Báo cáo đề xuất cấp GPMT nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu

Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường cơ sở nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu công suất: 60.000 tấn sản phẩm/năm.

Ngày đăng: 22-07-2025

292 lượt xem

Trong quá trình triển khai dự án nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu công suất 60.000 tấn/năm, công tác lập dự án đầu tư đóng vai trò nền tảng quyết định đến tính khả thi, hiệu quả kinh tế và mức độ tuân thủ các yêu cầu về môi trường. Lập dự án đầu tư không chỉ dừng lại ở việc xác định quy mô sản xuất mà còn bao gồm toàn bộ quá trình nghiên cứu tiền khả thi, phân tích thị trường, lựa chọn công nghệ, bố trí mặt bằng, tính toán hiệu quả tài chính và đánh giá các yếu tố môi trường – xã hội liên quan.

Trước hết, việc xác định sự cần thiết đầu tư dự án phải dựa trên nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đối với sản phẩm viên gỗ nén. Hiện nay, xu hướng sử dụng nhiên liệu sinh khối thay thế nhiên liệu hóa thạch đang gia tăng mạnh mẽ do yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính. Các thị trường như châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc có nhu cầu nhập khẩu viên nén gỗ rất lớn, trong khi Việt Nam có lợi thế về nguồn nguyên liệu dồi dào từ phụ phẩm ngành gỗ. Do đó, dự án có tính cấp thiết cao, phù hợp với chiến lược phát triển năng lượng tái tạo và kinh tế tuần hoàn.

Trong bước nghiên cứu tiền khả thi, chủ đầu tư cần đánh giá các yếu tố về địa điểm, nguồn nguyên liệu, hạ tầng kỹ thuật và khả năng tiêu thụ sản phẩm. Địa điểm xây dựng nhà máy cần đảm bảo gần nguồn cung nguyên liệu như các khu chế biến gỗ, giảm chi phí vận chuyển và phát thải. Đồng thời, khu đất phải phù hợp quy hoạch sử dụng đất công nghiệp, có hạ tầng giao thông thuận lợi và khả năng đấu nối với hệ thống điện, nước và xử lý môi trường.

Tiếp theo, trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, cần phân tích chi tiết về công nghệ sản xuất. Công nghệ sản xuất viên gỗ nén phải đảm bảo các tiêu chí: hiệu suất cao, tiêu hao năng lượng thấp, giảm phát sinh bụi và khí thải, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động hóa cao sẽ giúp giảm chi phí vận hành và hạn chế rủi ro môi trường.

Một nội dung quan trọng khác là thiết kế mặt bằng tổng thể của nhà máy. Mặt bằng phải được bố trí hợp lý, đảm bảo tách biệt khu vực sản xuất, khu vực lưu trữ nguyên liệu, khu xử lý chất thải và khu hành chính. Hệ thống giao thông nội bộ cần được thiết kế thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, đồng thời giảm thiểu bụi và tiếng ồn lan truyền ra môi trường xung quanh.

Về phương diện tài chính, dự án cần được phân tích chi tiết về tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu và lợi nhuận dự kiến. Tổng mức đầu tư bao gồm chi phí xây dựng, mua sắm thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí dự phòng. Hiệu quả tài chính được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và thời gian hoàn vốn. Ngoài ra, cần xem xét các yếu tố rủi ro như biến động giá nguyên liệu, thay đổi chính sách và thị trường tiêu thụ.

Song song với phân tích kinh tế, việc đánh giá tác động môi trường phải được tích hợp ngay từ giai đoạn lập dự án. Các yếu tố như phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn và chất thải rắn cần được dự báo và đưa ra giải pháp xử lý phù hợp. Điều này không chỉ giúp dự án đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn giảm chi phí xử lý môi trường trong quá trình vận hành.

Trong quá trình lập dự án, chủ đầu tư cũng cần thực hiện đăng ký môi trường hoặc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường tùy theo quy mô và tính chất dự án. Hồ sơ này phải thể hiện đầy đủ các nội dung về nguồn phát sinh chất thải, công nghệ xử lý, chương trình quan trắc và kế hoạch quản lý môi trường. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác sẽ giúp rút ngắn thời gian thẩm định và cấp phép.

