |
Bón lá |
Tổng cộng |
100 tấn/năm |
|
* Quy trình công nghệ sản xuất phân bón vô cơ dạng bột
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu chủ yếu là nguyên tố đa lượng NPK phối trộn với nguyên tố trung lượng với nguyên tố vi lượng với liều lượng thích hợp, pha trộn tất cả hỗn hợp này lại với nhau được nghiền nhỏ bằng máy nghiền, rồi phối trộn với nhau (tùy theo ông thức với tỷ lệ khác nhau) bằng máy trộn tự động trong bồn chứa, sau đó cân, đóng gói, dán nhãn loại bọc có kích cỡ lOOOg, 500g và 50g) và xuất bán cho khách hàng.
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón dạng bột
* Quy trình công nghệ sản xuất phân bón vô cơ dạng lỏng
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón dạng lỏng
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu chủ yếu là nguyên tố đa lượng NPK phối trộn vó’i nguyên tố trung lượng với nguyên tố vi lượng và nước với liều lượng thích hợp, pha trộn tất cả hỗn hợp này lại với nhau trong bồn chứa rồi khuấy trộn bằng máy khuấy trộn tự động, sau đó cho ra thành phẩm, tiếp theo được rót vào chai nhựa loại 0,5 lít và 01 lít, dán nhãn đóng thùng sản phẩm và xuất bán.
* Quy trĩnh sản xuất phân bón hữu cơ, sinh học
Để sản xuất phân theo quy trình công nghiệp thì cần các nguyên liệu sau:
- Mùn hữu cơ: Phân bò, than bùn hoặc các nguồn hữu có khác đã lên men đủ chín với khối lượng đủ để cho ra được 1 tấn phân bón.
- Lượng N,P,K vừa đủ theo quy trình của từng nhà máy.
- Hỗn hợp vi lượng vừa đủ theo quy định của nhà máy.
- Vi sinh vật hữu ích vừa đủ theo quy trình của nhà máy.
Sau đây là quy trình sản xuất phân bón hữu cơ theo công nghiệp:
Bước 1: Phối trộn đều bằng máy trộn chuyên dùng.
Bước 2: Tiến hành sản xuất theo quy trình của nhà máy.
Bước 3: Kiểm tra chất lượng phân bón có đạt chuẩn theo yêu cầu đặt ra hay không.
Bước 4: Đóng 0.5, 1, 10, 25 hoặc 50kg tùy theo nhu cầu thị trường.
Bước 5: Đưa vào kho chứa thành phẩm và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát,
*Nhận xét chung về dự án:
Từ quy trình sản xuất của Dự án phối trộn phân bón lá như đã trình bày, thì tác động tiêu cực từ hoạt động của dự án đến môi trường xung quanh chủ yếu là bụi, mùi tiếng ồn. về nước thải: không có phát sinh nước thải sản xuất từ quy trình phối trộn của dự án, chỉ phát sinh 1 lượng nhỏ nước rửa tay, rửa thiết bị máy móc, ước tính khoảng 2001ít/ngày/lần.
Phương thức bảo quản sản phẩm: Sản phẩm sau khi gia công được đóng gói, dán nhấn theo quy cách, sau đó đóng thùng xuất bán cho đơn vị có yêu cầu nếu có đơn đặt hàng, hoặc đưa vào kho chứa lưu trữ và phân phối dần dần cho khách hàng, kho chứa được xây dựng kiên cố, chắc chắn, thông thoáng đảm bảo đủ điều kiện bảo quản theo quy định.
* Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu xây dựng
Dự án thực hiện xây dựng các hạng mục công trình mở rộng kho nguyên liệu diện tích 200m2 (10m X 20m) và kho thành phẩm diện tích 150m2 (10m X 15m).
Khối lượng các loại nguyên, vật liệu xây dựng chính của dự án được đơn vị tư vấn xây dựng tính toán dựa trên khối lượng xây dựng các hạng mục công trình. Các loại nguyên liệu này sẽ được mua từ các đại lý vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Cao Lãnh và các khu vực lân cận.
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn xây dựng của dự án
TT |
Tên nguyên liệu |
Don vị |
Khốỉ lưựng |
1 |
Thép |
tấn |
5 |
2 |
Xi măng |
Tấn |
5 |
3 |
Cát |
m3 |
25 |
4 |
Đá dăm |
m3 |
15 |
5 |
Bê tông |
m3 |
50 |
6 |
Gạch lát nền và ốp tường |
viên |
1.000 |
7 |
Tôn lợp + phụ kiện |
m2 |
400 |
8 |
Que hàn |
Kg |
5 |
9 |
Gạch đặc đỏ |
viên |
500 |
10 |
Sơn tường |
Kg |
100 |
11 |
Nhôm |
Kg |
50 |
12 |
Dây cáp điện |
Kg |
100 |
13 |
Ống nhựa |
Kg |
50 |
Các nguyên, vật liệu trên được mua mới hoàn toàn đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
Ngoài các nguyên liệu trên, dự án còn sử dụng các loại cống tròn, cống hộp bê tông đúc sẵn, ống HĐPE...
* Nhu cầu sử dụng điện:
Được đấu nối từ nguồn điện tại khu vực. Điện chủ yếu phục vụ chiếu sáng tại lán trại và vận hành một số máy móc thi công.
Nhu Cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng ước tính khoảng 100 kWh/tháng.
* Nhu cầu dùng nước:
Nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của công nhân, nước thi công, nước tưới ẩm trong quá trình thi công xây dựng được lấy từ Nhà máy cấp nước sạch tại khu vực.
Việc tuyển dụng công nhân xây dựng sẽ tăng cường sử dụng nhân lực địa phương, công nhân ở lại công trường được nghỉ tại nhà tạm.
Số lượng công nhân giai đoạn thi công xây dựng là 20 người
Với định mức sử dụng nước là 70 lít/người.ngày thì lượng nước cần cấp sẽ khoảng (20*70/1000) = 1,4 (m3/ngày đêm).
- Nhu cầu sử dụng nước cho thi công xây dựng khoảng 2-3m3/ngày.
- Nước tưới làm ẩm để giảm phát tán bụi sử dụng cho 2 lần tưới/ngày với định mức 0,5 lít/m2. Do tính chất thi công cuốn chiếu, nên lượng nước tưới ẩm không sử dụng trên toàn bộ khu vực dự án và khoanh vùng tập trung chủ yếu ở khu vực thi công công trình chính khoảng 350 m2, vậy lượng nước tưới trung bình khoảng (0,5*2*350)/1000 = 0.35 m3/ngày. Tần suất cũng như lượng nước tưới ẩm còn phụ thuộc vào thời tiết và khu vực thi công.
* Nhu cầu nguyên, vật liệu
Bảng 1.3. Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn vận hành của dự án
stt |
Tên nguyên vật liệu |
Đơn vị |
Khối lượng |
Nguồn gốc |
1 |
Nguyên liệu chính |
|||
1.1 |
Nguyên tố đa lượng N, p, K |
Tấn/năm |
65 |
Nhật Bản, Trung |
|
Nguyên to tmng lượng gồm |
|
|
|
1.2 |
|
Tân/năm |
15 |
Quôc, Việt Nam |
|
Ca, s, Mg, Si |
|
|
|
1.3 |
Nguyên tố vi lượng gồm Zn, Cu, Mo, Fe, Bo,.. |
Tấn/năm |
2 |
|
1.4 |
Phân bò |
Tấn/năm |
10 |
Việt Nam |
1.5 |
Than bùn |
Tấn/năm |
5 |
|
1.6 |
Chế phẩm BIMA COMPOST |
Tấn/năm |
10 |
2 |
Nguyên liệu phụ trọ’ |
|||
2.1 |
Bao bì, túi nhôm, túi nilong loại 50g, lOOg, 500g, chai lọ 1 lít, 0,6 lít, ... |
kg/năm |
300 |
Việt Nam |
2.2 |
Chai, lọ |
Cái |
100.000 |
Việt Nam |
2.3 |
Tem, nhãn |
Cái |
400.000 |
Việt Nam |
2.4 |
Băng keo |
Cuộn |
100 |
Việt Nam |
2.5 |
Hóa chất xử lý nước thải (Đường, clo viên nén) |
kg/năm |
230 |
Việt Nam, Trung Quốc |
*Nhu cầu tiêu thụ điện, nước
- Nhu cầu sử dụng điện của dự án: 600 KWh/tháng;
- Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện được cung cấp cho toàn bộ khu vực được lấy từ mạng lưới điện quốc gia sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt, thắp sáng.
*Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp nước:
- Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt cùa cán bô công nhân viên Công
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tối đa tại dự án là 30 người. Lượng nước cấp cho 01 người/ngày theo QCVN 01:2021/BXD tối đa 70 1/người/ngày nên với 30 người thì tổng lượng nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được tính như sau: Qsinhhoạt = 30 người X 70/xl0'3 m3/ngày = 2,1 m3/ngày;
- Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường vào khoảng 2m3/ngày;
- Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn.
Nguồn nước sử dụng cho quá trình hoạt động của dự án do Nhà máy nước sạch của Công ty Cô phần cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp cung cấp.
Nhu cầu sử dụng điện, nước được ước tính như bảng sau:
Trong quá trình hoạt động, các loại máy móc phục vụ dự án được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.5. Danh mục máy móc phục vụ giai đoạn vận hành của dự án
STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Công suất/ thông số kỹ thuật |
Nguồn gốc |
I |
Dây chuyền 1 (dạng lỏng) |
||
1 |
01 Máy khuấy 15 HP |
1000 lít/giờ |
Việt Nam |
2 |
02 Máy khuấy 7.5 HP |
500 lít/giờ/máy |
Việt Nam |
3 |
02 Máy chiết rót 2 pittong tự động hút + đường ống |
100 lít/giờ/máy |
Việt Nam |
4 |
01 Bồn chứa trung gian |
200 lít/bồn |
Việt Nam |
5 |
01 Cân đĩa điện tử |
0,2-l,200g |
Việt Nam |
6 |
01 Máy ép siêu |
360 chai/ giờ |
Trung Quốc |
7 |
01 Máy đóng date |
1.800 nhãn/ giờ |
Việt Nam |
II |
Dây chuyền 2 (dạng bột) |
||
1 |
01 Máy trộn |
200 Kg/giờ |
Việt Nam |
2 |
01 Máy sấy và trộn |
200 Kg/giờ |
Việt Nam |
3 |
02 Máy hàn miệng túi |
1.800 túi/ giờ/máy |
Việt Nam |
4 |
01 Cân bàn điện tử |
0,4- 200Kg |
Việt Nam |
5 |
01 Máy đo ẩm độ |
KETTF511 |
Trung Quốc |
6 |
01 Máy đóng date |
1.800 nhãn/ giờ |
Việt Nam |
Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động là 30 người. Dự kiến số lượng lao động của các bộ phận được tổ chức như sau:
Bảng 1.4. Quy mô và tổ chức nhân sự của dự án
STT |
Chức danh |
Số lượng |
1 |
Giám đốc |
1 |
2 |
Cán bộ phụ trách trực tiếp nhà máy |
2 |
3 |
Phòng ke toán |
2 |
4 |
Phòng ke hoạch - kỹ thuật |
3 |
5 |
Phòng tổng hợp |
3 |
6 |
Phòng kinh doanh |
3 |
7 |
Công nhân sản xuất, bán hàng |
12 |
8 |
Bảo vệ |
2 |
9 |
Tạp vụ |
2 |
Tổng cộng |
30 |
Chế độ làm việc 8h/ca/ngày từ thứ 2 đến thứ 7.
Tuyển dụng, đào tạo và chế độ đãi ngộ:
+ Đối tượng tuyển dụng và đào tạo: Công ty sẽ ưu tiên tuyển dụng lao động là người địa phương, đặc biệt là con em các hộ gia đình sống gần khu vực dự án. Những đối tượng lao động phổ thông sẽ được đào tạo để phù hợp với những vị trí việc làm theo sự phân công của ban Giám đốc.
+ Chế độ đãi ngộ: Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được bảo đảm bằng hợp đồng lao động ký kết giữa từng người lao động với Giám đốc. Thoả ước lao động tập thể ký kết giữa đại diện tập thể lao động với Giám đốc và phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.
Hoạt động của Dự án sẽ không gây ra các yếu tố nghiêm trọng đối với người lao động. Tuy nhiên toàn bộ nhân viên tại các khu vực của Dự án ngoại trù’ nhân viên văn phòng đã được trang bị đầy đủ quần áo đồng phục. Trang bị đồng phục đã được phát định kỳ cho nhân viên mỗi năm 01 lần.
>>> XEM THÊM: Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường trại chăn nuôi lợn thương phẩm
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn