Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường dự án nâng cấp mở rộng nhà máy chế biến cà phê với công suất 2.000 tấn sản phẩm/năm/mùa vụ: theo công nghệ chế biến ướt. 17.000 tấn/năm: theo công nghệ chế biến khô.
Ngày đăng: 05-12-2024
91 lượt xem
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.. 5
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.. 6
3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở. 7
3.1.Công suất hoạt động của cơ sở. 7
3.2.Công nghệ sản xuất của cơ sở. 9
4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và hoá chất sử dụng. 12
5.Các thông tin khác liên quan đến cơ sở. 16
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.. 19
2.Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường. 20
2.1.Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường. 20
2.2.Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước nguồn tiếp nhận. 21
2.3.Xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước. 22
2.4.Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn tiếp nhận. 22
2.5.Xác định tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải 23
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.. 25
1.Công trình, biện phap thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 25
1.1.Thu gom, thoát nước mưa. 25
1.2.Thu gom, thoát nước thải 26
2.Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 35
3.Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường. 43
3.1.Chất thải rắn sinh hoạt 43
3.2.Chất thải rắn công nghiệp thông thường. 43
4.Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 45
5.Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung. 47
6.Phương pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường. 48
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG.. 52
1.Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 52
2.Nội dung cấp phép đối với khí thải 53
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.. 55
1.Kết quả qua trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 55
2.Kết quả quan trắc môi trường định kỳ với khí thải 56
3.Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí 57
4.Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước dưới đất 59
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.. 61
1.Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 61
2.Chương trình quan trắc môi trường định kỳ. 61
2.1.Chương trình quan trắcc môi trường định kỳ. 61
2.2.Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 62
3.Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm.. 63
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ.. 64
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ.. 65
1.Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường. 65
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU...........
Địa chỉ văn phòng: ..........Bùi Đình Tuý, phường 24, Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: ........
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Điện thoại: .... Fax: .....
Email:.....
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ....... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 03 tháng 09 năm 2009, thay đổi lần thứ nhất ngày 05/02/2018.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ....... do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 19/03/2008, thay đổi lần thứ 6 ngày 30/10/2015.
NÂNG CẤP, MỞ RỘNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
Địa điểm cơ sở: .......xã Mê Linh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 18/07/2018 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nâng cấp mở rộng nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại xã Mê Linh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất số 93/GP-UBND ngày 12/12/2017 do UBND tỉnh Lâm Đồng cấp, thời hạn 05 (năm) năm.
Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 16/GP-UBND ngày 06/02/2018 do UBND tỉnh Lâm Đồng, thời hạn 05 (năm) năm.
Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Số 61/STNMT-MT ngày 13/01/2020 d Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp.
Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định pháp luật về đầu tư công): Có sở có tổng mức đầu tư là 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng), căn cứ vào khoản 3 Điều 10 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 dự án thuộc nhóm C.
Căn cứ vào số 2 mục II phụ lục V Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, Dự án đầu tư quy định tại b khoản 5 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường. Dự án nhóm C được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải được quy định. Như vậy, Dự án thuộc nhóm III.
Căn cứ vào điểm b khoản 5 Điều 28, khoản 2 Điều 39 và điểm c khoản 3 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường 2020. Dự án thuộc đối tượng phải thực hiện giấy phép môi trường cấp tỉnh.
Cơ sở hoạt động với công suất như sau:
Với tổng diện tích của cơ sở là: 25.092 m2
Bảng 1.1: Quy mô các hạng mục của cơ sở
TT |
Hạng mục |
Diện tích (m2) |
Số tầng |
Cấu tạo |
A. Các hạng mụccông trình hiện hữu (đến 5/2016) |
||||
1 |
Xưởng chế biến ướt |
1.750 |
1 |
- Kết cấu móng BTCT; Khung cột kèo thép I tổ hợp ; Nền BTCT; Tường ốp tôn sóng vuông mạ màu. - Mái: lợp tôn sóng vuông mạ màu |
2 |
Xưởng chế biến cà phê nhân |
1.029 |
1 |
- Kết cấu móng BTCT; Khung cột kèo thép I tổ hợp ; Nền BTCT; Tường ốp tôn sóng vuông mạ màu. - Mái: lợp tôn sóng vuông mạ màu |
4 |
Nhà chứa trấu |
105 |
1 |
- Tường xây gạch ; Nền bê tông. - Mái: lợp tôn sóng vuông mạ màu |
5 |
Nhà văn phòng |
280 |
1 |
- Tường xây gạch trát vữa xi măng bã matic sơn nước. - Mái: lợp tôn sóng vuông mạ màu. |
6 |
Nhà bảo vệ |
10 |
1 |
- Tường xây gạch trát vữa xi măng bã matic sơn nước. - Mái: lợp tôn sóng vuông mạ màu.. |
7 |
Đường nội bộ |
4.411 |
|
Bằng bê tông |
8 |
Các hạng mục phụ trợ |
1.520 |
|
|
8.1 |
Hồ nước |
400 |
|
|
8.2 |
Trạm cân |
100 |
|
|
8.3 |
Trạm điện |
10 |
|
|
8.4 |
Trạm bơm |
10 |
|
|
8.5 |
Khu xử lý nước thải công suất 120 m3/ngày.đêm |
1000 |
|
|
B. Các hạng mục công trình hiện hữu (đến tháng 12/2017) (Giai đoạn cải tạo và nâng cấp nhà máy) |
||||
1 |
Nâng cấp, lắp đặt máy móc thiết bị chế biến cà phê đã xuống cấp trên diện tích nhà máy cũ. |
- |
- |
- |
2 |
Xây dựng mới kho chứa trong khuôn viên, đảm bảo hoạt động cho nhà máy(kèm giấy phép xây dựng số 70/GPXD của Sở Xây dựng cấp ngày 31/5/2016). |
3.500 |
1 |
- Khu văn phòng được tích hợp vào trong kết cấu kèo thép của kho mới xây dựng
|
3 |
Văn phòng xây mới |
80 |
1 |
- Tường xây gạch trát vữa xi măng bả matic sơn nước. - Mái: lợp tôn sóng vuông mạ màu. |
4 |
Sân làm mới |
2.273 |
|
|
Diện tích sử dụng xây dựng Nhà máy, công trình chính, công trình phụ trợ |
14.878 |
|
|
|
Diện tích vành đai xung quanh Nhà máy đảm bảo khoảng cách vệ sinh và bảo vệ môi trường |
10.331 |
|
|
|
Tổng diện tích |
25.092 |
|
|
(Nguồn: Công ty cổ phần XNK......, 2022)
Các công nghệ sản xuất được thể hiện trong sơ đồ sau:
Công nghệ chế biến ướt
Sơ đồ chế biến cà phê bằng công nghệ chế biến ướt:
Hình 1.1: Sơ đồ chế biến cà phê bằng công nghệ chế biến ướt
Thuyết minh công nghệ:
Nguyên liệu cà phê tươi được thu mua từ các nông trại, nhà dân, ... đưa vào máy sàn tách tạp chất nhằm tách những tạp chất như rác, lá, cành, đá, ... sau đó làm bể vỏ, tách quả nổi lúc này những quả có trọng lượng thấp sẽ nổi lên và được tách ra ngoài. Quả cà phê được gầu tải tiếp tục qua máy xát tươi để tách vỏ. Ở công đoạn này, quả chín sẽ được xay tách vỏ bằng máy, quả xanh không được xay tách mà được phân tách riêng. Cà phê đã tách vỏ, còn vỏ trấu gọi là cà phê thóc. Sau đó, cà phê sẽ được chuyển vào bể ủ, tại bể ủ, cà phê nhân sẽ được ủ từ 16 đến 20 tiếng. Cà phê sau khi ủ được đưa vào máy đánh nhớt làm cho hạt trắng hơn. Sau khi đánh nhớt cà phê sẽ được chuyển đến hệ thống làm ráo để làm khô sơ bộ. Sau khi được làm khô sơ bộ cà phê sẽ được đưa vào máy sấy tĩnh sau đó qua máy sấy trống quay để sấy khô hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn.
Sau khi được sấy khô cà phê thóc sẽ được chuyển đến máy xát vỏ lụa để cho ra nhân thành phẩm, qua sàng phân loại kích thước, sàng trọng lượng. Cuối cùng cà phê nhân thành phẩm sẽ được máy bắn màu và cho ra cà phê thành phẩm và đưa ra khâu đóng gói.
Công nghệ chế biến khô
Sơ đồ chế biến cà phê bằng công nghệ chế biến khô:
Hình 1.2: Sơ đồ chế biến cà phê bằng công nghệ chế biến khô
Thuyết minh quy trình chế biến khô
Cà phê thóc từ nhà máy chế biến ướt và cà phê được thu mua từ các cơ sở chế biến cà phê trong khu vực, chất lượng cà phê thóc đã được kiểm tra nhất là độ ẩm, đối với cà phê thóc chưa đạt chuẩn độ ẩm sẽ tiếp tục đưa vào máy sấy trống quay để sấy khô hoàn chỉnh theo đúng tiêu chuẩn.
Sau khi được sấy khô cà phê thóc sẽ được chuyển đến máy xát vỏ lụa để cho ra nhân thành phẩm, qua sàng phân loại kích thước, sàng trọng lượng. Cuối cùng cà phê nhân thành phẩm sẽ được máy bắn màu và cho ra cà phê thành phẩm và đưa ra khâu đóng gói.
Sản phẩm của cơ sở được thể hiện như sau:
Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu và hoá chất sử dụng cho hoạt động của cơ cở được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và hoá chất sử dụng
STT |
Nguyên,nhiên liệu đầu vào |
Đơn vị |
Số lượng |
Mục đích sử dụng |
1 |
Cà phê nguyên liệu ướt |
Tấn/năm |
12.000 |
Sản xuất cà phê ướt |
2 |
Cà phê nguyên liệu khô |
Tấn/năm |
20.400 |
Sản xuất cà phê khô |
3 |
Củi |
Kg/giờ |
61,45 |
Nguyên liệu đốt lò |
4 |
Vỏ trấu |
Kg/giờ |
79,04 |
Nguyên liệu đốt lò |
5 |
Xăng, dầu Diesel |
Lít/tháng |
30 |
Chạy máy móc, máy phát điện |
6 |
Chất cân bằng pH (NaOH) |
Kg/ngày |
8 |
Bể kị khí HTXLNT |
7 |
Chlorine (dạng bột) |
g/ngày |
6 |
Bể khử trùng HTXLNT |
(Nguồn: Công ty cổ phần XNK ......, 2022)
Điện cấp cho cơ sở được sử dụng cho các mục đích hoạt động hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất, văn phòng và chiếu sáng công trình. Theo số liệu thống kê hoá đơn điện sử dụng cho thấy lượng điện tiêu thụ trung bình của cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở
STT |
Lượng điện tiêu thụ |
Đơn vị |
Nhu cầu sử dụng điện |
1 |
Tháng 01 năm 2021 |
kWh/tháng |
98.100 |
2 |
Tháng 02 năm 2021 |
63.100 |
|
3 |
Tháng 03 năm 2021 |
54.500 |
|
4 |
Tháng 04 năm 2021 |
19.600 |
|
5 |
Tháng 05 năm 2021 |
16.300 |
|
6 |
Tháng 06 năm 2021 |
19.400 |
|
7 |
Tháng 07 năm 2021 |
18.200 |
|
8 |
Tháng 08 năm 2021 |
13.200 |
|
9 |
Tháng 09 năm 2021 |
9.600 |
|
10 |
Tháng 10 năm 2021 |
13.300 |
|
11 |
Tháng 11 năm 2021 |
104.700 |
|
12 |
Tháng 12 năm 2021 |
108.800 |
|
13 |
Tháng 01 năm 2022 |
128.000 |
|
14 |
Tháng 02 năm 2022 |
36.800 |
|
15 |
Tháng 03 năm 2022 |
36.500 |
|
16 |
Tháng 04 năm 2022 |
30.700 |
|
17 |
Tháng 05 năm 2022 |
15.800 |
|
18 |
Tháng 06 năm 2022 |
10.700 |
|
19 |
Tháng 07 năm 2022 |
19.400 |
|
20 |
Tháng 08 năm 2022 |
9.900 |
|
21 |
Tháng 09 năm 2022 |
9.600 |
|
22 |
Tháng 10 năm 2022 |
67.100 |
|
23 |
Tháng 11 năm 2022 |
92.900 |
|
Tổng cộng |
kWh/năm |
996.200 |
(Nguồn: Hoá đơn điện Công ty cổ phần XNK ............, 2022)
Nguồn điện sử dụng được lấy từ điện lưới quốc gia do Công ty Điện lực Lâm Đồng – Điện lực Lâm Hà cung cấp.
Để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước hiện tại của cơ sở sẽ sử dụng nguồn nước giếng khoan. Nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt thông thường tại nhà máy với công suất của 03 giếng khoan hiện tại là 255 m3/ngày.đêm. Giếng khoan của cơ sở đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (gia hạn, điều chỉnh lần thứ hai) số 93/GP-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 do UBND tỉnh Lâm Đồng cấp.
Nước giếng khoan sử dụng trong các hoạt động của cơ sở phục cho các mục đích sau:
Hiện tại có tối đa 38 nhân viên làm việc tại nhà chủ yếu là người địa phương. Trong đó 6 người ở lại nhà máy còn lại 32 người làm việc giờ hành chính hết giờ làm việc về nhà nên nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt được tính như sau:
Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: Q1 = 0,9 m3/ngày.đêm + 3,2 m3/ngày.đêm = 4,1 m3/ngày.đêm tương đương 5 m3/ngày.đêm.
Nhu cầu sử dụng nước sản xuất
Công suất nhà máy là 12.000 tấn nguyên liệu tươi/ 4 tháng tương ứng với 3.000 tấn nguyên liệu / tháng tương ứng với 100 tấn nguyên liệu/ ngày. Theo công nghệ sản xuất của nhà máy thì sử dụng công nghệ ướt, số liệu ước tính cho 1 tấn sản phẩm phải sử dụng định mức 2,5 m3 nước.(số liệu do cở sở cung cấp) Q2 = 100 tấn/ngày x 2,5 m3/tấn = 250 m3/ngày.đêm
Tổng nhu cầu sử dụng nước cho nhà máy trong một ngày ước tính là: Qtổng = 5 m3/ngày.đêm + 250 m3/ngày.đêm = 255 m3/ngày.đêm
Nhu cầu sử dụng nước chữa cháy
Lưu lượng cấp nước chữa cháy 2,5 l/s;
Thời gian chữa cháy: 3h;
Số đám cháy có khả năng xảy ra: 2 đám cháy;
Khối lượng nước cung cấp để chữa cháy: 2 x 3 x 2,5 x 3600/1000 = 54 m3/ngày.
Sử dụng nguồn nước tại nhà máy là hồ cảnh quan thể tích 400m3.
Tuy nhiên, nhà máy chế biến cà phê thì sẽ theo mùa vụ nên có các tháng chỉ khai thác sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy.
Như vậy, theo nhu cầu sử dụng nước giếng khoan thực tế tại cơ sở dựa trên nhật ký khai thác nước theo mùa vụ của cơ sở như sau:
Bảng 1.4: Lượng nước sử dụng theo các tháng cao điểm mùa vụ 2020-2022
Mùa vụ |
Thời gian |
Lưu lượng khai thác lớn nhất (m3/ngày.đêm) |
Lưu lượng (m3) |
Tổng lưu lượng (m3) |
2020-2021 |
25/10/2020 - 31/10/2020 |
245 |
1.357 |
16.523 |
1/11/2020-30/11/2020 |
241 |
4.367 |
||
1/12/2020-31/12/2020 |
231 |
5.404 |
||
1/1/2021-28/01/2021 |
229 |
5.395 |
||
2021-2022 |
29/10/2021-31/10/2021 |
176 |
524 |
20.145
|
1/11/2021-30/11/2021 |
183 |
3.497 |
||
1/12/2021-31/12/2021 |
140 |
3.618 |
||
1/1/2022-31/1/2022 |
199 |
5.123 |
||
1/2/2022-8/2/2022 |
99 |
602 |
||
25/10/2022 – 31/10/2022 |
106 |
740 |
||
1/11/2022 – 30/11/2022 |
237 |
6.041 |
(Nguồn: Công ty cổ phần XNK ........, 2022)
Dự án “Nâng cấp, mở rộng nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao” của Công ty cổ phần XNK Kinh doanh BĐS Minh Ngọc toạ lạc tại thôn 3, xã Mê Linh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Giới cận khu đất:
+ Phía Bắc : Giáp với rẫy cà phê và nhà của một số hộ dân
+ Phía Nam: Giáp với rẫy cà phê và nhà của một số hộ dân
+ Phía Tây : Giáp với khu dân cư
+ Phía Đông: Giáp với rẫy cà phê của người dân.
Tổng diện tích dự án được quy hoạch là 25.092m2, trong đó 14.878 m2 đã được bố trí xây dựng Nhà máy, công trình chính và công trình phụ trợ; Phần diện tích đất còn lại làm vành đai xung quanh dự án để đảm bảo khoảng cách vệ sinh và bảo vệ môi trường.
Vị trí dự án cách trung tâm thị trấn Đinh Văn khoảng 30km, cách thành phố Đà Lạt khoảng 30km thuận lợi cho giao thông đi lại của nhà máy. Trong vòng bán kính 1km, ngoài khu dân cư không còn các công trình nhạy cảm như đền, chùa, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế, ...
Hình 1.3: Vị trí của cơ sở
Các đối tượng xung quanh khu vực cơ sở
Hệ thống giao thông ngoài: Hệ thống giao thông bên ngoài cơ sở tương đối hoàn chỉnh với các tuyến đường đi rất thuận tiện. Khoảng cách so với một số đối tượng giao thông chính như sau:
Hệ thông sống suối, ao hồ
Qua khảo sát tại khu vực dự án có hệ thống suối chảy về suối Cam Ly. Ngoài ra, còn có các mương thoát nước nhỏ xung quanh và khu sản xuất nông nghiệp. Xung quanh các mương thoát nước vườn cà phê của người dân. Hướng thoát nước của dự án chảy theo độ dốc của địa hình khu vực và chảy về suối Cam Ly cách dự án khoảng 90 m về hướng Đông.
Khu bảo tồn
Xung quanh khu vực cơ sở không có công trình văn hoá, tôn giáo cũng như khu bảo tồn thiên nhiên nào.
Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực cơ sở
Khu dân cư - đô thị: Dân cư trong khu vực xung quanh cơ sở cũng khá đôn đúc, chủ yếu tập trung ở hai bên tuyến đường của Thôn 3, xã Mê Linh. Dân cư sinh sống chủ yếu là trồng cà phê, buôn bán,..
Công trình văn hoá – tôn giáo, di tích lịch sử: Qua khảo sát, hiện tại khu vực cơ sở không có công trình kiến trúc kiên cố công trình quốc phòng nào.
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp GPMT cơ sở chế biến rau, củ quả và thực phẩm sấy khô, đông lạnh
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: (028 22 142 126 - 0903 649 782
Email: minhphuong.corp@yahoo.com.vn hoặc thanhnv93@yahoo.com.vn
Website: www.minhphuongcorp.com: www.khoanngam.com; www.lapduan.com;
Gửi bình luận của bạn