Một nội dung không thể thiếu là kế hoạch tổ chức thực hiện dự án. Chủ đầu tư cần xây dựng tiến độ triển khai chi tiết từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng đến vận hành thử nghiệm và chính thức. Đồng thời, cần xác định rõ cơ cấu tổ chức quản lý, phân công trách nhiệm và bố trí nguồn nhân lực phù hợp.

Bên cạnh đó, công tác tham vấn cộng đồng cũng cần được thực hiện trong giai đoạn lập dự án nhằm thu thập ý kiến của người dân và chính quyền địa phương. Đây là cơ sở để điều chỉnh phương án đầu tư, giảm thiểu xung đột xã hội và nâng cao tính chấp nhận của dự án.

Sau khi hoàn thiện báo cáo đầu tư, chủ dự án tiến hành trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Quá trình thẩm định sẽ xem xét tính hợp pháp, tính khả thi và mức độ đáp ứng các yêu cầu về môi trường của dự án. Chỉ khi được phê duyệt, dự án mới được phép triển khai xây dựng.

Trong quá trình triển khai và vận hành, dự án cần duy trì hệ thống quản lý môi trường hiệu quả, thực hiện quan trắc định kỳ và báo cáo cơ quan chức năng. Nếu có thay đổi về quy mô hoặc công nghệ, cần thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định.

Tổng thể, công tác lập dự án đầu tư cho nhà máy chế biến viên gỗ nén không chỉ là bước chuẩn bị về mặt kỹ thuật và tài chính mà còn là quá trình tích hợp các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc thực hiện đầy đủ và khoa học các nội dung của lập dự án sẽ giúp đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế xanh.

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.............................. 6

1.   Tên chủ cơ sở............................................................................. 6

2.   Tên cơ sở....................................................................................... 7

2.1.   Tên cơ sở đầu tư........................................................................... 7

2.2.   Địa điểm thực hiện cơ sở............................................................. 7

2.3.   Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở..... 8

3.   Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở....................... 9

3.1.   Công suất hoạt động của cơ sở...................................................... 9

3.2.   Công nghệ sản xuất của cơ sở..................................................... 9

3.3.   Sản phẩm của cơ sở:..................................................................... 11

4.   Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:...... 11

5.   Các thông tin khác liên quan đến cơ sở...................................... 13

5.1.    Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy   ....... 13

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.... 15

1.      Căn cứ pháp luật và kỹ thuật cả việc thực hiện cấp giấy phép môi trường..15

1.1.   Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho

việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án....15

1.1.1.   Các văn bản pháp luật...................................................................... 15

1.1.2.   Các văn bản dưới luật.......................................................................... 15

1.1.3.   Các văn bản dưới luật.......................................................................... 16

1.2.   Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án.......... 17

2.   Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt........ 18

3.    Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.......... 18

3.1.   Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải........ 19

1.   Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải............20

1.1   Thu gom, thoát nước mưa................................................................... 20

1.2.   Thu gom, thoát nước thải..................................................................... 20

1.3.   Xử lý nước thải................................................................................. 22

2.   Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải.......................................... 26

3.   Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường......... 30

4.   Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại............................ 31

5.   Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung................................... 31

6.   Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường................................... 31

7.   Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác..................................... 33

8.   Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường...... 34

CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG....... 36

1.   Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải.................................... 36

2.   Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải.......................................... 37

2.1.   Nguồn phát sinh................................................................................. 37

2.2.   Dòng khí thải...................................................................................... 37

2.3.   Lưu lượng xả thải tối đa....................................................................... 37

2.4.    Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải .. 37

2.5.   Vị trí, phương thức xả thải khí............................................................... 37

3.   Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung....... 37

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.......... 39

1.   Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải.......................... 39

2.   Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải........................ 40

CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.............. 42

1.   Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải........................ 42

1.1.   Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm............................................. 42

1.2.    Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải.... 42

2.   Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật.................. 43

3.   Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm................................ 44

CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ.... 45

CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ ĐẦU TƯ..... 46

CHƯƠNG I:

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.Tên chủ cơ sở

Tên chủ cơ sở: Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh ..... Quảng Ninh – Phú Thọ.

Địa chỉ văn phòng:.....CCN làng nghề Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.

Người đại điện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông: ........    Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: .......

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số chi nhánh ......, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ đăng ký lần đầu ngày 11/05/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 05/10/2021.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số ..... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ chứng nhận lần đầu ngày 23/06/2017, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 11/11/2019, cho cơ sở “Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu”.

Thông tin chung về hoạt động của công ty

Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh .. là Chi nhánh hoạt động dưới sự ủy quyền của Công ty TNHH Liên Doanh .... Tại thời điểm lập ĐTM cho Dự án: “Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu” Chi nhánh có tên là Chi nhánh Công ty TNHH C&P Quảng Ninh – Phú Thọ, đến nay Chi nhánh đã đổi tên thành Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh ....theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5701499227-001, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 11/05/2017, cấp thay đổi lần thứ 3 ngày 06/12/2021.

Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu của Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh ... có tiền thân là “Nhà máy chế biến gỗ và ép gỗ nhân tạo” của Công ty Cổ phần Thái Thịnh đã đi vào hoạt động ổn định vào năm 2015 được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 28/07/2014. Đầu năm 2017, nhận thấy việc kinh doanh có nhiều khó khăn nên Công ty Cổ phần Thái Thịnh đã quyết định dừng kinh doanh và chuyển nhượng lại khu đất cho Công ty TNHH Liên Doanh....

Sau khi chuyển nhượng, Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh ... đã tiến hành tu sửa và xây dựng Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu trên nền hạ tầng của nhà máy cũ tại lô số 2, CCN làng nghề Sóc Đăng, xã Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 3741/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 với các hạng mục công trình chính như nhà xưởng sản xuất, nhà cơ khí, nhà điều hành, nhà xe, kho chứa chất thải, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải,....

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường theo nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu” công ty đã tiến hành thiết kế thi công xây dựng các công trình xử lý, bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án. Tuân thủ luật bảo vệ môi trường, Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh .... đã tiến hành lập hồ sơ Kế hoạch vận hành thử nghiệm và Báo các kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường để trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt theo Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi số 2047/GXN-UBND ngày 20 tháng 05 năm 2021 với các hạng mục được xác nhận hoàn thành bao gồm: Hệ thống xử lý nước thải tập trung 5 m3/ngày, 01 hệ thống xử lý khí thải của lò đốt và các kho chứa chất thải.

Hiện tại để nâng cao hiệu quả xử lý cải thiện môi trường lao động cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy công ty điều chỉnh thay đổi công nghệ xử lý khí thải phát sinh từ lò đốt. Công ty điều chỉnh thay đổi phương pháp xử lý từ lọc bụi khô sang lọc bụi ướt nhằm xử lý triệt để lượng bụi phát sinh. Tuân thủ luật bảo về môi trường Công ty tiến hành lập hồ sơ Báo cáo đề xuất môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

2.Tên cơ sở

2.1.Tên cơ sở đầu tư:

Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu

2.2.Địa điểm thực hiện cơ sở:

Vị trí thực hiện cơ sở “Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu” tại lô số 2, CCN làng nghề Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ của Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh ... có tổng diện tích 21.773,9 m2. Vị trí này được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số .... ngày 03 tháng 11 năm 2017. Toàn bộ diện tích đất nhà máy phù hợp với phân khu chức năng và nằm trong quy hoạch CCN làng nghề Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Vị trítiếp giáp của nhà máy đối với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

  • Phía Đông Nam và Đông Bắc giáp với Công ty TNHH công nghiệp Hài Mỹ Phú Thọ.
  • Phía Tây Bắc và Tây Nam tiếp giáp với khu dân cư xã Sóc Đăng.

Hình 1.1. Vị trí thực hiện cơ sở

2.3.Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở:

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ

Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ

a. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM, các giấy phép môi trường:

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cơ sở “Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu” tại lô số 2, cụm công nghiệp làng nghề Sóc Đăng, xã Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ của Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh ..... đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 3741/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018.

Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường dự án “Nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu” tại lô số 2, cụm công nghiệp làng nghề Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ của Chi nhánh Công ty TNHH Liên Doanh....... được UBND tỉnh Phú Thọ xác nhận tại Giấy xác nhận số 2047/GXN-UBND ngày 20 tháng 05 năm 2020.

b. Quy mô của cơ sở: Cơ sở có tổng vốn đầu tư 140.000.000.000 VNĐ đồng. Quy mô cơ sở thuộc nhóm B theo tiêu chí phân loại cơ sở của luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019. Cơ sở có phát sinh nước thải, khí thải sản xuất, chất thải rắn, thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1.Công suất hoạt động của cơ sở:

Công suất: 60.000 tấn sản phẩm/năm.

3.2.Công nghệ sản xuất của cơ sở

Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất viên gỗ nén

* Thuyết minh quy trình sản xuất:

Nguyên liệu để sản xuất viên gỗ nén rất đa dạng và nhiều chủng loại, gồm gỗ rừng trồng, phần lớn là gỗ keo và bạch đàn, các phế phẩm của quá trình khai thác rừng như cánh, nhánh, các phế phẩm của quá trình chế biến viên gỗ như: phôi bào, đầu mẩu, gỗ vụn, mùn cưa,…

Các loại nguyên liệu sẽ được phân loại theo kích cỡ và chủng loại để cho vào máy băm (nguyên liệu có kích thước từ 5x5 cm trở lên - gỗ lóng) hoặc cho vào máy nghiền (nguyên liệu từ 2x2 cm đến 5x5 cm – dăm gỗ) hoặc cho vào sàng rung (nguyên liệu nhỏ dưới 2x2 cm – mùn cưa). Nguyên liệu đầu vào có độ ẩm trung bình khoảng 60%. Khi nguyên liệu đạt kích cỡ mùn cưa, đảm bảo không có tạp chất sẽ được cho vào hệ thống sấy.

Hệ thống thùng quay sấy khô mùn cưa được cấp nhiệt trực tiếp từ lò đốt, hệ thống sấy được khống chế ở nhiệt độ nhất định để đảm bảo mùn cưa đạt độ ẩm khoảng 10-20%. Lò đốt được sử dụng để cấp nhiệt cho hệ thống quay sấy mùn cưa. Nhiệt từ buồng đốt sang buồng sấy theo nguyên tắc chênh lệch áp suất và nhiệt độ. Nhiệt và khí sẽ đi qua các ngăn của lò đốt và tiếp tục đi vào ống dẫn nhiệt để cấp nhiệt cho lò quay sấy mùn cưa. Tro trong lò đốt được công nhân lấy thủ công ra bằng cửa lấy tro.

Tại thùng quay, mùn cưa được di chuyển và trộn đều trong hệ thống sấy mùn quay đến khi đạt độ ẩm theo yêu cầu sẽ được hút ngoài hệ thống sấy bằng quạt hụt mùn cưa đạt kích cỡ theo yêu cầu (nghiền tinh). Bụi, khí thải sau khi đi qua thùng quay sẽ tiếp tục được quạt hút đẩy hệ thống xử lý bụi, khí thải.

Mùn cưa đạt độ ẩm và kích cỡ hạt được chuyển đến thùng chứa, ở đây mùn cưa được chứa một khối lượng nhất định đảm bảo 6 máy ép viên vận hành liên tục và đồng bộ. Máy ép viên sử dụng nhiên liệu điện, không sử dụng xăng dầu qua hệ thống ép thủy lực, nên không phát sinh chất thải từ hoạt động ép viên. Sản phẩm sau máy ép viên sẽ được chạy theo hệ thống băng tải và băng tải gầu để đưa vào kho chứa thành phẩm.

3.3.Sản phẩm của cơ sở:

Viên gỗ nén xuất khẩu.

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:

  1. Nhu cầu nguyên, phụ liệu đầu , hóa chất của của nhà máy:

​Bảng 1.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, phụ liệu khi cơ sở đi vào hoạt động

STT

Tên nguyên vật liệu

Đơn vị tính

Khối lượng

I

Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

1

Gỗ dăm, dăm ván bóc, mùn cưa,...

Tấn

80.160

II

Nguyên vật liệu cho lò đốt

2

Gỗ dăm, dăm ván bóc, mùn cưa,...

Tấn

12.000

  • Nhu cầu về hóa chất cho xử lý môi trường

Do đặc thù sản xuất, nhà máy sử dụng hóa chất cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý khí thải của nhà máy như sau

Bảng 1.2. Bảng nhu cầu sử dụng hoá chất xử lý môi trường của nhà máy

TT

Tên hóa chất

ĐVT

Nhu cầu sử dụng/năm

Mục đích sử dụng trong các công đoạn sản xuất

I. Hóa chất sử dụng hệ thống bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy

1

Chế phẩm sinh học bồn cầu

kg

60

Xử lý nước thải sinh hoạt từ bể tự hoại

II. Hóa chất sử dụng vận hành hệ thống xử lý nước thải chung của nhà máy

1

Viên khử trùng

kg

10

Khử vi sinh vật gây bệnh

  1. Nhu cầu sử dụng nước, điện và nguyên liệu phụ trợ khác cho hoạt động của cơ sở
  • Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước sạch của nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định được tính toán cụ thể như sau:

+ Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt cho 100 cán bộ công nhiên viên khoảng: 4,5 m3/ngày

+ Nước cấp cho quá trình xử lý khí thải: 1 m3/ngày.

+ Nhu cầu nước sử dụng cho rửa đường, tưới cây: 1 m3/ngày. Tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy: 6,5 m3/ngày.

  • Nhu cầu sử dụng điện

Nhiên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy bao gồm điện, nước. Lượng nhiên liệu phục vụ sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất của nhà máy trung bình 3 tháng gần đây là: 1.000.662 kWh/tháng.

Điện năng tiêu thụ: điện năng phục vụ nhu cầu sản xuất của nhà máy được lấy từ nguồn điện 220KV dẫn về trạm biến áp 560KV của nhà máy.

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy. Công ty sử dụng các máy móc thiết bị như sau:

Bảng 1.3. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

STT

Tên máy móc thiết bị

Số lượng

Xuất xứ

Năm sản xuất

1

Băng tải PSJ65*8

20

Trung Quốc

2018

2

Băng tải PSJ80*18

2

Trung Quốc

2018

3

Băng tải PSJ80*8

8

Trung Quốc

2018

4

Băng tải SPJ100*20m

4

Trung Quốc

2018

5

Băng tải SPJ80*12

4

Trung Quốc

2018

6

Cân bao jumbo DSC- 1000

1

Trung Quốc

2018

7

Hộp dầu thủy lực 10x6x7

1

Trung Quốc

2018

8

Lồng sấy Ф425*4M

1

Trung Quốc

2018

9

Máy cấp liệu Ф273

6

Trung Quốc

2018

10

Máy ép viên XGJ3-850

4

Trung Quốc

2018

11

Máy làm mát SKLN-6

2

Trung Quốc

2018

12

Máy nâng gàu TDJ50*26

2

Trung Quốc

2018

13

Máy nâng gàu TDJ50*40

6

Trung Quốc

2018

14

Máy nghiền GXP75*100

4

Trung Quốc

2018

15

Máy sấy GHGФ3.5*24

1

Trung Quốc

2018

16

Silo thành phẩm

2

Trung Quốc

2018

17

Thiết bị thu bụi lỗ 210

4

Trung Quốc

2018

18

Tủ điện điều kiển

16

Trung Quốc

2018

19

Vít tải chia liệu Ф350x8m

2

Trung Quốc

2018

20

Máy băm dăm

1

Trung Quốc

2018

5.Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1.Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy

Trên tổng diện tích mặt bằng 21.773,9 m2 công ty đang quản lý và hoạt động hiện nay, công ty đã xây dựng các hạng mục công trình cụ thể như sau:

Bảng 1.4. Các hạng mục công trình hiện có của nhà máy

TT

Tên các hạng mục công trình

Đơn vị

Tổng diện tích sàn xây dựng

1

Nhà xưởng sản xuất

m2

5.040

2

Nhà kho số 1

m2

1.839,6

3

Nhà cơ khí

m2

72

4

Nhà kho số 2

m2

586,3

6

Nhà điều hành

m2

172,2

7

Nhà ăn

m2

136

7

Nhà bảo vệ

m2

9

8

Nhà xe

m2

48

9

Trạm biến áp

m2

93,5

10

Bể xử lý nước thải

m2

156,8

11

Kho chứa CTNH

m2

20

12

Bể nước trang trí kết hợp với PCCC

m2

370,4

* Danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường

Trong quá trình hoạt động nhà máy đã đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường đảm bảo xử lý lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Các công trình bảo vệ môi trường hiện có của nhà máy được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.5. Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu tư

STT

Tên thiết bị

ĐVT

Số lượng

I. Thiết bị xử lý khí thải

1

Téc nước chứa hóa chất xử lý

Chiếc

01

2

Hệ thống xử lý khí thải

HT

01

3

Hệ thống xử lý bụi

HT

06

II. Thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại

1

Thùng đựng rác thải sinh hoạt

Thùng

04

2

Thùng đựng chất thải rắn nguy hại dạng lỏng, rắn

Thùng

05

4

Kho chứa chất thải nguy hại

m2

20

III. Thiết bị xử lý nước thải

1

Hệ thống bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt

Bể

02

2

Bể tách mỡ

Bể

01

3

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

HT

01

4

Bể lắng nước mưa

Bể

01

5

Bể lắng dung dịch thải từ lò đốt

Bể

02

6

Máy ép bùn

Máy

01

IV. Thiết bị phòng chống cháy nổ

1

Bình chữa cháy MFZ 4

Bình

50

2

Bình chữa cháy MT3

Bình

10

3

Bơm chữa cháy

Bơm

03

4

Đèn sự cố

Chiếc

10

5

Bể nước cứu hỏa

m3

800

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với dự án đầu tư cơ sở nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu công suất 60.000 tấn sản phẩm/năm là một nội dung quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa hoạt động sản xuất công nghiệp và bảo vệ môi trường. Trong bối cảnh nhu cầu năng lượng sinh khối và nhiên liệu tái tạo ngày càng gia tăng trên thế giới, đặc biệt tại thị trường châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc, viên gỗ nén (wood pellet) đang trở thành một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành chế biến gỗ Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất viên nén gỗ với quy mô lớn cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nếu không được kiểm soát hiệu quả, bao gồm phát sinh bụi gỗ, khí thải từ quá trình sấy, tiếng ồn, nước thải và chất thải rắn.

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, chủ đầu tư cần xây dựng báo cáo đầu tư với đầy đủ nội dung về quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, nhu cầu sử dụng nguyên liệu và đánh giá sơ bộ các tác động môi trường. Nguyên liệu chính của dự án bao gồm mùn cưa, dăm gỗ và phụ phẩm từ ngành chế biến gỗ. Đây là nguồn nguyên liệu tái chế, góp phần tận dụng phế phẩm và giảm áp lực lên tài nguyên rừng. Tuy nhiên, quá trình xử lý nguyên liệu và sản xuất viên nén lại phát sinh nhiều yếu tố môi trường cần được kiểm soát.

Quy trình công nghệ sản xuất viên gỗ nén cơ bản bao gồm các công đoạn: tiếp nhận nguyên liệu → nghiền nhỏ → sấy khô → ép viên → làm nguội → sàng lọc → đóng gói. Trong đó, công đoạn sấy là nguồn phát sinh khí thải lớn nhất do sử dụng nhiệt từ việc đốt nhiên liệu sinh khối như vỏ cây, mùn cưa hoặc than sinh học. Khí thải từ quá trình này có thể chứa bụi, CO, NOx và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Do đó, cần lắp đặt hệ thống xử lý khí thải hiệu quả như cyclone kết hợp với lọc bụi túi vải và tháp hấp thụ để đảm bảo khí thải đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.

Bụi gỗ là một trong những nguồn ô nhiễm chính trong nhà máy sản xuất viên nén. Bụi phát sinh từ các công đoạn nghiền, sấy, ép và sàng có kích thước nhỏ, dễ phát tán trong không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. Để kiểm soát, cần thiết kế hệ thống hút bụi cục bộ tại từng vị trí phát sinh, kết hợp với hệ thống lọc bụi trung tâm có hiệu suất cao. Ngoài ra, việc duy trì vệ sinh nhà xưởng, phun sương giảm bụi và trang bị bảo hộ lao động là các biện pháp cần thiết.

Nước thải trong dự án chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân và một phần nhỏ từ quá trình vệ sinh thiết bị. Do quy trình sản xuất viên nén không sử dụng nước, lượng nước thải công nghiệp là không đáng kể. Nước thải sinh hoạt cần được thu gom và xử lý thông qua hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung nếu nhà máy đặt trong khu công nghiệp. Hệ thống xử lý cần đảm bảo loại bỏ các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật trước khi xả ra môi trường.

Chất thải rắn phát sinh bao gồm vỏ cây, tạp chất từ nguyên liệu, tro xỉ từ quá trình đốt và rác thải sinh hoạt. Các chất thải này cần được phân loại tại nguồn. Tro xỉ có thể được tận dụng làm vật liệu xây dựng hoặc cải tạo đất, trong khi các chất thải hữu cơ có thể được tái sử dụng làm nhiên liệu đốt. Rác thải sinh hoạt được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý. Một số chất thải như dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu được phân loại là chất thải nguy hại và phải được quản lý theo quy định.

Tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị như máy nghiền, máy ép và quạt công nghiệp có thể ảnh hưởng đến môi trường lao động và khu vực xung quanh. Biện pháp giảm thiểu bao gồm lắp đặt thiết bị cách âm, bố trí hợp lý dây chuyền sản xuất và thực hiện bảo trì định kỳ.

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án nhà máy chế biến viên gỗ nén với công suất 60.000 tấn/năm thuộc đối tượng phải lập hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép môi trường. Đây là giấy phép tích hợp, bao gồm các nội dung về quản lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chương trình quan trắc môi trường. Để được cấp phép, chủ dự án phải chứng minh rằng các nguồn phát sinh chất thải đã được kiểm soát và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Chương trình quan trắc môi trường là nội dung bắt buộc nhằm theo dõi chất lượng môi trường và đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý. Đối với dự án này, cần thực hiện quan trắc định kỳ các thông số khí thải như bụi tổng, CO, NOx; quan trắc môi trường lao động như bụi và tiếng ồn; và theo dõi chất lượng nước thải sinh hoạt. Tần suất quan trắc thường từ 3 đến 6 tháng/lần, kết quả phải được lưu trữ và báo cáo cơ quan quản lý.

Tham vấn cộng đồng là bước quan trọng trong quá trình lập báo cáo ĐTM nhằm đảm bảo sự minh bạch và đồng thuận xã hội. Nội dung tham vấn bao gồm thông tin về dự án, các tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu. Hình thức tham vấn có thể là họp dân, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc khảo sát. Ý kiến của cộng đồng cần được tổng hợp và giải trình trong báo cáo.

Về tác động xã hội, dự án mang lại nhiều lợi ích như tạo việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Đồng thời, việc tận dụng phụ phẩm gỗ để sản xuất viên nén góp phần giảm thiểu chất thải và thúc đẩy اقتصاد tuần hoàn. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng hoạt động sản xuất không gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sống.

Sau khi hoàn thành đầu tư, chủ dự án phải lập báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường để xác nhận việc thực hiện các biện pháp đã cam kết. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý kiểm tra và cho phép vận hành chính thức.

Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về công suất, công nghệ hoặc quy mô sản xuất, chủ dự án phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường. Quy trình bao gồm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh, nộp cơ quan có thẩm quyền, thẩm định và cấp phép điều chỉnh. Nội dung giấy phép điều chỉnh bao gồm thông tin dự án, nội dung thay đổi và các yêu cầu môi trường mới.

Mẫu giấy phép môi trường đối với dự án nhà máy viên gỗ nén thường bao gồm các nội dung chính như: thông tin chủ dự án, địa điểm, công suất, các nguồn phát sinh chất thải, giới hạn xả thải, yêu cầu về xử lý chất thải, chương trình quan trắc môi trường và thời hạn hiệu lực. Điều kiện cấp giấy phép bao gồm việc hoàn thiện hệ thống xử lý khí thải, đảm bảo quản lý chất thải rắn, thực hiện quan trắc môi trường và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Tổng thể, dự án nhà máy chế biến viên gỗ nén xuất khẩu công suất 60.000 tấn/năm là dự án có ý nghĩa lớn trong phát triển kinh tế xanh và năng lượng tái tạo. Mặc dù có phát sinh một số tác động môi trường, nhưng các tác động này ở mức trung bình và hoàn toàn có thể kiểm soát thông qua các biện pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp. Việc thực hiện đầy đủ báo cáo ĐTM, chương trình quan trắc môi trường, tham vấn cộng đồng và tuân thủ pháp luật sẽ đảm bảo dự án phát triển bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường.

>>> XEM THÊM: Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường trại chăn nuôi lợn thương phẩm

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782 
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.comwww.khoanngam.com;  www.lapduan.com;

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha